Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản› Kế toán - Kiểm toán ›682/2010/QĐ-UBND

Quyết định 682/2010/QĐ-UBND về tiêu chuẩn, điều kiện, bổ nhiệm, bãi miễn và xếp phụ cấp kế toán trưởng, phụ trách kế toán trong đơn vị kế toán thuộc lĩnh vực kế toán Nhà nước trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận

Đã sao chép thành công!
Số hiệu682/2010/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quanTỉnh Ninh Thuận
Ngày ban hành05/05/2010
Người kýNguyễn Chí Dũng
Ngày hiệu lực 15/05/2010
Tình trạng Hết hiệu lực
Ngày ban hành:05/05/2010Tình trạng:Hết hiệu lực

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH NINH THUẬN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 682/2010/QĐ-UBND

Phan Rang-Tháp Chàm, ngày 05 tháng 5 năm 2010

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ TIÊU CHUẨN, ĐIỀU KIỆN, BỔ NHIỆM, BÃI MIỄN VÀ XẾP PHỤ CẤP KẾ TOÁN TRƯỞNG, PHỤ TRÁCH KẾ TOÁN TRONG CÁC ĐƠN VỊ KẾ TOÁN THUỘC LĨNH VỰC KẾ TOÁN NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NINH THUẬN

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH THUẬN

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Luật Kế toán ngày 17 tháng 6 năm 2003;

Căn cứ Luật Thực hành tiết kiệm chống lãng phí ngày 29 tháng 11 năm 2005;

Căn cứ Nghị định số 128/2004/NĐ-CP ngày 31 tháng 5 năm 2004 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Kế toán trong lĩnh vực kế toán Nhà nước;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 50/2005/TTLT-BTC-BNV ngày 15 tháng 6 năm 2005 của liên Bộ Tài chính - Bộ Nội vụ hướng dẫn tiêu chuẩn, điều kiện, thủ tục bổ nhiệm, bãi miễn, thay thế và xếp phụ cấp kế toán trưởng, phụ trách kế toán trong các đơn vị kế toán thuộc lĩnh vực kế toán Nhà nước;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 854/TTr-STC ngày 22 tháng 4 năm 2010 và Báo cáo kết quả thẩm định số 332/BC-STP ngày 14 tháng 4 năm 2010 của Sở Tư pháp,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1.Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về tiêu chuẩn, điều kiện, bổ nhiệm, bãi miễn và xếp phụ cấp kế toán trưởng, phụ trách kế toán trong các đơn vị kế toán thuộc lĩnh vực kế toán Nhà nước trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận, gồm 3 Chương, 7 Điều.

Điều 2.Quyết định này có hiệu lực sau 10 (mười) ngày kể từ ngày ký ban hành.

Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các sở, thủ trưởng các ban, ngành thuộc tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các cơ quan có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Nguyễn Chí Dũng

 

QUY ĐỊNH

TIÊU CHUẨN, ĐIỀU KIỆN, BỔ NHIỆM, BÃI MIỄN VÀ XẾP PHỤ CẤP KẾ TOÁN TRƯỞNG, PHỤ TRÁCH KẾ TOÁN TRONG CÁC ĐƠN VỊ KẾ TOÁN THUỘC LĨNH VỰC KẾ TOÁN NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NINH THUẬN
(Ban hành kèm theo Quyết định số 682/2010/QĐ-UBND ngày 05 tháng 5 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận)

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Đối tượng áp dụng

Đối tượng áp dụng Quy định này gồm các cơ quan, đơn vị, tổ chức trong lĩnh vực kế toán Nhà nước phải thực hiện các công việc kế toán theo quy định tại Điều 2 Nghị định số 128/2004/NĐ-CP ngày 31 tháng 5 năm 2004 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Kế toán trong lĩnh vực kế toán Nhà nước (gọi tắt là đơn vị kế toán), như sau:

1. Cơ quan Nhà nước, đơn vị sự nghiệp, tổ chức có sử dụng kinh phí ngân sách Nhà nước (NSNN), gồm:

a) Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các cấp kể cả các đơn vị kế toán trực thuộc Ủy ban nhân dân các cấp;

b) Cơ quan, tổ chức có nhiệm vụ thu, chi NSNN cấp tỉnh, huyện, xã;

c) Đơn vị sự nghiệp được NSNN đảm bảo một phần hoặc toàn bộ kinh phí;

d) Tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị - xã hội nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp có sử dụng nguồn kinh phí NSNN;

e) Các Ban quản lý dự án đầu tư có nguồn kinh phí NSNN.

2. Đơn vị sự nghiệp, tổ chức không sử dụng kinh phí NSNN, gồm:

a) Đơn vị sự nghiệp tự cân đối thu - chi;

b) Đơn vị sự nghiệp ngoài công lập;

c) Hội, liên hiệp, tổng hội tự cân đối thu - chi;

d) Tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp tự thu, tự chi;

e) Tổ chức khác không sử dụng kinh phí NSNN.

Điều 2. Bố trí người làm kế toán trưởng, người phụ trách kế toán

1. Bố trí người làm kế toán trưởng: các đơn vị kế toán có tổ chức bộ máy kế toán độc lập theo mô hình phòng tài chính - kế hoạch, phòng ngân sách, phòng kế toán hoặc phòng tài vụ,... (gọi chung là phòng kế toán) với số lượng tối thiểu 2 cán bộ kế toán trở lên (không kể thủ quỹ) phải bổ nhiệm người làm kế toán trưởng.

2. Bố trí người phụ trách kế toán

Các đơn vị kế toán được bố trí người làm phụ trách kế toán:

- Các đơn vị kế toán phải bố trí người làm kế toán trưởng nêu tại khoản 1 Điều này nếu khuyết người làm kế toán trưởng thì thủ trưởng đơn vị phải bố trí ngay người làm kế toán trưởng. Trường hợp chưa có người đủ tiêu chuẩn và điều kiện quy định tại Điều 3 của Quy định này để bố trí người làm kế toán trưởng thì được phép bố trí người làm phụ trách kế toán trong thời hạn tối đa là 01 năm tài chính, sau đó phải bố trí người làm kế toán trưởng. Riêng đối với các đơn vị kế toán thuộc vùng sâu, vùng xa theo quy định của pháp luật thì có thể kéo dài thời gian phụ trách kế toán nhưng phải có ý kiến thống nhất bằng văn bản của cơ quan tài chính đồng cấp;

- Các đơn vị kế toán còn lại chưa đủ điều kiện quy định ở khoản 1 Điều này, chỉ bố trí 1 người làm kế toán hoặc 1 người làm kế toán kiêm nhiệm thì được phép bố trí người làm phụ trách kế toán và không giới hạn về thời gian làm phụ trách kế toán.

3. Trường hợp đơn vị có khối lượng công việc kế toán không lớn, thì kế toán trưởng đơn vị cấp trên có thể được bổ nhiệm làm kế toán trưởng kiêm nhiệm đơn vị kế toán cấp dưới, người đó phải đủ tiêu chuẩn và điều kiện quy định cho kế toán trưởng đơn vị kế toán cấp trên.

4. Quan hệ giữa kế toán trưởng, người phụ trách kế toán với Trưởng phòng, Phó phòng Kế toán.

a) Những đơn vị kế toán đã bổ nhiệm người làm kế toán trưởng hoặc cử người phụ trách kế toán thì không bổ nhiệm Trưởng phòng hoặc Trưởng ban kế toán. Kế toán trưởng hoặc người phụ trách kế toán đồng thời thực hiện các nhiệm vụ quy định cho Trưởng phòng, Trưởng ban kế toán;

b) Ở những đơn vị kế toán mà công tác kế hoạch, tài chính và thống kê không tách thành một bộ phận riêng biệt thì kế toán trưởng đảm nhiệm công việc tổ chức chỉ đạo công tác kế hoạch, tài chính và thống kê;

c) Đối với đơn vị có khối lượng công việc kế toán lớn có thể bổ nhiệm chức danh kế toán trưởng đồng thời bổ nhiệm Phó trưởng phòng (hoặc Phó trưởng ban) kế toán. Phó trưởng phòng (Phó trưởng ban) kế toán là người giúp việc cho kế toán trưởng thực hiện công việc được giao.

Chương II

NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ

Điều 3. Tiêu chuẩn và điều kiện để bổ nhiệm làm kế toán trưởng, phụ trách kế toán

1. Tiêu chuẩn và điều kiện của người được bổ nhiệm kế toán trưởng.

a) Tiêu chuẩn của người được bổ nhiệm kế toán trưởng.

- Về đạo đức phẩm chất:

+ Đạt tiêu chuẩn về phẩm chất đạo đức quy định đối với cán bộ, công chức hoặc viên chức.

+ Có phẩm chất đạo đức nghề nghiệp trung trực, liêm khiết, có ý thức chấp hành và đấu tranh bảo vệ chính sách, chế độ kinh tế tài chính và pháp luật của Nhà nước.

- Trình độ chuyên môn nghiệp vụ: đơn vị ngân sách cấp tỉnh, đơn vị dự toán cấp tỉnh. Kếtoán trưởng phải có trình độ chuyên môn về kế toán từ trình độ đại học trở lên. Đối với các đơn vị kế toán còn lại Kế toán trưởng phải có trình độ chuyên môn, nghiệp vụ về kế toán từ bậc trung cấp trở lên.

- Thời gian công tác thực tế làm kế toán:

+ Đối với chức danh kế toán trưởng yêu cầu từ trình độ đại học trở lên thì thời gian công tác thực tế về kế toán ít nhất là 02 năm.

+ Đối với chức danh kế toán trưởng yêu cầu trình độ chuyên môn nghiệp vụ bậc trung cấp hoặc trình độ cao đẳng thì thời gian công tác thực tế về kế toán ít nhất là 03 năm;

b) Điều kiện của người được bổ nhiệm làm kế toán trưởng.

- Có đủ điều kiện quy định tại điểm a, khoản 1, Điều này.

- Có chứng chỉ bồi dưỡng kế toán trưởng theo quy định tại Quy chế về tổ chức bồi dưỡng và cấp chứng chỉ bồi dưỡng kế toán trưởng ban hành kèm theo Quyết định số 98/2007/QĐ-BTC ngày 03 tháng 12 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

- Không thuộc đối tượng những người không được làm kế toán quy định tại Điều 51 Luật Kế toán.

2. Tiêu chuẩn và điều kiện của người được bổ nhiệm làm phụ trách kế toán: người được bổ nhiệm làm phụ trách kế toán phải đủ các tiêu chuẩn quy định về đạo đức nghề nghiệp và trình độ chuyên môn nghiệp vụ như quy định cho kế toán trưởng nhưng chưa có đủ tiêu chuẩn về thời gian công tác thực tế về kế toán hoặc chưa có chứng chỉ bồi dưỡng kế toán trưởng theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều này.

Điều 4. Thủ tục bổ nhiệm, bãi nhiệm thay thế kế toán trưởng, phụ trách kế toán

1. Bổ nhiệm kế toán trưởng hoặc phụ trách kế toán (trong thời gian chờ bổ nhiệm Kế toán trưởng):

a) Đơn vị dự toán cấp I (bao gồm các sở, ban, ngành hoặc các đơn vị tương đương trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh); xác lập hồ sơ (đảm bảo điều kiện, tiêu chuẩn quy định tại Điều 3 Quy định này) gửi Sở Nội vụ và Sở Tài chính để thẩm định và thống nhất trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định;

b) Các đơn vị còn lại do thủ trưởng cơ quan quản lý - cấp trên trực tiếp xem xét, quyết định đảm bảo điều kiện, tiêu chuẩn quy định tại Điều 3 Quy định này và thông qua ý kiến thẩm định của cơ quan quản lý tài chính cùng cấp (quản lý trực tiếp); riêng đối với cấp huyện, thành phố phải có ý kiến thống nhất của phòng Nội vụ.

2. Bố trí phụ trách kế toán (do không cần thiết phải bổ nhiệm kế toán trưởng): thủ trưởng đơn vị trực tiếp xem xét, quyết định trên cơ sở đối tượng được phân công nhiệm vụ phải đảm bảo điều kiện, tiêu chuẩn quy định (nêu tại khoản 2 Điều 3 của Quy định này) thông qua ý kiến thẩm định của cơ quan quản lý tài chính cùng cấp và ý kiến thống nhất của thủ trưởng cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp.

3. Thời hạn bổ nhiệm kế toán trưởng hoặc phụ trách kế toán không bị hạn chế về thời gian; riêng trường hợp kế toán trưởng thực hiện cả chức năng, nhiệm vụ của trưởng phòng (ban) kế toán hoặc chức vụ tương đương thì áp dụng theo quy định thời hạn bổ nhiệm đối với cán bộ là 05 năm. Thủ tục bổ nhiệm lại thực hiện như thủ tục bổ nhiệm lại quy định cho lãnh đạo đơn vị.

4. Thủ tục bãi miễn, thay thế kế toán trưởng: cấp nào bổ nhiệm kế toán trưởng thì cấp đó có quyền bãi miễn và thay thế.

Điều 5. Mức phụ cấp kế toán trưởng, phụ trách kế toán và kế toán kiêm nhiệm

1. Mức phụ cấp kế toán trưởng: kế toán trưởng của các đơn vị được hưởng mức phụ cấp chức vụ tính bằng mức phụ cấp chức vụ của Trưởng phòng (Trưởng ban) của đơn vị, cộng thêm phụ cấp trách nhiệm công việc ở mức 1 hệ số 0, 1 so với mức lương tối thiểu chung theo quy định pháp luật hiện hành.

2. Mức phụ cấp phụ trách kế toán:

- Phụ trách kế toán được hưởng mức phụ cấp trách nhiệm công việc ở mức 1 hệ số 0, 1 so với mức lương tối thiểu chung theo quy định pháp luật hiện hành;

- Trường hợp phụ trách kế toán trong thời gian chờ bổ nhiệm kế toán trưởng (tối đa một năm tài chính) được hưởng mức phụ cấp bằng mức phụ cấp của kế toán trưởng.

3. Mức phụ cấp kế toán kiêm nhiệm: trường hợp một người vừa được bổ nhiệm làm kế toán trưởng đơn vị kế toán cấp trên, vừa làm kế toán trưởng đơn vị kế toán cấp dưới (cấp II, III) thì chỉ được hưởng mức phụ cấp quy định cho kế toán trưởng đơn vị kế toán cấp trên.

Chương III

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 6. Trách nhiệm của Sở Tài chính

1. Chủ trì phối hợp với Sở Nội vụ theo dõi, giám sát, kiểm tra, đôn đốc tình hình thực hiện tại các cơ quan, đơn vị của tỉnh thông qua chương trình kiểm tra thực hiện nghiệp vụ thường xuyên, kiểm tra đột xuất hoặc lồng ghép vào chương trình thanh tra công tác chuyên ngành theo định kỳ hằng năm; kịp thời xem xét, chấn chỉnh, xử lý hoặc báo cáo, đề nghị cơ quan có chức năng, thẩm quyền xử lý theo quy định của pháp luật đối với các tổ chức, cá nhân thực hiện trái với nội dung của Quy định này.

2. Hướng dẫn các cơ quan, đơn vị về tiêu chuẩn, điều kiện, trách nhiệm của người được bổ nhiệm kế toán trưởng, phụ trách kế toán theo quy định của Luật Kế toán, Nghị định số 128/2004/NĐ-CP ngày 31 tháng 5 năm 2004 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Kế toán trong lĩnh vực kế toán Nhà nước hoặc các quy định có liên quan của pháp luật hiện hành.

Điều 7. Tổ chức thực hiện

1. Giám đốc các sở, ban, ngành; các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thành phố có trách nhiệm thực hiện và hướng dẫn, theo dõi - kiểm tra, giám sát việc thực hiện tại các đơn vị thuộc hoặc trực thuộc; kịp thời chấn chỉnh, xử lý hoặc đề nghị cơ quan có chức năng, thẩm quyền xử lý đối với các tổ chức, cá nhân thực hiện trái Quy định này.

2. Đối với các cơ quan, đơn vị chưa thực hiện việc bổ nhiệm kế toán trưởng, phụ trách kế toán hoặc đã thực hiện nhưng chưa đúng quy trình, thủ tục hiện hành; phải kịp thời triển khai thực hiện đúng quy định, trong đó việc áp dụng chế độ phụ cấp tương ứng được thực hiện kể từ ngày được cấp có thẩm quyền quyết định bổ nhiệm.

3. Đối với các đơn vị hiện đang có Trưởng phòng Kế toán hoặc cán bộ giữ chức vụ tương tự, phải xem xét lại - nếu đủ điều kiện, tiêu chuẩn cần tiến hành ngay thủ tục bổ nhiệm kế toán trưởng hoặc nếu chưa đủ điều kiện, tiêu chuẩn thì thực hiện thủ tục bổ nhiệm phụ trách kế toán theo đúng quy định hiện hành.

Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có phát sinh, vướng mắc, cần kịp thời phản ảnh trực tiếp về Sở Tài chính để tổng hợp trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định./.

 

 

Từ khóa:
682/2010/QĐ-UBNDQuyết định 682/2010/QĐ-UBNDQuyết định số 682/2010/QĐ-UBNDQuyết định 682/2010/QĐ-UBND của Tỉnh Ninh ThuậnQuyết định số 682/2010/QĐ-UBND của Tỉnh Ninh ThuậnQuyết định 682 2010 QĐ UBND của Tỉnh Ninh Thuận
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệu682/2010/QĐ-UBND
                            Loại văn bảnQuyết định
                            Cơ quanTỉnh Ninh Thuận
                            Ngày ban hành05/05/2010
                            Người kýNguyễn Chí Dũng
                            Ngày hiệu lực 15/05/2010
                            Tình trạng Hết hiệu lực

                            Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật
                                                  Tải văn bản Tiếng Việt (Word)

                                                  Tóm tắt văn bản

                                                  Số hiệu682/2010/QĐ-UBND
                                                  Loại văn bảnQuyết định
                                                  Cơ quanTỉnh Ninh Thuận
                                                  Ngày ban hành05/05/2010
                                                  Người kýNguyễn Chí Dũng
                                                  Ngày hiệu lực 15/05/2010
                                                  Tình trạng Hết hiệu lực
                                                  Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                  Tin pháp luật

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Media Luật

                                                  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                                  Mục lục

                                                  • Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về tiêu chuẩn, điều kiện, bổ nhiệm, bãi miễn và xếp phụ cấp kế toán trưởng, phụ trách kế toán trong các đơn vị kế toán thuộc lĩnh vực kế toán Nhà nước trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận, gồm 3 Chương, 7 Điều.
                                                  • Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 (mười) ngày kể từ ngày ký ban hành.
                                                  • Điều 1. Đối tượng áp dụng
                                                  • Điều 2. Bố trí người làm kế toán trưởng, người phụ trách kế toán
                                                  • Điều 3. Tiêu chuẩn và điều kiện để bổ nhiệm làm kế toán trưởng, phụ trách kế toán
                                                  • Điều 4. Thủ tục bổ nhiệm, bãi nhiệm thay thế kế toán trưởng, phụ trách kế toán
                                                  • Điều 5. Mức phụ cấp kế toán trưởng, phụ trách kế toán và kế toán kiêm nhiệm
                                                  • Điều 6. Trách nhiệm của Sở Tài chính
                                                  • Điều 7. Tổ chức thực hiện
                                                  Dữ Liệu Pháp Luật

                                                  Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                  Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                                  Tra cứu

                                                  • Văn bản pháp luật
                                                  • Bản án & Án lệ
                                                  • Biểu mẫu
                                                  • Tin văn bản
                                                  • Chính sách mới

                                                  Công cụ tiện ích

                                                  • Tính lương
                                                  • Tính thuế TNCN
                                                  • Tra cứu mã số thuế
                                                  • Tra cứu mã ngành nghề
                                                  • Xem tất cả công cụ

                                                  Về chúng tôi

                                                  • Giới thiệu
                                                  • Nền tảng Vi-Office
                                                  • Sơ đồ website

                                                  Pháp lý rõ ràng,
                                                  công việc nhẹ nhàng

                                                  Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                  © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                  Giới thiệuSơ đồ website
                                                  văn bản pháp luật liên quan