Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản› Lao động - Tiền lương ›15/2022/NQ-HĐND

Nghị quyết 15/2022/NQ-HĐND về quy định chính sách khuyến khích cán bộ, công chức, viên chức được cử đi đào tạo sau đại học và thu hút người có trình độ chuyên môn cao về công tác tại tỉnh Lạng Sơn

Đã sao chép thành công!
Số hiệu15/2022/NQ-HĐND
Loại văn bảnNghị quyết
Cơ quanTỉnh Lạng Sơn
Ngày ban hành07/07/2022
Người kýĐoàn Thị Hậu
Ngày hiệu lực 18/07/2022
Tình trạng Còn hiệu lực
Ngày ban hành:07/07/2022Tình trạng:Còn hiệu lực

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH LẠNG SƠN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 15/2022/NQ-HĐND

Lạng Sơn, ngày 07 tháng 7 năm 2022

 

NGHỊ QUYẾT

QUY ĐỊNH CHÍNH SÁCH KHUYẾN KHÍCH CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC ĐƯỢC CỬ ĐI ĐÀO TẠO SAU ĐẠI HỌC VÀ THU HÚT NGƯỜI CÓ TRÌNH ĐỘ CHUYÊN MÔN CAO VỀ CÔNG TÁC TẠI TỈNH LẠNG SƠN

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH LẠNG SƠN
KHÓA XVII, KỲ HỌP THỨ MƯỜI

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Cán bộ, công chức ngày 13 tháng 11 năm 2008;

Căn cứ Luật Viên chức ngày 15 tháng 11 năm 2010;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức ngày 25 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước;

Căn cứ Nghị định số 101/2017/NĐ-CP ngày 01 tháng 9 năm 2017 của Chính phủ về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức;

Căn cứ Nghị định số 89/2021/NĐ-CP ngày 18 tháng 10 năm 2021 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 101/2017/NĐ-CP ngày 01 tháng 9 năm 2017 về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức;

Xét Tờ trình số 64/TTr-UBND ngày 18 tháng 6 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh Quy định chính sách khuyến khích cán bộ, công chức, viên chức được cử đi đào tạo sau đại học và thu hút người có trình độ chuyên môn cao về công tác tại tỉnh Lạng Sơn; Báo cáo thẩm tra của Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị quyết này quy định chính sách khuyến khích cán bộ, công chức, viên chức được cử đi đào tạo sau đại học và thu hút người có trình độ chuyên môn cao về công tác tại các cơ quan của Đảng, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, tổ chức chính trị - xã hội, cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập (không bao gồm đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên, đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư) từ cấp tỉnh đến cấp xã trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn.

Điều 2. Nguyên tắc thực hiện

1. Chính sách khuyến khích đào tạo đối với cán bộ, công chức, viên chức và thu hút người có trình độ chuyên môn cao phải căn cứ vào yêu cầu nhiệm vụ, vị trí việc làm và định hướng phát triển nguồn nhân lực của tỉnh.

2. Trường hợp người được thu hút có nhiều bằng cấp chuyên môn thì chỉ được hưởng chính sách thu hút với một bằng cấp trình độ cao nhất phù hợp với chuyên môn, yêu cầu vị trí việc làm.

3. Không áp dụng chính sách thu hút đối với những người đang làm việc tại các cơ quan của Đảng, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, tổ chức chính trị - xã hội, cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập trên địa bàn tỉnh; cán bộ, chiến sĩ thuộc lực lượng vũ trang, người làm việc trong các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh; các trường hợp được tuyển dụng lại; cán bộ, công chức, viên chức thuộc các cơ quan Trung ương có trụ sở tại địa phương.

4. Trường hợp cán bộ, công chức, viên chức được cấp học bổng đào tạo sau đại học (kinh phí đào tạo không thuộc phạm vi ngân sách của tỉnh); các đối tượng đã hưởng chính sách hỗ trợ đào tạo từ các chương trình, đề án của các Bộ, ban ngành trung ương; hưởng học bổng toàn phần từ nguồn tài trợ của chính phủ nước ngoài, các tổ chức quốc tế thì không được hưởng chính sách khuyến khích đào tạo tại Nghị quyết này.

Điều 3. Chính sách khuyến khích đào tạo

1. Đối tượng áp dụng:

Cán bộ, công chức, viên chức trong biên chế thuộc các cơ quan của Đảng, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, tổ chức chính trị - xã hội, cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập trên địa bàn tỉnh và cán bộ, công chức cấp xã.

2. Điều kiện được hưởng chính sách khuyến khích đào tạo

a) Có thời gian công tác từ đủ 03 năm trở lên (không kể thời gian tập sự) và có 02 năm liên tục liền kề trước thời điểm được cử đi đào tạo được đánh giá, xếp loại hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên;

b) Không quá 40 tuổi đối với trường hợp được cử đi đào tạo thạc sĩ và tương đương; không quá 45 tuổi đối với trường hợp được cử đi đào tạo tiến sĩ và tương đương;

c) Được cơ quan, cấp có thẩm quyền cử đi đào tạo sau đại học theo hình thức học tập trung tại cơ sở đào tạo và trong chỉ tiêu kế hoạch hằng năm;

d) Chuyên ngành đào tạo phải có trong danh mục khuyến khích đào tạo của tỉnh, phù hợp với vị trí việc làm;

đ) Có cam kết sau khi hoàn thành chương trình đào tạo, tiếp tục trở về phục vụ công tác tại tỉnh Lạng Sơn theo sự phân công của cơ quan, cấp có thẩm quyền tối thiểu gấp 03 lần thời gian đào tạo;

e) Có bằng tốt nghiệp đại học hệ chính quy trong nước (không bao gồm hệ đào tạo vừa làm vừa học, đào tạo từ xa, liên thông ) hoặc bằng tốt nghiệp đại học tại nước ngoài có chuyên ngành cùng ngành với đào tạo sau đại học. Trường hợp đào tạo ở nước ngoài thì bằng tốt nghiệp do cơ sở đào tạo nước ngoài cấp phải được cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam công nhận hoặc có trong khuôn khổ hiệp định về đào tạo giữa Việt Nam với nước ngoài;

g) Được cấp bằng tốt nghiệp đào tạo sau đại học theo quy định.

3. Mức hưởng chính sách khuyến khích đào tạo

a) Đào tạo trình độ Tiến sĩ và tương đương tại nước ngoài: 250.000.000 đồng/người/khóa học; trong nước: 200.000.000 đồng/người/khóa học;

b) Đào tạo trình độ Thạc sĩ và tương đương tại nước ngoài: 150.000.000 đồng/người/khóa học; trong nước: 100.000.000 đồng/người/khóa học;

Riêng đối với nữ giới hưởng thêm 10% (mười phần trăm) các mức khuyến khích tương ứng nêu trên.

4. Trách nhiệm của người được hưởng chính sách khuyến khích đào tạo

a) Thực hiện trách nhiệm theo quy chế đào tạo, bồi dưỡng của tỉnh;

b) Sau khi hoàn thành chương trình đào tạo và được cấp bằng tốt nghiệp, phải báo cáo kết quả đào tạo với cơ quan quản lý, sử dụng cán bộ, công chức, viên chức để được bố trí, phân công công tác phù hợp;

c) Tiếp tục phục vụ công tác tại cơ quan, đơn vị theo cam kết.

5. Quyền lợi của người được hưởng chính sách khuyến khích đào tạo

a) Được hưởng các quyền lợi theo quy chế đào tạo, bồi dưỡng của tỉnh;

b) Được hưởng chính sách khuyến khích đào tạo theo quy định của Nghị quyết này;

c) Được cơ quan, đơn vị sử dụng cán bộ, công chức, viên chức bố trí công việc phù hợp với trình độ chuyên môn sau khi đã hoàn thành chương trình đào tạo trở về nhận công tác.

6. Bồi hoàn kinh phí khuyến khích đào tạo

Cán bộ, công chức, viên chức phải có trách nhiệm bồi hoàn 100% (phần trăm) kinh phí khuyến khích đào tạo nếu thuộc một trong các trường hợp sau:

a) Khi chưa phục vụ đủ thời gian công tác theo cam kết, tự ý bỏ việc, xin thôi việc, đơn phương chấm dứt hợp đồng làm việc; xin chuyển công tác theo nguyện vọng cá nhân đến cơ quan, tổ chức, đơn vị không thuộc phạm vi ngân sách của tỉnh hoặc đến cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi ngân sách của tỉnh mà trình độ, chuyên ngành đã được khuyến khích đào tạo không phù hợp với vị trí việc làm mới;

b) Có 02 năm liên tiếp không hoàn thành nhiệm vụ bị cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền giải quyết thôi việc hoặc chấm dứt hợp đồng làm việc;

c) Bị buộc thôi việc do bị kỷ luật trong thực hiện nhiệm vụ hoặc do vi phạm pháp luật trong thời gian thực hiện công tác theo cam kết.

Điều 4. Chính sách thu hút

1. Đối tượng áp dụng:

a) Tiến sĩ; Bác sĩ chuyên khoa II; Bác sĩ nội trú;

b) Thạc sĩ đã tốt nghiệp đại học hệ chính quy loại giỏi trở lên (không bao gồm hệ đào tạo vừa làm vừa học, đào tạo từ xa, liên thông, người học cử tuyển), có chuyên ngành đào tạo đại học cùng ngành với đào tạo thạc sĩ;

c) Bác sĩ chuyên khoa I đã tốt nghiệp đại học hệ chính quy loại khá trở lên (không bao gồm hệ đào tạo vừa làm vừa học, đào tạo từ xa, liên thông);

d) Bác sĩ, Dược sĩ tốt nghiệp đại học hệ chính quy tập trung trở lên về công tác tại Trạm y tế cấp xã;

đ) Sinh viên tốt nghiệp đại học hệ chính quy xuất sắc (không bao gồm hệ đào tạo vừa làm vừa học, đào tạo từ xa, liên thông, người học cử tuyển) tại các cơ sở đào tạo ở trong nước;

e) Sinh viên tốt nghiệp đại học loại xuất sắc tại các cơ sở đào tạo nước ngoài, được cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam công nhận đối với văn bằng do cơ sở đào tạo nước ngoài cấp;

g) Sinh viên tốt nghiệp trình độ cao đẳng hệ chính quy trở lên và đạt loại khá trở lên, chuyên ngành Múa, Thanh nhạc, Nhạc công, Nhạc sỹ;

h) Nghệ sĩ Nhân dân, Nghệ sĩ Ưu tú, hoạt động trong các lĩnh vực nghệ thuật; Vận động viên cấp kiện tướng, vận động viên cấp I hoạt động trong lĩnh vực thể dục, thể thao.

2. Điều kiện được hưởng chính sách thu hút

a) Có phẩm chất chính trị, đạo đức tốt; có đủ sức khỏe để đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ công tác được cơ sở y tế có thẩm quyền xác nhận;

b) Có trình độ chuyên môn, chuyên ngành đào tạo thuộc danh mục thu hút của tỉnh;

c) Được cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận (đối tượng tiếp nhận phải có 03 năm liên tục liền kề trước thời điểm tiếp nhận được đánh giá xếp loại hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên) hoặc được tuyển dụng vào làm việc trong biên chế tại các cơ quan của Đảng, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, tổ chức chính trị - xã hội, cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập trên địa bàn tỉnh;

d) Về độ tuổi: Trường hợp là cán bộ, công chức, viên chức được tiếp nhận về công tác tại tỉnh không quá 42 tuổi đối với nam và 40 tuổi đối với nữ; riêng cán bộ, công chức, viên chức có trình độ Tiến sĩ, Bác sĩ chuyên khoa II được tiếp nhận về công tác tại tỉnh không quá 45 tuổi đối với nam và 42 tuổi đối với nữ; trường hợp được tuyển dụng vào làm cán bộ, công chức, viên chức: không quá 35 tuổi.

đ) Có cam kết phục vụ công tác tại tỉnh Lạng Sơn theo sự phân công của cấp có thẩm quyền với thời gian ít nhất 08 năm;

e) Không trong thời gian thi hành kỷ luật hoặc thời gian bị truy cứu trách nhiệm hình sự;

g) Đối với trường hợp đặc biệt được cơ quan có thẩm quyền biệt phái đến công tác tại tỉnh: Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định hưởng chính sách thu hút theo Nghị quyết này và không áp dụng quy định về danh mục thu hút, độ tuổi, thời gian cam kết phục vụ công tác tại tỉnh.

3. Mức hưởng chính sách thu hút một lần

a) Tiến sĩ; Bác sĩ chuyên khoa II; Bác sĩ nội trú; Nghệ sĩ Nhân dân: 300.000.000 đồng/người;

b) Thạc sĩ; Bác sĩ chuyên khoa I; Vận động viên cấp kiện tướng; Nghệ sĩ Ưu tú: 200.000.000 đồng/người;

c) Sinh viên tốt nghiệp trình độ từ cao đẳng hệ chính quy trở lên và đạt loại khá trở lên, chuyên ngành Múa, Thanh nhạc, Nhạc công, Nhạc sỹ: 150.000.000 đồng/người;

d) Bác sĩ (trừ Bác sĩ nội trú), Dược sĩ tốt nghiệp đại học hệ chính quy tập trung trở lên về công tác tại Trạm y tế xã; Sinh viên tốt nghiệp đại học loại xuất sắc; Vận động viên cấp I: 100.000.000 đồng/người;

Riêng đối với nữ giới hưởng thêm 10% (mười phần trăm) các mức thu hút tương ứng nêu trên.

4. Trách nhiệm của người được thu hút

a) Chấp hành sự phân công, công tác của cơ quan có thẩm quyền;

b) Phục vụ công tác tại tỉnh Lạng Sơn đủ thời gian theo cam kết.

5. Quyền lợi của người được thu hút

a) Được hưởng các chính sách về thu hút quy định tại Nghị quyết này;

b) Được bố trí, phân công công việc phù hợp với năng lực, trình độ, chuyên ngành được đào tạo; được tạo điều kiện thuận lợi về môi trường làm việc để phát huy năng lực, sở trường, hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao;

c) Được ưu tiên cử tham gia các chương trình đào tạo, bồi dưỡng về lý luận chính trị, quản lý nhà nước, cập nhật kiến thức chuyên môn, nghiệp vụ và các chương trình bồi dưỡng, học tập kinh nghiệm ở nước ngoài;

d) Căn cứ vào kết quả công tác và năng lực thực tế, được ưu tiên xem xét quy hoạch, bổ nhiệm vào các chức danh lãnh đạo, quản lý theo quy định.

6. Bồi hoàn kinh phí thu hút

Trong thời gian làm việc theo cam kết (08 năm), trường hợp vi phạm cam kết, cán bộ, công chức, viên chức phải có trách nhiệm bồi hoàn 100% (phần trăm) kinh phí thu hút nếu thuộc một trong các trường hợp sau:

a) Tự ý bỏ việc, đơn phương chấm dứt hợp đồng làm việc; xin chuyển công tác theo nguyện vọng cá nhân đến cơ quan, tổ chức, đơn vị không thuộc phạm vi ngân sách của tỉnh hoặc đến cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi ngân sách của tỉnh mà trình độ, chuyên ngành đã được thu hút không phù hợp với vị trí việc làm mới;

b) Không chấp hành sự phân công công tác của cơ quan có thẩm quyền;

c) Bị buộc thôi việc do bị kỷ luật trong thực hiện nhiệm vụ hoặc do vi phạm pháp luật;

d) Có 02 năm liên tiếp không hoàn thành nhiệm vụ bị cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền giải quyết thôi việc hoặc chấm dứt hợp đồng làm việc.

Điều 5. Kinh phí thực hiện

1. Nguồn kinh phí thực hiện chính sách theo Nghị quyết này được bố trí trong dự toán ngân sách hằng năm của tỉnh.

2. Đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên, đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo chi thường xuyên và chi đầu tư không được giao biên chế, khuyến khích việc áp dụng các quy định tại Nghị quyết này để thu hút, phát triển nguồn nhân lực của đơn vị. Kinh phí thực hiện sử dụng từ nguồn tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định pháp luật.

Điều 6. Tổ chức thực hiện

1. Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số 111/2013/NQ-HĐND ngày 31 tháng 7 năm 2013 của Hội đồng nhân dân tỉnh về chế độ hỗ trợ, khuyến khích đối với cán bộ, công chức, viên chức được cử đi đào tạo, bồi dưỡng; chính sách thu hút người có trình độ chuyên môn cao về công tác tại tỉnh Lạng Sơn.

Trường hợp đã được tiếp nhận, tuyển dụng hoặc cử đi đào tạo, bồi dưỡng trước thời điểm Nghị quyết này có hiệu lực thi hành, việc thanh toán chế độ hỗ trợ, khuyến khích đào tạo, bồi dưỡng và chính sách thu hút tiếp tục được thực hiện theo quy định tại Nghị quyết số 111/2013/NQ-HĐND ngày 31 tháng 7 năm 2013 của Hội đồng nhân dân tỉnh.

2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết; Ban hành Quyết định Quy định danh mục trình độ, chuyên ngành khuyến khích đào tạo và thu hút người có trình độ chuyên môn cao về công tác tại tỉnh phù hợp với nhu cầu thực tiễn của tỉnh.

3. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh; các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát thực hiện Nghị quyết.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Lạng Sơn khóa XVII, kỳ họp thứ mười thông qua ngày 07 tháng 7 năm 2022 và có hiệu lực từ ngày 18 tháng 7 năm 2022./.

 


Nơi nhận:
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
- Chính phủ;
- Các Bộ: Nội vụ, Tài chính;
- Cục Kiểm tra VBQPPL-Bộ Tư pháp;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh;
- Các đại biểu HĐND tỉnh;
- Các Sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh;
- TT HĐND, UBND các huyện, thành phố;
- VP: Tỉnh ủy, Đoàn ĐBQH và HĐND, UBND tỉnh;
- Công báo tỉnh, Báo Lạng Sơn, Đài PTTH tỉnh, Cổng thông tin điện tử tỉnh;
- Lưu: VT, HS kỳ họp.

CHỦ TỊCH




Đoàn Thị Hậu

 

 

 

 

Từ khóa:
15/2022/NQ-HĐNDNghị quyết 15/2022/NQ-HĐNDNghị quyết số 15/2022/NQ-HĐNDNghị quyết 15/2022/NQ-HĐND của Tỉnh Lạng SơnNghị quyết số 15/2022/NQ-HĐND của Tỉnh Lạng SơnNghị quyết 15 2022 NQ HĐND của Tỉnh Lạng Sơn
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệu15/2022/NQ-HĐND
                            Loại văn bảnNghị quyết
                            Cơ quanTỉnh Lạng Sơn
                            Ngày ban hành07/07/2022
                            Người kýĐoàn Thị Hậu
                            Ngày hiệu lực 18/07/2022
                            Tình trạng Còn hiệu lực

                            Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật
                                                  Tải văn bản Tiếng Việt

                                                  Tóm tắt văn bản

                                                  Số hiệu15/2022/NQ-HĐND
                                                  Loại văn bảnNghị quyết
                                                  Cơ quanTỉnh Lạng Sơn
                                                  Ngày ban hành07/07/2022
                                                  Người kýĐoàn Thị Hậu
                                                  Ngày hiệu lực 18/07/2022
                                                  Tình trạng Còn hiệu lực
                                                  Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                  Tin pháp luật

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Media Luật

                                                  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                                  Mục lục

                                                  • Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
                                                  • Điều 2. Nguyên tắc thực hiện
                                                  • Điều 3. Chính sách khuyến khích đào tạo
                                                  • Điều 4. Chính sách thu hút
                                                  • Điều 5. Kinh phí thực hiện
                                                  • Điều 6. Tổ chức thực hiện
                                                  Dữ Liệu Pháp Luật

                                                  Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                  Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                                  Tra cứu

                                                  • Văn bản pháp luật
                                                  • Bản án & Án lệ
                                                  • Biểu mẫu
                                                  • Tin văn bản
                                                  • Chính sách mới

                                                  Công cụ tiện ích

                                                  • Tính lương
                                                  • Tính thuế TNCN
                                                  • Tra cứu mã số thuế
                                                  • Tra cứu mã ngành nghề
                                                  • Xem tất cả công cụ

                                                  Về chúng tôi

                                                  • Giới thiệu
                                                  • Nền tảng Vi-Office
                                                  • Sơ đồ website

                                                  Pháp lý rõ ràng,
                                                  công việc nhẹ nhàng

                                                  Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                  © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                  Giới thiệuSơ đồ website
                                                  văn bản pháp luật liên quan