Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản› Hóa chất ›QCVN09:2012/BCT

Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 09: 2012/BCT về trang thiết bị, phụ trợ và phương tiện sử dụng trong pha chế, tồn trữ và vận chuyển etanol, xăng sinh học (xăng E5, E10) tại kho xăng dầu do Bộ Công thương ban hành

Đã sao chép thành công!
Số hiệuQCVN09:2012/BCT
Loại văn bảnQuy chuẩn
Cơ quanBộ Công thương
Ngày ban hành28/12/2012
Người kýĐã xác định
Ngày hiệu lực 01/01/1970
Tình trạng Hết hiệu lực
Ngày ban hành:28/12/2012Tình trạng:Hết hiệu lực

QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA

QCVN 09: 2012/BCT

 

VỀ TRANG THIẾT BỊ, PHỤ TRỢ VÀ PHƯƠNG TIỆN SỬ DỤNG TRONG PHA CHẾ, TỒN TRỮ VÀ VẬN CHUYỂN ETANOL, XĂNG SINH HỌC (XĂNG E5, E10) TẠI KHO XĂNG DẦU

National technical regulation of equipments, auxiliaries and means for blending, storing and transportation of ethanol, ethanol blended gasoline (E5, E10) at distribution terminals

Lời nói đầu

QCVN 09: 2012/BCT do Ban soạn thảo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về trang thiết bị, phụ trợ và phương tiện sử dụng trong pha chế, tồn trữ và vận chuyển etanol, xăng sinh học (E5, E10) tại kho xăng dầu biên soạn, Vụ Khoa học và Công nghệ trình duyệt, Bộ Khoa học và Công nghệ thẩm định, Bộ Trưởng Bộ Công Thương ban hành theo Thông tư số 48/2012/TT-BCT ngày 28 tháng 12 năm 2012.

 

QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA

VỀ TRANG THIẾT BỊ, PHỤ TRỢ VÀ PHƯƠNG TIỆN SỬ DỤNG TRONG PHA CHẾ, TỒN TRỮ VÀ VẬN CHUYỂN ETANOL, XĂNG SINH HỌC (XĂNG E5, E10) TẠI KHO XĂNG DẦU

National technical regulation of equipments, auxiliaries and means for blending, storing and transportation of ethanol, ethanol blended gasoline (E5, E10) at distribution terminals

1. QUY ĐỊNH CHUNG

1.1. Phạm vi điều chỉnh

Quy chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật đối với các trang thiết bị, phụ trợ và phương tiện sử dụng trong pha chế, tồn trữ và vận chuyển etanol, xăng sinh học (E5, E10) tại các kho xăng dầu.

1.2. Đối tượng áp dụng

Quy chuẩn kỹ thuật này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân có liên quan đến pha chế, tồn trữ và vận chuyển etanol, xăng sinh học tại các kho xăng dầu trên lãnh thổ Nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam.

1.3. Giải thích từ ngữ

1.3.1. Etanol là etanol nhiên liệu hoặc etanol nhiên liệu biến tính dùng để pha trộn xăng sinh học.

1.3.2. Xăng sinh học là hỗn hợp của xăng không chì và etanol nhiên liệu biến tính, bao gồm hai loại sau đây:

1.3.2.1. Xăng sinh học E5 (sau đây gọi là xăng E5) chứa từ 4% đến 5% thể tích etanol nhiên liệu biến tính.

1.3.2.2. Xăng sinh học E10 (sau đây gọi là xăng E10) chứa từ 9% đến 10% thể tích etanol nhiên liệu biến tính.

2. QUY ĐỊNH KỸ THUẬT

2.1. Quy định về các trang thiết bị, phụ trợ, phương tiện sử dụng để pha chế, tồn trữ và vận chuyển etanol

2.1.1. Quy định về vật liệu

2.1.1.1. Các chi tiết tiếp xúc với etanol của các thiết bị, phụ trợ, phương tiện sử dụng để pha chế, tồn trữ và vận chuyển etanol phải được chế tạo từ các vật liệu được quy định trong cột A, Bảng 1.

2.1.1.2. Các chi tiết tiếp xúc với etanol của các thiết bị, phụ trợ, phương tiện sử dụng để pha chế, tồn trữ và vận chuyển etanol không được chế tạo từ các vật liệu trong cột B, Bảng 1.

Bảng 1: Quy định về vật liệu

Stt

Vật liệu

Được sử dụng

(Cột A)

Cấm sử dụng

(Cột B)

1

Kim loại

Nhôm (Aluminum)

Đồng thiếc (Bronze)

Thép thường (carbon steel)

Thép không gỉ (stainless steel)

Kẽm (Zinc)

Đồng thau (Brass)

Chì

2

Vật liệu có tính đàn hồi (Elastomers)

Cao su thiên nhiên (natural rubber)

Cao su Buna-N(*) (đối với đệm, ống nối mềm)

Fluorel(*)

Fluorosilicone(**)

Neoprene (đối với đệm, ống nối mềm)

Cao su polysulfide

Viton(*)

Cao su Buna-N(*)

(đối với seal)

Neoprene (đối với seal)

Cao su urethane

3

Nhựa

Acetal

Nylon

Polyethylene

Polypropylene

Nitrile

Teflon(*) (đối với chất bít kín mối ghép ống)

Nhựa gia cường sợi thủy tinh(**) (fiberglass reinforced plastic)

Polyurethane(**)

Polyvinyl chloride (PVC)

Polyamide

Methylmethacrylate

 

Ghi chú:

(*) Sản phẩm thương mại;

(**) Sản phẩm có chứng nhận của nhà sản xuất.

2.1.2. Bồn chứa

2.1.2.1. Quy định về loại bồn chứa

a)Tồn trữ etanol bằng các loại bồn mái cố định, bồn mái nổi bên trong.

b)Không được tồn trữ etanol bằng các loại bồn mái nổi và bồn chứa loại đinh tán.

c)Các loại bồn chứa khác khi tồn trữ etanol phải đáp ứng các điều kiện sau đây:

- Bồn cyclone: có nắp kín và lắp đặt van thở;

- Bồn trụ nằm ngang: lắp đặt nổi trên mặt đất.

2.1.2.2. Phao nổi

Chi tiết bít kín (seal) của phao nổi phải bằng vật liệu thép hoặc nhựa được quy định trong cột A, Bảng 1.

2.1.2.3. Van thở

a) Van thở cho bồn chứa etanol phải đáp ứng các yêu cầu như sau:

- Lắp đặt loại van thở áp lực - chân không có thông số áp lực làm việc phù hợp thay thế cho van thở thông thường.

- Có trang bị thiết bị lọc hơi ẩm hoặc làm khô không khí trước đường vào van thở;

b) Van thở và phụ trợ sử dụng cho bồn chứa etanol phải được bảo dưỡng định kỳ.

2.1.2.4. Lớp sơn lót đáy bồn chứa

Bồn chứa etanol có thể sử dụng loại không sơn lót hoặc có sơn lót đáy bồn. Đối với bồn chứa có sơn lót đáy bồn thì lớp sơn lót phải đảm bảo độ bền với hoạt tính dung môi của etanol và ức chế ăn mòn vật liệu chế tạo đáy bồn (sử dụng loại sơn lót epoxy tương thích với etanol).

2.1.3. Đường ống công nghệ sử dụng cho etanol

2.1.3.1. Bộ lọc, lưới lọc trên đường ống

Sử dụng lưới lọc có kích cỡ lỗ từ 177 micromet đến 250 micromet cho bộ lọc trên đường ống dẫn sản phẩm tới họng xuất xe bồn.

2.1.3.2. Chất bít kín

Chất bít kín, băng bít kín mối nối ghép đường ống bằng vật liệu tương thích trong Cột A, Bảng 1.

2.1.3.3. Đệm bít kín

Đệm bít kín đường ống công nghệ sử dụng cho etanol phải bằng vật liệu teflon.

2.1.4. Trạm bơm etanol

Sử dụng lưới lọc phù hợp (kích cỡ lỗ lọc ≤ 420 micromet) cho bộ lọc của máy bơm etanol tại trạm bơm.

2.1.5. Quy định về phương tiện vận chuyển etanol

2.1.5.1. Đường bộ

Xe bồn chở etanol có kết cấu hệ thống nhập sản phẩm bằng đường van đáy (bottom loading) hoặc bằng đường nắp đỉnh (top loading). Đối với xe bồn có kết cấu hệ thống nhập sản phẩm bằng đường nắp đỉnh thì phải đáp ứng các điều kiện sau đây:

a)Lớp đệm bít kín nắp ngăn bồn chứa còn nguyên hình dạng (không bị nứt, gãy, biến dạng);

b)Van thở trên nắp ngăn bồn chứa phải còn hoạt động bình thường.

2.1.5.2. Đường sắt

Quy cách bồn chứa etanol trên các toa xe đáp ứng theo tiêu chuẩn TCVN 4162:1985.

2.1.5.3. Đường thủy

Khoang tàu, sà lan vận chuyển etanol phải bằng thép không gỉ không sơn lót hoặc bằng thép thường có sơn lót bên trong. Lớp sơn lót bên trong khoang tàu, sà lan phải đảm bảo độ bền với etanol và chống ăn mòn (loại sơn lót epoxy tương thích với etanol).

2.1.5.4. Đường ống

Đường ống công nghệ vận chuyển etanol phải được lắp đặt nổi trên mặt đất, vật liệu chế tạo ống làm bằng thép không gỉ.

2.2. Quy định về các thiết bị, phụ trợ, phương tiện sử dụng để pha chế, tồn trữ và vận chuyển xăng sinh học

2.2.1. Quy định về vật liệu

2.2.1.1. Các chi tiết tiếp xúc với xăng sinh học của các thiết bị, phụ trợ, phương tiện sử dụng để pha chế, tồn trữ và vận chuyển xăng sinh học phải được chế tạo từ các vật liệu được quy định trong cột A, Bảng 2.

2.2.1.2. Các chi tiết tiếp xúc với xăng sinh học của các thiết bị, phụ trợ, phương tiện sử dụng để pha chế, tồn trữ và vận chuyển xăng sinh học không được chế tạo từ các vật liệu trong cột B, Bảng 2.

Bảng 2: Quy định về vật liệu

Stt

Vật liệu

Được sử dụng

(Cột A)

Cấm sử dụng

(Cột B)

1

Kim loại

Nhôm (Aluminum)

Đồng thiếc (Bronze)

Thép thường (Carbon steel)

Thép không gỉ (Stainless steel)

 

2

Vật liệu có tính đàn hồi (Elastomers)

Cao su Buna-N(*) (đối với đệm, ống nối mềm)

Fluorel(*)

Fluorosilicone(**)

Neoprene (đối với đệm, ống nối mềm)

Cao su polysulfide

Viton(*)

Cao su tự nhiên (natural rubber)(*)

Cao su Buna-N (đối với seal)

Neoprene (đối với seal)

Cao su urethane

3

Nhựa

Acetal

Nylon

Polyethylene

Polypropylene

Nitrile

Teflon(*)(đối với chất bít kín mối ghép ống)

Nhựa gia cường sợi thủy tinh (fiberglass reinforced plastic)(**)

Polyurethane(**)

Chất bít kín có gốc alcohol (Alcohol-based pipe sealant)(**)

 

 

Ghi chú:

(*) Sản phẩm thương mại;

(**) Sản phẩm có chứng nhận của nhà sản xuất.

2.2.2. Bồn chứa

2.2.2.1. Quy định về quy cách bồn chứa

a)Tồn trữ xăng sinh học bằng các loại bồn chứa

- Bồn mái cố định;

- Bồn mái nổi bên trong;

- Bồn trụ nằm ngang.

b)Không được tồn trữ xăng sinh học bằng các loại bồn mái nổi, bồn chứa loại đinh tán.

c)Các loại bồn chứa khác khi tồn trữ xăng sinh học phải có nắp kín và lắp đặt van thở.

2.2.2.2. Phao nổi

Chi tiết bít kín (seal) của phao nổi phải bằng vật liệu kim loại hoặc nhựa được quy định trong Cột A, Bảng 2.

2.2.2.3. Lớp sơn lót đáy bồn chứa

Loại sơn lót đáy bồn phải đảm bảo độ bền với hoạt tính dung môi của etanol và ức chế ăn mòn vật liệu chế tạo đáy bồn (sử dụng loại sơn lót epoxy tương thích với etanol).

2.2.3. Đường ống công nghệ sử dụng cho xăng sinh học

2.2.3.1. Bộ lọc, lưới lọc trên đường ống

Sử dụng lưới lọc có kích cỡ lỗ nhỏ hơn 177 micromet cho bộ lọc trên đường ống dẫn xăng sinh học tới họng xuất xe bồn.

2.2.3.2. Chất bít kín

Chất bít kín, băng bít kín mối nối ghép đường ống bằng vật liệu tương thích trong cột A, Bảng 2.

2.2.3.3. Đệm bít kín

Đệm bít kín đường ống công nghệ sử dụng cho xăng sinh học bằng vật liệu teflon.

2.2.4. Trạm bơm xăng sinh học

Sử dụng lưới lọc phù hợp (kích cỡ lỗ lọc ≤ 420 micromet) cho bộ lọc của máy bơm xăng sinh học tại trạm bơm.

2.2.5. Quy định về phương tiện vận chuyển

2.2.5.1. Đường bộ:

Xe bồn chở xăng sinh học có kết cấu hệ thống nhập sản phẩm bằng đường van đáy (bottom loading) hoặc bằng đường nắp đỉnh (top loading). Đối với xe bồn có kết cấu hệ thống nhập sản phẩm bằng đường nắp đỉnh thì phải đáp ứng các điều kiện sau đây:

a)Lớp đệm bít kín nắp ngăn bồn chứa còn nguyên hình dạng (không bị nứt, gãy, biến dạng);

b)Van thở trên nắp ngăn bồn chứa phải còn hoạt động bình thường.

2.2.5.2. Đường sắt

Quy cách bồn chứa xăng sinh học trên các toa xe đáp ứng theo tiêu chuẩn TCVN 4162:1985.

2.2.5.3. Đường thuỷ

Khoang tàu, sà lan vận chuyển xăng sinh học phải bằng thép không gỉ không sơn lót hoặc bằng thép thường có sơn lót bên trong. Lớp sơn lót bên trong khoang tàu, sà lan phải đảm bảo độ bền với etanol và chống ăn mòn (loại sơn lót epoxy tương thích với etanol).

2.2.5.4. Đường ống

a) Đường ống công nghệ vận chuyển xăng sinh học có thể được lắp đặt nổi trên mặt đất hoặc đặt chìm dưới mặt đất.

b) Đường ống công nghệ sử dụng để vận chuyển xăng sinh học tốt nhất là đường ống lắp đặt mới, vật liệu chế tạo ống làm bằng thép không gỉ.

c) Đường ống công nghệ hiện hữu vận chuyển xăng thông thường nếu sử dụng để vận chuyển xăng sinh học phải đáp ứng các yêu cầu sau đây:

- Phải súc rửa vệ sinh sạch ráo (cặn bùn, nước) bên trong đường ống;

- Xử lý các nguy cơ rò rỉ (nếu có), nước xâm nhập vào đường ống trước khi sử dụng cho xăng sinh học.

2.3. Quy định về các phương pháp phối trộn xăng sinh học

Căn cứ cơ sở hạ tầng của kho xăng dầu, tổ chức, cá nhân áp dụng một hoặc kết hợp các phương pháp phối trộn dưới đây để đảm bảo chất lượng sản phẩm xăng sinh học phối trộn.

2.3.1. Phương pháp bơm trộn tuần hoàn kín trong bồn (in-tank: bơm hút đáy xả đỉnh trong bồn);

2.3.2. Phương pháp phối trộn nội dòng bằng đoạn ống lòng xoắn (static mixer);

2.3.3. Phương pháp phối trộn tại trạm xuất xe bồn (in-line).

2.4. Quy định về thuốc đo mức, thuốc thử nước xăng sinh học

Thuốc đo mức, thử nước phải có đặc tính tương hợp với xăng sinh học.

3. QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ

3.1. Quy định về chứng nhận hợp quy

3.1.1. Quy định về đánh giá hợp quy

3.1.1.1. Phương thức đánh giá hợp quy: Phương thức 6- Đánh giá và giám sát hệ thống quản lý theo quy định tại điểm e, khoản 1, điều 5 Quyết định số 24/2007/QĐ-BKHCN ngày 28 tháng 9 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ về việc ban hành Quy định về chứng nhận hợp chuẩn, chứng nhận hợp quy và công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy.

3.1.1.2. Tổ chức đánh giá hợp quy: Đánh giá hợp quy do tổ chức chứng nhận hợp quy được chỉ định thực hiện hoặc do tổ chức, cá nhân hoạt động sản xuất kinh doanh xăng dầu có liên quan đến pha chế, tồn trữ và vận chuyển etanol, xăng sinh học tại các kho xăng dầu công bố hợp quy thực hiện.

3.1.2. Quy định về công bố hợp quy

Tổ chức, cá nhân hoạt động sản xuất kinh doanh xăng dầu có liên quan đến pha chế, tồn trữ và vận chuyển etanol, xăng sinh học tại các kho xăng dầu công bố hợp quy theo quy định tại Chương V Quyết định số 24/2007/QĐ-BKHCN.

3.2. Quy định về kiểm tra

Trang thiết bị, phụ trợ và phương tiện sử dụng trong pha chế, tồn trữ và vận chuyển etanol, xăng sinh học tại kho xăng dầu phải chịu sự kiểm tra của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật và Quy chuẩn này.

4. TRÁCH NHIỆM CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN

4.1. Tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm về chứng nhận và công bố hợp quy cho các trang thiết bị, phụ trợ và phương tiện pha chế, tồn trữ và vận chuyển etanol, xăng sinh học tại các kho xăng dầu.

4.2. Khi phát hiện sự không phù hợp so với quy chuẩn kỹ thuật trong quá trình pha chế, tồn trữ và vận chuyển etanol, xăng sinh học tại các kho xăng dầu phải:

4.2.1. Kịp thời thông báo với cơ quan quản lý tiếp nhận công bố hợp quy về sự không phù hợp;

4.2.2. Tiến hành các biện pháp khắc phục sự không phù hợp. Khi cần thiết, tạm ngừng việc xuất sản phẩm và tiến hành thu hồi các sản phẩm, hàng hoá không phù hợp đã xuất ra; ngừng hoạt động pha chế, tồn trữ và vận chuyển etanol, xăng sinh học.

4.3. Lưu giữ hồ sơ công bố hợp quy làm cơ sở cho việc kiểm tra, thanh tra của cơ quan quản lý nhà nước.

4.4. Thực hiện việc công bố lại khi có bất kỳ sự thay đổi nào về nội dung của bản công bố hợp quy đã đăng ký.

5. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

5.1. Vụ Khoa học và Công nghệ chủ trì và phối hợp với các cơ quan chức năng liên quan hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện Quy chuẩn này. Căn cứ vào yêu cầu quản lý, Vụ Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm kiến nghị Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung nội dung Quy chuẩn kỹ thuật này phù hợp với thực tiễn.

5.2. Sở Công Thương các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương hướng dẫn kiểm tra tình hình thực hiện Quy chuẩn này ở địa phương, báo cáo Bộ Công Thương về tình hình thực hiện và những khó khăn, vướng mắc và theo định kỳ trước ngày 31 tháng 01 của năm tiếp theo.

5.3. Trường hợp các tiêu chuẩn, văn bản quy phạm pháp luật được viện dẫn tại Quy chuẩn này có sửa đổi, bổ sung hoặc được thay thế thì thực hiện theo văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế ./.

 

 

 

Từ khóa:
QCVN09:2012/BCTQuy chuẩn QCVN09:2012/BCTQuy chuẩn số QCVN09:2012/BCTQuy chuẩn QCVN09:2012/BCT của Bộ Công thươngQuy chuẩn số QCVN09:2012/BCT của Bộ Công thươngQuy chuẩn QCVN09:2012 BCT của Bộ Công thương
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệuQCVN09:2012/BCT
                            Loại văn bảnQuy chuẩn
                            Cơ quanBộ Công thương
                            Ngày ban hành28/12/2012
                            Người kýĐã xác định
                            Ngày hiệu lực 01/01/1970
                            Tình trạng Hết hiệu lực

                            Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật
                                                  Tải văn bản Tiếng Việt (Word)

                                                  Tóm tắt văn bản

                                                  Số hiệuQCVN09:2012/BCT
                                                  Loại văn bảnQuy chuẩn
                                                  Cơ quanBộ Công thương
                                                  Ngày ban hành28/12/2012
                                                  Người kýĐã xác định
                                                  Ngày hiệu lực 01/01/1970
                                                  Tình trạng Hết hiệu lực
                                                  Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                  Tin pháp luật

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Media Luật

                                                  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                                  Mục lục

                                                    Dữ Liệu Pháp Luật

                                                    Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                    Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                                    Tra cứu

                                                    • Văn bản pháp luật
                                                    • Bản án & Án lệ
                                                    • Biểu mẫu
                                                    • Tin văn bản
                                                    • Chính sách mới

                                                    Công cụ tiện ích

                                                    • Tính lương
                                                    • Tính thuế TNCN
                                                    • Tra cứu mã số thuế
                                                    • Tra cứu mã ngành nghề
                                                    • Xem tất cả công cụ

                                                    Về chúng tôi

                                                    • Giới thiệu
                                                    • Nền tảng Vi-Office
                                                    • Sơ đồ website

                                                    Pháp lý rõ ràng,
                                                    công việc nhẹ nhàng

                                                    Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                    © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                    Giới thiệuSơ đồ website
                                                    văn bản pháp luật liên quan