Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản› Hóa chất ›TCVN8459:2010

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8459:2010 (ISO/TR 11018 : 1997) về Tinh dầu - Hướng dẫn chung về xác định điểm chớp cháy

Đã sao chép thành công!
Số hiệuTCVN8459:2010
Loại văn bảnTiêu chuẩn Việt Nam
Cơ quanĐã xác định
Ngày ban hành01/01/2010
Người kýĐã xác định
Ngày hiệu lực 01/01/1970
Tình trạng Còn hiệu lực
Ngày ban hành:01/01/2010Tình trạng:Còn hiệu lực

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 8459:2010

TINH DẦU - HƯỚNG DẪN CHUNG VỀ XÁC ĐỊNH ĐIỂM CHỚP CHÁY

Essential oils - General guidance on the determination of flashpoint

1. Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này đưa ra danh mục các phương pháp có thể sử dụng để xác định điểm chớp cháy, cùng với thông tin về lĩnh vực áp dụng.

Tiêu chuẩn này dùng để kiểm tra trong các phòng thử nghiệm và các tổ chức có trách nhiệm kiểm soát tất cả các điều kiện an toàn trong quá trình vận chuyển và/hoặc bảo quản tinh dầu.

2. Tài liệu viện dẫn

Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).

Tiêu chuẩn quốc tế:

ISO 1516:1981, Paints, varnishes, petroleum and related products - Flash/no flash test - Closed cup equilibrium method1)(Sơn, vani, dầu mỏ và các sản phẩm liên quan - Phép thử chớp cháy/không chớp cháy - Phương pháp cân bằng cốc kín)

ISO 1523:1983, Paints, varnishes, petroleum and related products - Determination of flashpoint - Closed cup equilibrium method2) (Sơn, vani, dầu mỏ và các sản phẩm liên quan - Xác định điểm chớp cháy - Phương pháp cân bằng cốc kín (Không tương đương với NF T 30-050)

ISO 2719:1988, Petroleum products and lubricants - Determination of flashpoint - Pensky-Martens closed cup method3) (Các sản phẩm dầu mỏ và dầu nhờn - Xác định điểm chớp cháy - Phương pháp cốc kín Pensky-Martens)

ISO 3679:1983, Paints, varnishes, petroleum and related products - Determination of flashpoint - Rapid equilibrium method4) (Sơn, vani, dầu mỏ và các sản phẩm liên quan - Xác định điểm chớp cháy - Phương pháp cân bằng nhanh)

ISO 3680:1983, Paints, varnishes, petroleum and related products - Flash/no flash test - Rapid equilibrium methods5) (Sơn, vani, dầu mỏ và các sản phẩm liên quan - Phép thử chớp cháy/không chớp cháy - Phương pháp cân bằng nhanh)

Tiêu chuẩn Châu Âu:

EN 57:1984, Petroleum products - Determination of flashpoint - Abel-Pensky closed tester (Sản phẩm dầu mỏ - Xác định điểm chớp cháy - Thiết bị thử cốc kín Abel-Pensky)

Tiêu chuẩn của Anh:

BS EN 22719:1994, Methods of test for petroleum and its products - Determination of flash point - Pensky-Martens closed cup method (Phương pháp thử dầu mỏ và các sản phẩm dầu mỏ - Xác định điểm chớp cháy - Phương pháp cốc kín Pensky-Martens)

BS 2000-170:1992, Methods of test for petroleum and its products - Part 170: Determination of flash point - Abel closed cup method6) (Phương pháp thử dầu mỏ và các sản phẩm dầu mỏ - Phần 170: Xác định điểm chớp cháy - Phương pháp cốc kín Abel)

IP 34/85 (87), Flashpoint by Pensky-Martens closed tester7)(Xác định điểm chớp cháy bằng thiết bị thử cốc kín Pensky-Martens)

IP 113/53, Flashpoint (closed) of cutback bitumen7) [Xác định điểm chớp cháy (kín) của bitum pha loãng)]

IP 170/81, Flashpoint by the Abel apparatus7) (Xác định điểm chớp cháy bằng thiết bị Abel)

Tiêu chuẩncủa Pháp:

NF M 07-011 July 1988, Produits pétroliers - Combustibles liquides - Point d'eclair en vase clos au moyen de l'appareil Abel (Sản phẩm dầu mỏ - Nhiên liệu lỏng - Xác định điểm chớp cháy bằng phương pháp cốc kín Abel) (Không tương đương với ISO)

NF M 07-019 December 1988, Produits pétroliers - Détermination du point d'eclair en vase clos supérieur à 50 °C au moyen de l'appareil Pensky-Martens (Sản phẩm dầu mỏ - Xác định điểm chớp cháy ở nhiệt độ lớn hơn 50 °C bằng phương pháp cốc kín Pensky-Martens) (Không tương đương với ISO)

NF M 07-036 June 1989, Détermination du point d'eclair- Vase clos Abel-Pensky (Xác định điểm chớp cháy - Phương pháp cốc kín Abel-Pensky) (Tương đương với EN 57)

NF T 30-050 December 1983, Peintures et vernis - Détermination du point d'eclair en vase clos sous agitation (Sơn và vecni - Xác định điểm chớp cháy bằng phương pháp cốc kín có khuấy trộn) (Không tương đương ISO 1523:1983)

NF T 60-103 December 1968, Produits pétroliers - Point d'eclair en vase clos des lubrifiants et huiles combustibles (Sản phẩm dầu mỏ - Xác định điểm chớp cháy của dầu nhờn và dầu nhiên liệu bằng phương pháp cốc kín) (Không tương đương với ISO)

NF T 66-009 March 1969, Point d'eclair en vase clos des bitumes fluidifiés et des bitumes fluxes au moyen de l'appareil Abel (Xác định điểm chớp cháy của bitum nhựa đường và chất khử tạp chất bitum bằng phương pháp cốc kín Abel) (Không tương đương với ISO)

Tiêu chuẩn của Đức:

DIN 51755:1974, Prüfung von Mineralölen und anderen brennbaren Flussigkeiten - Eestimmung des Flammpunktes im geschlossenen Tiegel nach Abel-Pensky (Phép thử đối với dầu mỏ và các nhiên liệu lỏng khác - Xác định điểm chớp cháy bằng thiết bị thử cốc kín theo Abel-Pensky)

DIN 51758:1985, Prüfung von Mineralölen und anderen brennbaren Flüssigkeiten - Bestimmung des Flammpunktes im geschlossenen Tiegel nach Pensky-Martens (Phép thử đối với dầu mỏ và các nhiên liệu lỏng khác - Xác định điểm chớp cháy bằng thiết bị thử cốc kín theo Pensky-Martens)

DIN 53213-1:1978, Prüfung von Anstrichstoffen und ahnlichen losungsmittelhaltigen Erzeugnissen Flamm-punktprüfung im geschlossenen Tiegel, Best-immune] des Flammpunktes (Phép thử đối với sơn, vani và dung môi chứa sản phẩm tương tự - Phép thử điểm chớp cháy sử dụng cốc kín)

Tiêu chuẩn ASTM:

ASTM D 56-87, Flashpoint by Tag closed tester8) (Xác định điểm chớp cháy bằng thiết bị thử cốc kín Tag)

ASTM D 93-85 (87), Flashpoint by Pensky-Martens closed tester9) (Xác định điểm chớp cháy bằng thiết bị thử cốc kín Pensky-Martens)

ASTM D 3278-82, Flashpoint point of liquids by SetaElash closed cup apparatus10) (Xác định điểm chớp cháy của chất lỏng bằng thiết bị cốc kín SetaElash)

3. Thuật ngữ và định nghĩa

Trong tiêu chuẩn này sử dụng thuật ngữ và định nghĩa sau:

3.1. Điểm chớp cháy (flashpoint)

Nhiệt độ, đã được hiệu chỉnh đối với áp suất 101,325 kPa, tại đó mẫu thử dạng lỏng bốc hơi trong bình kín, ở các điều kiện quy định trong phương pháp thử và với các lượng mà hỗn hợp của hơi và không khí được đưa vào bình thử có thể chớp cháy.

4. Yêu cầu chung về phương pháp đo điểm chớp cháy

4.1. Yêu cầu chung

Như được nêu trong Phụ lục A, các phương pháp xác định điểm chớp cháy trong cốc thử kín đã được tiêu chuẩn hóa bởi một số tổ chức quốc tế như ISO, CEN, ASTM hoặc các tổ chức quốc gia như AFNOR, BSI, Viện Dầu mỏ (IP), DIN v.v... chuẩn hóa đối với các sản phẩm bay hơi mà có thể được coi là có liên quan đến tinh dầu.

Một vài phương pháp trong các số này trùng với lĩnh vực áp dụng và nói chung, liên quan đến việc sử dụng các phương pháp và cốc đo được biết như: "Abel", "Abel-Pensky", "Pensky", "Pensky-Martens", "Tag", "Sétaflash" và "Luchaire". Cần lưu ý rằng, các phương pháp sử dụng thiết bị kiểu Sétaflash được mô tả trong ISO 3679 và ISO 3680 có lợi thế rõ ràng khi sử dụng một lượng nhỏ của sản phẩm.

Cũng có những quy định quốc tế được đưa ra trong ISO 1523 và ISO 1516 mô tả một phương pháp chung liên quan đến việc hạn chế sử dụng các cốc được đề cập ở trên.

Bởi vì có nhiều tiêu chuẩn như vậy, Cộng đồng châu Âu cũng đã quyết định cho phép sử dụng trên cơ sở lựa chọn trong số các phương pháp được coi là có thể chấp nhận được (xem trong Phụ lục B phần được trích từ Hướng dẫn của Cộng đồng châu Âu liên quan cụ thể đến các phương pháp này).

4.2. Phương pháp cân bằng

Các phương pháp này được mô tả trong ISO 1516, ISO 3680, ISO 1523 và ISO 3679.

4.3. Phương pháp không cân bằng

Các phương pháp này được mô tả trong tiêu chuẩn sau đây:

BS 2000-170, NF M 07-011 và NF T 66-009 sử dụng thiết bị Abel;

EN 57, DIN 51755 và NF M 07-036 sử dụng thiết bị Abel-Pensky;

ASTM D 56 và ISO 2719 sử dụng thiết bị Tag;

ISO 2719, DIN 51758, ASTM D 93-85(87), BS EN 22719 và NF M 07-019 sử dụng thiết bị Pensky-Martens.

5. Sự khác nhau giữa các loại thiết bị

Trong thực tế, các loại thiết bị sau đây đang có trên thị trường:

a) Thiết bị Abel hoặc Abel-Pensky: đo mà không cần phải khuấy trộn, có hiệu lực ở khoảng nhiệt độ dưới 65 °C;

b) Thiết bị Pensky-Martens: đo kết hợp với khuấy trộn, có hiệu lực ở khoảng nhiệt độ cao hơn 50 °C;

c) Thiết bị loại Sétaflash: đo mà không cần phải khuấy trộn, có hiệu lực ở khoảng nhiệt độ môi trường đến 110 °C;

d) Thiết bị loại Luchaire: đo kết hợp với khuấy trộn, có hiệu lực ở khoảng nhiệt độ môi trường đến 150 °C.

6. Phương pháp thử

6.1. Chuẩn bị mẫu thử

Xem ISO 356:197711), Essential oils - Preparation of test samples (Tinh dầu - Chuẩn bị mẫu thử).

6.2. Chọn phương pháp thử

Chọn một trong các phương pháp thử nêu trong Phụ lục B hoặc Điều 2 của tiêu chuẩn này và theo hướng dẫn của nhà sản xuất thiết bị.

7. Báo cáo thử nghiệm

Báo cáo thử nghiệm phải ghi rõ phương pháp được sử dụng và kết quả thu được. Báo cáo thử nghiệm cũng phải đề cập mọi chi tiết thao tác không quy định trong tiêu chuẩn này hoặc được coi là tùy chọn cũng như mọi tình huống có thể làm ảnh hưởng đến kết quả.

Báo cáo thử nghiệm phải bao gồm tất cả các chi tiết cần thiết để nhận biết đầy đủ về mẫu thử.

 

Phụ lục A

(Tham khảo)

Bảng so sánh các tiêu chuẩn phương pháp thử để đo điểm chớp cháy trong cốc thử kín

Số hiệu tiêu chuẩn và thời gian công bố

Phương pháp mô tả kiểu loại thiết bị

Lĩnh vực áp dụng hoặc nhiệt độ sử dụng

Nhận xét hoặc so sánh

ISO 3679:1983

Cân bằng

<110°C

Kiểu thiết bị "Sétaflash"

ISO 1523:1983

Cân bằng

5 °C đến 110°C

Phương pháp chung liên quan đến các loại cốc khác nhau

ISO 3680:1983

Cân bằng

< 110°C

Thiết bị "Sétaflash" chớp cháy/không chớp cháy

ISO 1516:1981

Cân bằng

5 °C đến 65 °C

Chớp cháy/không chớp cháy, phương pháp chung liên quan đến các loại cốc khác nhau

ISO 2719:1988

Pensky-Martens

12 °C đến 110 °C và từ 107 °C đến 379 °C

Thích hợp cho các sản phẩm xăng dầu hình thành lớp màng trên bề mặt

NFT 60-103 tháng 12 năm 1968

Không cân băng

từ nhiệt độ môi trường đến 150 °C

Thiết bị Luchaire

NF T 66-009 tháng 3 năm 1969

Abel

<110°C

Có khuấy trộn, tương đương IP 113/53

NFM 07-011 tháng 7 năm 1988

Abel

< 55 °C

Không khuấy trộn, tương đương IP 170/81

NFM 07-019 tháng 6 năm 1989

Pensky-Martens

> 50 °C

Tương đương IP 34/85(87), ASTM D 93-85(87) tương tự DIN 51758

NF M 07-036 tháng 6 năm 1989

Abel-Pensky

từ 5 °C đến 65 °C

Tương tự DIN 51755 và tương đương EN 57

IP 34/85(87)

Pensky-Martens

liên kết với độ nhớt

Tương đương ASTM D 93-85 (87)

IP 170/81

Abel

-18 °C đến + 71 °C

 

IP 113/53

Abel cải biến

<110°C

Có khuấy trộn

BS EN 22719:1994

Pensky-Martens

liên kết với độ nhớt

Tương đương IP 34/85

DIN 51755:1974

Abel-Pensky

5 °C đến 65 °C

Có thể so sánh với NF M 07-036

DIN 51758:1985

Pensky-Martens

65 °C đến 200 °C

Có thể so sánh với NF M 07-019

ASTM D 56-87

Tag

liên kết với độ nhớt

 

ASTM D 93-85(87)

Pensky-Martens

liên kết với độ nhớt

 

ASTM D 3278-82

Sétaflash

từ 0 °C đến 110 °C

 

 

Phụ lục B

(Tham khảo)

Phần trích từ Chỉ thị Ủy ban Châu Âu ngày 25 tháng 4 năm 1984 đưa ra việc điều chỉnh lần thứ sáu về tiến bộ kỹ thuật của Hướng dẫn 67/548/EEC dựa trên sự hài hòa các điều khoản của luật pháp, quy định và quản lý trong phân loại, bao gói và ghi nhãn các chất độc hại

[84/449/EEC - Phụ lục A.9 (OJEC No. 251/61 ngày 19 tháng 9 năm 1984)]12)

A.9 Điểm chớp cháy

B.1 Phương pháp

B.1.1 Giới thiệu

Khi thực hiện phép thử này sẽ có được thông tin sơ bộ về khả năng chớp cháy của các chất. Quy trình này có thể áp dụng cho các chất lỏng dưới dạng thương phẩm, chất bay hơi từ các chất này có thể bắt lửa từ các nguồn lửa. Các phương pháp thử được mô tả trong tài liệu này chỉ có giá trị trong dải các mức về điểm chớp cháy quy định trong các phương pháp riêng lẻ.

B.1.2 Định nghĩa và đơn vị đo

Điểm chớp cháy là nhiệt độ, đã được hiệu chỉnh đối với áp suất 101,325 kPa, tại đó mẫu thử dạng lỏng bốc hơi trong bình thử kín, trong các điều kiện thử tạo ra hỗn hợp có thể chớp cháy của hơi và không khí trong bình thử.

Đơn vị đo: °C.

t=T-273,15

trong đó: t tính bằng độ Celsius và Ttính bằng độ K.

B.1.3 Chất chuẩn

Khi kiểm tra các chất mới, thì trong mọi trường hợp cần sử dụng các chất chuẩn. Các chất chuẩn chủ yếu được sử dụng trong hiệu chuẩn định kỳ các phương pháp và cho phép so sánh các kết quả khi áp dụng phương pháp khác.

B.1.4 Nguyên tắc của phương pháp

Chất được cho vào bình thử kín được làm nóng dần cho đến khi nồng độ của hơi trong không khí tạo ra một hỗn hợp có thể bắt lửa.

B.1.5 Tiêu chí chất lượng

B.1.5.1 Độ tái lập

Độ tái lập thuộc vào dải mức của điểm chớp cháy và phương pháp thử đã sử dụng; chênh lệch tối đa ± 2 °C

B.1.5.2 Độ nhạy

Độ nhạy phụ thuộc vào phương pháp thử đã sử dụng.

B.1.5.3 Tính đặc thù

Tính đặc thù của các phương pháp thử nhất định được giới hạn bởi các dải mức của các điểm chớp cháy nhất định và phụ thuộc vào các dữ liệu liên quan đến chất đó (ví dụ như độ nhớt cao).

B.1.6Mô tả phương pháp

B.1.6.1 Chuẩn bị

Mẫu của chất thử được đặt vào thiết bị thử như mô tả trong B.1.6.3.1 và/hoặc B.1.6.3.2.

B.1.6.2 Điều kiện thử

Thiết bị thử tốt nhất là được lắp đặt tránh bị gió lùa.

B.1.6.3 Quy trình thử

B.1.6.3.1 Phương pháp cân bằng

Xem ISO 1516, ISO 3680, ISO 1523 và ISO 3679.

B.1.6.3.2 Phương pháp không cân bằng

Thiết bị Abel:

Xem BS 2000-170, NF M 07-011 và NF T 66-009.

Thiết bị Abel-Pensky:

Xem (EN 57), DIN 51755-1 (đối với dải nhiệt độ từ 5 °C đến 65 °C), DIN 51755-2 (đối với các nhiệt độ nhỏ hơn 5 °C) và NF M 07-036.

Thiết bị Tag:

Xem ASTM D 56 và ISO 2719.

Thiết bị Pensky-Martens:

Xem ISO 2719, (EN 11), DIN 51758, ASTM 8013, ASTM D 93, BS 200-34 và NF M 07-019.

Nhận xét:

Khi điểm chớp cháy được xác định bằng phương pháp không cân bằng (xem B.1.6.3.2) có các giá trị sau: 0 °C ± 2 °C, 21 °C ± 2 °C, 55 °C ± 2 °C, thì cần được khẳng định bằng phương pháp cân bằng sử dụng cùng thiết bị.

Chỉ có các phương pháp có đưa ra nhiệt độ của điểm chớp cháy mới có thể được dùng để thông báo.

Để xác định điểm chớp cháy của các chất lỏng dạng nhớt (sơn, gôm v.v...) có chứa dung môi, thì chỉ có thể sử dụng các thiết bị và các phương pháp thử để xác định điểm chớp cháy của các chất lỏng dạng nhớt. Xem ISO 3679, ISO 3680, ISO 1523 và DIN 53213-1.

B.2 Dữ liệu

B.3 Báo cáo thử nghiệm

Báo cáo thử nghiệm phải bao gồm thông tin sau đây, khi có thể:

- mô tả chính xác về chất cần thử nghiệm (thử nhận biết và độ tinh khiết);

- mô tả phương pháp được sử dụng, cùng với tất cả các thay đổi có thể;

- các kết quả và mọi thông tin hoặc nhận xét có thể sử dụng trong diễn giải các kết quả.



1) Hiện nay đã có ISO 1516:2002,Determinationof flash/no flash - Closed cup equilibrium method (Xác định điểm chớp cháy/không chớp cháy - Phương pháp cân bằng cốc kín).

2) Hiện nay đã có ISO 1523:2002,Determinationof flash point - Closed cup equilibrium method (Xác định điểm chớp cháy - Phương pháp cân bằng cốc kín).

3)Hiện nay đã có ISO 2719:2002, Determination of flash point - Pensky-Martens closed cup method (Xác định điểm chớp cháy - Phương pháp cốc kín Pensky-Martens).

4)Hiện nay đã có ISO 3679:2004, Determination of flash point - Rapid equilibrium closed cup method (Xác định điểm chớp cháy - Phương pháp cân bằng cốc kín nhanh).

5)Hiện nay đã có ISO 3680:2004, Determination of flash/no flash - Rapid equilibrium closed cup method (Xác định điểm chớp cháy/không chớp cháy - Phương pháp cân bằng cốc kín nhanh).

6)Hiện nay đã có BS 2000-170:1995, Methods of test for petroleum and its products - Part 170: Petroleum products - Determination of flash point - Abel closed cup method (Phương pháp thử đối với dầu mỏ và các sản phẩm dầu mỏ - Phần 170: Sản phẩm dầu mỏ - Xác định điểm chớp cháy - Phương pháp cốc kín Abel).

7)Sẵn có tại Institute of Petroleum (Viện Dầu mỏ Anh quốc).

8)Hiện nay đã có TCVN 7485:2005 (ASTM D 56-02a), Sản phẩm dầu mỏ - Phương pháp xác định điểm chớp cháy bằng thiết bị thử cốc kín Tag.

9)Hiện nay đã có TCVN 2693:2007 (ASTM D 93-06), Sản phẩm dầu mỏ - Phương pháp xác định điểm chớp cháy bằng thiết bị thử cốc kín Pensky-Martens.

10)Hiện nay đã có ASTM D3278 (1996) Standard Test Methods for Flash Point of Liquids by Smalll Scale Closed-Cup Apparatus (Phương pháp chuẩn xác định điểm chớp cháy của chất lỏng bằng thiết bị cốc kín SetaElash kích thước nhỏ)

11)Hiện nay đã có TCVN 8443:2010 (ISO 356:1996), Tinh dầu - Chuẩn bị mẫu thử.

12)Các tiêu chuẩn viện dẫn EN 11 và ASTM 8013 đã được hủy bỏ.

Từ khóa:
TCVN8459:2010Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN8459:2010Tiêu chuẩn Việt Nam số TCVN8459:2010Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN8459:2010 của Đã xác địnhTiêu chuẩn Việt Nam số TCVN8459:2010 của Đã xác địnhTiêu chuẩn Việt Nam TCVN8459:2010 của Đã xác định
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệuTCVN8459:2010
                            Loại văn bảnTiêu chuẩn Việt Nam
                            Cơ quanĐã xác định
                            Ngày ban hành01/01/2010
                            Người kýĐã xác định
                            Ngày hiệu lực 01/01/1970
                            Tình trạng Còn hiệu lực

                            Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật
                                                  Tải văn bản Tiếng Việt (Word)

                                                  Tóm tắt văn bản

                                                  Số hiệuTCVN8459:2010
                                                  Loại văn bảnTiêu chuẩn Việt Nam
                                                  Cơ quanĐã xác định
                                                  Ngày ban hành01/01/2010
                                                  Người kýĐã xác định
                                                  Ngày hiệu lực 01/01/1970
                                                  Tình trạng Còn hiệu lực
                                                  Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                  Tin pháp luật

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Media Luật

                                                  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                                  Mục lục

                                                    Dữ Liệu Pháp Luật

                                                    Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                    Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                                    Tra cứu

                                                    • Văn bản pháp luật
                                                    • Bản án & Án lệ
                                                    • Biểu mẫu
                                                    • Tin văn bản
                                                    • Chính sách mới

                                                    Công cụ tiện ích

                                                    • Tính lương
                                                    • Tính thuế TNCN
                                                    • Tra cứu mã số thuế
                                                    • Tra cứu mã ngành nghề
                                                    • Xem tất cả công cụ

                                                    Về chúng tôi

                                                    • Giới thiệu
                                                    • Nền tảng Vi-Office
                                                    • Sơ đồ website

                                                    Pháp lý rõ ràng,
                                                    công việc nhẹ nhàng

                                                    Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                    © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                    Giới thiệuSơ đồ website
                                                    văn bản pháp luật liên quan