Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản› Kế toán - Kiểm toán ›104-TTg

Thông tư 104-TTg năm 1960 về việc cải tiến công tác lập kế hoạch và chế độ báo cáo thống kê giá thành giữa các cơ quan Nhà nước do Phủ Thủ Tướng ban hành

Đã sao chép thành công!
Số hiệu104-TTg
Loại văn bảnThông tư
Cơ quanPhủ Thủ tướng
Ngày ban hành07/05/1960
Người kýPhạm Hùng
Ngày hiệu lực 01/01/1960
Tình trạng Đã hủy
Ngày ban hành:07/05/1960Tình trạng:Đã hủy

PHỦ THỦ TƯỚNG
******

VIỆT NAM DÂN CHỦ CỘNG HÒA

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 104-TTg

Hà Nội, ngày 07 tháng 05 năm 1960 

 

THÔNG TƯ

VỀ VIỆC CẢI TIẾN CÔNG TÁC LẬP KẾ HOẠCH VÀ CHẾ ĐỘ BÁO CÁO THỐNG KÊ GIÁ THÀNH GIỮA CÁC CƠ QUAN NHÀ NƯỚC

Theo yêu cầu công tác quản lý nền kinh tế quốc dân ngày phải được nâng cao, công tác lập kế hoạch và kiểm tra kế hoạch giá thành cũng cần được quan tâm đúng mức vì giá thành là một chỉ tiêu kinh tế quan trọng của kế hoạch kinh tế quốc dân, và là một chỉ tiêu cơ bản biểu hiện chất lượng công tác quản lý kế hoạch kinh tế quốc dân của các xí nghiệp quốc doanh.

Trong mấy năm vừa qua, công tác lập kế hoạch và hạch toán giá thành của các ngành, các cấp nói chung làm chưa được tốt vì một mặt cán bộ chưa nắm vững và đầy đủ phương pháp lập kế hoạch, mặt khác chế độ báo cáo thống kê hàng hóa quá nặng nề nên các xí nghiệp không làm được hoặc không làm đầy đủ.

Thủ tướng Chính phủ quy định một số chế độ cần thiết sau đây nhằm cải tiến công tác lập kế hoạch và báo cáo thống kê giá thành cho phù hợp với yêu cầu quản lý toàn diện nền kinh tế quốc dân.

1. Công tác lập kế hoạch giá thành:

Các Bộ, các ngành cần thi hành đầy đủ nội dung và tinh thần công văn số 807-UB/TCCB ngày 20-4-1959 của Ủy ban Kế hoạch Nhà nước quy định phạm vi tổng kế hoạch của Ủy ban Kế hoạch Nhà nước, của các Bộ chủ quản xí nghiệp và các Bộ có tính chất tổng hợp.

Nội dung tổng hợp kế hoạch của Bộ là tổng hợp kế hoạch toàn diện bao gồm kế hoạch sản xuất, kế hoạch lao động tiền lương, kế hoạch cung cấp vật tư, kế hoạch kiến thiết cơ bản, và kế hoạch giá thành.

Kế hoạch giá thành phải tổng hợp đồng thời với các kế hoạch kinh tế khác và đảm bảo tổng hợp đúng thời hạn đã quy định.

2. Chế độ biểu mẫu thống kê và thời gian báo cáo:

Nay hủy bỏ 4 biểu mẫu của Cục Thống kê lập tháng 1-1957 được Thủ tướng phủ phê chuẩn kèm theo chỉ thị số 1240-TTg ngày 20 tháng 1 năm 1957 của Thủ tướng Chính phủ và các chỉ tiêu về giá thành công nghiệp trong biểu báo cáo cải tiến của Bộ Tài chính ban hành theo thông tư số 889-TC/CDKT ngày 31 tháng 8 năm 1959 của Bộ Tài chính. Các biểu mẫu và chỉ tiêu sẽ thay bằng 4 biểu mẫu chính và 1 biểu phụ ban hành kèm theo thông tư này. Báo cáo định kỳ chia làm ba loại:

a) Hàng tháng báo cáo 2 biểu:

- Biểu ước toán giá thành của các xí nghiệp trọng điểm gồm 2 chỉ tiêu sản lương thương phẩm và giá thành toàn bộ.

- 1 biểu quyết toán tháng của tất cả các xí nghiệp do Bộ quản lý (biểu mẫu số 1)

b) Hàng quý báo cáo 2 biểu:

- Tình hình thực hiện kế hoạch giá thành sản phẩm có thể so sánh được và toàn bộ sản phẩm thương phẩm theo khoản mục (biểu mẫu số 2).

- Tình hình thực hiện giá thành đơn vị sản phẩm chủ yếu (biểu mẫu số 3).

c) Sáu tháng và năm báo cáo một biểu mẫu báo cáo phí tổng sản xuất (biểu mẫu số 4)

Ngoài ra, nếu giá cả nguyên vật liệu, khấu hao tài sản cố định hoặc một số chi phí khác có sự biến động một cách bất thường làm cho giá thành tăng, giảm thì lập thêm biểu số 5 gửi kèm theo báo cáo quý.

Các Bộ phải tổng hợp báo cáo và gửi đúng thời hạn cho Cục Thống kê trung ương và Bộ Tài chính theo lịch sau đây:

- Báo cáo hàng tháng:

Biểu ước toán gửi vào ngày 5 tháng sau của tháng báo cáo

Biểu quyết toán gửi trước ngày 25 tháng sau tháng báo cáo.

- Báo cáo quý

Gửi trước ngày 30 tháng sau của quý báo cáo

- Báo cáo tháng:

Gửi trước ngày 31 tháng 7 và báo cáo năm gửi vào cuối tháng 2 năm sau của năm báo cáo.

3. Trách nhiệm của các Bộ, của Cục Thống kê trung ương và của các xí nghiệp trong việc lập và báo cáo kế hoạch giá thành.

- Cục Thống kê trung ương phối hợp với Bộ Tài chính để nghiên cứu giải thích nội, phương pháp lập các biểu báo cáo nói trên. Cục thống kê theo dõi, đôn đốc và kiểm tra việc làm báo cáo về giá thành, tổng hợp báo cáo của Bộ để làm báo cáo trình Chính phủ.

- Bộ Tài chính dựa vào các chỉ tiêu và yêu cầu của biểu báo cáo mà đề ra mẫu sổ sách, cách thức ghi chép và phương pháp phân bổ giá thành.

- Các Bộ chủ quản xí nghiệp có trách nhiệm lập các biểu báo cáo giá thành có phân tích bằng lời văn bản gửi cho Cục Thống kê trung ương và Bộ Tài chính theo đúng kỳ hạn đã quy định trên. Để đảm bảo việc lập các biểu báo cáo trên, các Bộ còn có trách nhiệm hướng dẫn, theo dõi kiểm tra, đôn đốc các xí nghiệp làm công tác kế hoạch, lập báo cáo giá thành và thi hành đầy đủ chế độ kế toán do Bộ Tài chính quy định.

- Ở các xí nghiệp, Ban Giám đốc các xí nghiệp chịu trách nhiệm lãnh đạo, đôn đốc, kiểm tra các bộ phận kế toán, tài vụ phối hợp với bộ phận kế hoạch, thống kê trong việc lập các biểu báo cáo quý, nửa năm nay hay năm cho Bộ chủ quản xí nghiệp . Còn các xí nghiệp do Ủy ban Kế hoạch Nhà nước, Cục Thống kê trung ương và Bộ Tài chính chọn làm trọng điểm, ngoài việc gửi báo cáo định kỳ cho Bộ chủ quản xí nghiệp, còn phải gửi bản sao các loại biểu báo cáo ấy cho Cục Thống kê trung ương và Bộ Tài chính.

Thông tư này áp dụng từ tháng 01 năm 1960,

 

KT. THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
PHÓ THỦ TƯỚNG





Phạm Hùng

 

 

 

Bộ:………………………
Cục :…………………….
Xí nghiệp :………………

BÁO CÁO TÌNH HÌNH CHẤP HÀNH KẾ HOẠCH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM THƯƠNG PHẨM CÓ THỂ SO SÁNH ĐƯỢC VÀ GIÁ THÀNH TOÀN BỘ SẢN PHẨM THƯƠNG PHẨM

Tháng …Quý…năm 1960

MẪU
Biểu 1-GT

Đơn vị: một đồng

 

(Biểu này Thủ tướng Chính phủ đã duyệt y kèm theo thông tư số 104-TTg ngày 7-5-1960 và quy định gửi trước ngày 25 tháng sau của tháng báo cáo)

 

Giảm giá thành theo kế hoạch tính bằng tỷ lệ

Số lượng thương phẩm có thể so sánh được

Tỷ lệ giảm giá thành (+%)

Toàn bộ sản lượng thương phẩm có thể so sánh và không thể so sánh được

Tỷ lệ giảm giá thành (+%)

Tính theo giá thành thực tế bình quân trong năm trước

Tính theo giá thành kế hoạch năm nay

Tính theo giá thành thực tế tháng này

Tính theo giá thành kế hoạch năm

Tính theo giá thành thực tế tháng này

Tính theo giá bán buôn công nghiệp hiện hành

A

1

2

3

4

5

6

7

8

9

 

 

 

 

 

 

 

1. Tháng báo cáo

2. Quý báo cáo

3. Từ đầu năm đến cuối tháng này

Phụ trách thống kê kế hoạch

Phụ trách kế toán tài vụ

Ngày…..tháng…năm 1960
Giám đốc xí nghiệp

 

 

 

Bộ:………………………
Cục :…………………….
Xí nghiệp :………………

BÁO CÁO TÌNH HÌNH CHẤP HÀNH KẾ HOẠCH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM  CÓ THỂ SO SÁNH ĐƯỢC VÀ TOÀN BỔ SẢN PHẨM THƯƠNG PHẨM THEO KHOẢN MỤC PHÍ TỔN

Quý…… năm 1960

MẪU
Biểu 2-GT

 

(Biểu này Thủ tướng Chính phủ đã duyệt y kèm theo thông tư số 104-TTg ngày 7-5-1960 và quy định gửi trước ngày 25 quý sau của quý báo cáo)

 

KỲ NÀY

TỪ ĐẦU NĂM ĐẾN NAY

Toàn bộ sản phẩm thương phẩm

Trong đó:sản phẩm có thể so sánh được

Toàn bộ sản phẩm thương phẩm

Trong đó:sản phẩm có thể so sánh được

Tính theo giá thành kế hoạch năm

Tính theo giá thành thực tế quý

Tính theo giá thành thực tế bình quân của năm trước

Tính theo giá thành kế hoạch

Tính theo giá thành thực tế quý

Tính theo giá thành kế hoạch năm nay

Tính theo giá thành thực tế

Tính theo giá thành thực tế bình quân của năm trước

Tính theo giá thành kế hoạch

Tính theo giá thành thực tế

A

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1. Nguyên liệu chủ yếu và vật liệu phụ
2. Nhiên liệu và động lực dùng vào sản xuất
3. Lương chính và lương phụ công nhân sản xuất
4. Thiệt hại về sản phẩm hỏng
5. Thiệt hại về ngừng sản xuất

6. Kinh phí phân xưởng
7. Quản lý phí, trong đó: chi phí sản xuất
8. Giá thành công xưởng
9. Chi phí ngoài sản xuất
10. Giá thành toàn bộ

 

Phụ trách thống kê kế hoạch

Phụ trách kế toán tài vụ

Ngày…..tháng…năm 1960
Giám đốc xí nghiệp

 

 

 

Bộ:………………………
Cục :…………………….
Xí nghiệp :………………

BÁO CÁO TÌNH HÌNH CHẤP HÀNH  KẾ HOẠCH GIÁ THÀNH ĐƠN VỊ CÁC LOẠI SẢN PHẨN CHỦ YẾU

Quý……năm 1960

MẪU
Biểu 3-GT

 

(Biểu này Thủ tướng Chính phủ đã duyệt y kèm theo thông tư số 104-TTg ngày 7-5-1960 và quy định gửi trước ngày 25 tháng sau của quý báo cáo)

TÊN SẢN PHẨM CHỦ YẾU

Quy cách

Đơn vị tính

Sản lượng của kỳ này

Giá thành đơn vị tính (tính đồng và xu)

Tỷ lệ giá thành so với kế hoạch năm

Kế hoạch

Thực hiện

Giá thành thực tế bình quân của năm trước

Giá thành kế hoạch năm nay

Giá thành thực tế bình quân

Quý này

Từ đầu năm đến cuối quý

A

B

C

1

2

3

4

5

6

7

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

A. Sản phẩm thương phẩm có thể so sánh được

1.
2.
3.
B. Sản phẩm thương phẩm không thể so sánh được

1.
2.
3.

Phụ trách thống kê kế hoạch

Phụ trách kế toán tài vụ

Ngày…… tháng…năm 1960
Giám đốc xí nghiệp

 

 

 

Bộ:………………………
Cục :…………………….
Xí nghiệp :………………

BÁO CÁO CHI PHÍ SẢN XUẤT
(Trừ luân chuyển nội bộ)

MẪU
Biểu 4-GT

 

(Biểu này do Thủ tướng Chính phủ đã duyệt y kèm theo thông tư số 104-TTg ngày 7-5-1960 và quy định một năm báo cáo hai lần vào tháng 7 trong năm và tháng 2 năm sau của năm báo cáo)

Đơn vị : đồng

Số thứ tự

Các yếu tố chi phí về sản xuất

Kế hoạch

Thực tế

1

Nguyên vật liệu chủ yếu

 

 

2

Vật liệu phụ

 

 

3

Nhiên liệu mua ngoài

 

 

4

Động lực mua ngoài

 

 

5

Lương chính và lương phụ

 

 

6

Phụ cấp lương

 

 

7

Khấu hao

 

 

8

Các chi phí bằng tiền mặt

 

 

 

A. Tổng cộng chi phí sản xuất (1 2 3 4 5 6 7 8)

 

 

9

Trừ phế liệu trong sản xuất

 

 

10

Trừ các chi phí về các công việc không có tính chất công nghiệp

 

 

11

Cộng chi phí chờ phân bổ kết chuyển kỳ sau và chi phí trích trước kết chuyển kỳ trước

 

 

12

Trừ chi phí chờ phân bổ kết chuyển kỳ sau và chi phí trích trước kết chuyển kỳ trước

 

 

13

Cộng số dư cuối kỳ sản phẩm đang chế tạo không nằm trong giá trị tổng sản lượng

 

 

14

Trừ số dư cuối kỳ sản phẩm đang chế tạo không nằm trong giá trị tổng sản lượng

 

 

 

B. Tổng cộng chi phí sản xuất của giá trị tổng sản lượng công nghiệp

 

 

15

Cộng hay trừ của công cụ tự chế tạo, bán thành phẩm và tái chế phẩm

 

 

 

C. Giá thành công xưởng sản phẩm thương phẩm

 

 

16

Chi phí ngoài sản xuất

 

 

 

D. Giá thành toàn bộ sản phẩm thương phẩm

 

 

 

Phụ trách thống kê kế hoạch

Phụ trách kế toán tài vụ

Ngày……tháng…năm 1960
Giám đốc xí nghiệp

 

 

 

Bộ:………………………
Cục :…………………….
Xí nghiệp ………………

BÁO CÁO NHỮNG NHÂN TỐ LÀM ẢNH HƯỞNG ĐẾN VIỆC TĂNG GIẢM GIÁ THÀNH
(Biểu này khi tình hình giá thành biến động mới báo cáo)

MẪU
Biểu phụ 5-GT

 

(Biểu này Thủ tướng Chính phủ đã duyệt y kèm theo thông tư số 104-TTg ngày 7-5-1960)

NGUYÊN NHÂN

THỰC HIỆN

Toàn bộ sản lượng thương phẩm

Trong đó sản lượng thương phẩm có thể so sánh được

1. Thay đổi về giá cả nguyên vật liệu

 

 

2. Thay đổi về giá điện lực mua ngoài

 

 

3. Thay đổi về dự tính vốn cố định và tỷ lệ khấu hao.

 

 

4. Thay đổi về mức tiền lương

 

 

5. Thay đổi về mặt hàng

 

 

6. Thay đổi về giá các chi phí khác

 

 

7. Tổng cộng

 

 

8. Giá thành thực tế sau khi đã trừ nhân tố chênh lệch

 

 

9. Tỷ lệ giảm giá thành sản phẩm có thể so sánh được sau khi trừ các nhân tố chênh lệch với giá thành thực tế của năm ngoái

 

 

 

Phụ trách thống kê kế hoạch

Phụ trách kế toán tài vụ

Ngày……tháng…năm 1960
Giám đốc xí nghiệp

 

Từ khóa:
104-TTgThông tư 104-TTgThông tư số 104-TTgThông tư 104-TTg của Phủ Thủ tướngThông tư số 104-TTg của Phủ Thủ tướngThông tư 104 TTg của Phủ Thủ tướng
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệu104-TTg
                            Loại văn bảnThông tư
                            Cơ quanPhủ Thủ tướng
                            Ngày ban hành07/05/1960
                            Người kýPhạm Hùng
                            Ngày hiệu lực 01/01/1960
                            Tình trạng Đã hủy

                            Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật
                                                  Tải văn bản Tiếng Việt (Word)

                                                  Tóm tắt văn bản

                                                  Số hiệu104-TTg
                                                  Loại văn bảnThông tư
                                                  Cơ quanPhủ Thủ tướng
                                                  Ngày ban hành07/05/1960
                                                  Người kýPhạm Hùng
                                                  Ngày hiệu lực 01/01/1960
                                                  Tình trạng Đã hủy
                                                  Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                  Tin pháp luật

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Media Luật

                                                  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                                  Mục lục

                                                    Dữ Liệu Pháp Luật

                                                    Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                    Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                                    Tra cứu

                                                    • Văn bản pháp luật
                                                    • Bản án & Án lệ
                                                    • Biểu mẫu
                                                    • Tin văn bản
                                                    • Chính sách mới

                                                    Công cụ tiện ích

                                                    • Tính lương
                                                    • Tính thuế TNCN
                                                    • Tra cứu mã số thuế
                                                    • Tra cứu mã ngành nghề
                                                    • Xem tất cả công cụ

                                                    Về chúng tôi

                                                    • Giới thiệu
                                                    • Nền tảng Vi-Office
                                                    • Sơ đồ website

                                                    Pháp lý rõ ràng,
                                                    công việc nhẹ nhàng

                                                    Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                    © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                    Giới thiệuSơ đồ website
                                                    văn bản pháp luật liên quan