Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản› Hình sự ›22/2014/TT-BCA

Thông tư 22/2014/TT-BCA sửa đổi Biểu mẫu về truy nã, đình nã kèm theo Quyết định 789/2007/QĐ-BCA(C11) sử dụng trong hoạt động tố tụng hình sự và thi hành án hình sự của lực lượng Công an nhân dân do Bộ trưởng Bộ Công an ban hành

Đã sao chép thành công!
Số hiệu22/2014/TT-BCA
Loại văn bảnThông tư
Cơ quanBộ Công An
Ngày ban hành03/06/2014
Người kýTrần Đại Quang
Ngày hiệu lực 17/07/2014
Tình trạng Còn hiệu lực
Ngày ban hành:03/06/2014Tình trạng:Còn hiệu lực

BỘ CÔNG AN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 22/2014/TT-BCA

Hà Nội, ngày 03 tháng 6 năm 2014

 

THÔNG TƯ

SỬA ĐỔI, BỔ SUNG BIỂU MẪU VỀ TRUY NÃ, ĐÌNH NÃ BAN HÀNH KÈM THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 789/2007/QĐ-BCA(C11) NGÀY 12/7/2007 CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG AN ĐỂ SỬ DỤNG TRONG HOẠT ĐỘNG TỐ TỤNG HÌNH SỰ VÀ THI HÀNH ÁN HÌNH SỰ CỦA LỰC LƯỢNG CÔNG AN NHÂN DÂN

Căn cứ Bộ luật tố tụng hình sự năm 2003;

Căn cứ Luật thi hành án hình sự năm 2010;

Căn cứ Pháp lệnh tổ chức điều tra hình sự năm 2004 (sửa đổi, bổ sung năm 2006 và năm 2009);

Căn cứ Nghị định số 77/2009/NĐ-CP ngày 15/9/2009 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Bộ Công an;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 13/2012/TTLT-BCA-BTP-VKSNDTC-TANDTC ngày 09/10/2012 của Bộ Công an, Bộ Tư pháp, Viện kiểm sát nhân dân tối cao và Tòa án nhân dân tối cao hướng dẫn thi hành một số quy định của Bộ luật tố tụng hình sự và Luật thi hành án hình sự về truy nã;

Theo đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Cảnh sát phòng, chống tội phạm;

Bộ trưởng Bộ Công an ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung Biểu mẫu về truy nã, đình nã ban hành kèm theo Quyết định số 789/2007/QĐ-BCA(C11) ngày 12/7/2007 của Bộ trưởng Bộ Công an sử dụng trong hoạt động tố tụng hình sự và thi hành án hình sự của lực lượng Công an nhân dân.

Điều 1. Biểu mẫu về truy nã, đình nã

1. Các biểu mẫu sau đây được sử dụng trong công tác truy nã của lực lượng Công an nhân dân, thay thế biểu mẫu “Quyết định truy nã” (Mẫu số 30QĐ) ban hành kèm theo Quyết định số 789/2007/QĐ-BCA(C11) ngày 12/7/2007 của Bộ trưởng Bộ Công an:

a) Biểu mẫu “Quyết định truy nã” (Mẫu số 30aQĐ) sử dụng trong giai đoạn điều tra vụ án hình sự của lực lượng Công an nhân dân;

b) Biểu mẫu “Quyết định truy nã” (Mẫu số 30bQĐ) sử dụng trong giai đoạn truy tố, xét xử vụ án hình sự mà Cơ quan điều tra trong Công an nhân dân truy nã theo yêu cầu của Viện kiểm sát nhân dân, Tòa án nhân dân, Hội đồng xét xử;

c) Biểu mẫu “Quyết định truy nã” (Mẫu số 30cQĐ) sử dụng trong giai đoạn thi hành án hình sự do Thủ trưởng cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh ra quyết định truy nã;

d) Biểu mẫu “Quyết định truy nã” (Mẫu số 30dQĐ) sử dụng trong giai đoạn thi hành án hình sự do Giám thị trại giam, Giám thị trại tạm giam Bộ Công an ra quyết định truy nã đối với người đang chấp hành án phạt tù tại trại giam, trại tạm giam Bộ Công an bỏ trốn.

2. Biểu mẫu “Quyết định đình nã” (Mẫu số31aQĐ) sử dụng trong hoạt động tố tụng hình sự và thi hành án hình sự của lực lượng Công an nhân dân, thay thế biểu mẫu “Quyết định đình nã” (Mẫu số 31QĐ) ban hành kèm theo Quyết định số 789/2007/QĐ-BCA(C11) ngày 12/7/2007 của Bộ trưởng Bộ Công an.

Điều 2. Hiệu lực thi hành

Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 17 tháng 7 năm 2014, bãi bỏ các quy định trước đây của Bộ Công an trái với Thông tư này.

Điều 3. Tổ chức thực hiện

1. Tổng cục trưởng các Tổng cục, Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Bộ và Giám đốc Công an các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Thông tư này.

2. Tổng cục Cảnh sát phòng, chống tội phạm chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện Thông tư này.

Trong quá trình thực hiện Thông tư, nếu có vướng mắc, Công an các đơn vị, địa phương báo cáo về Bộ Công an (qua Tổng cục Cảnh sát phòng, chống tội phạm) để có hướng dẫn kịp thời./.

 

 

BỘ TRƯỞNG




Đại tướng Trần Đại Quang

 

.....................
.....................
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Mẫu số 30aQĐ sửa đổi theo Thông tư số 22/2014/TT-BCA ngày 03/6/2014

Số:....................

...................., ngày....... tháng....... năm..........

 

QUYẾT ĐỊNH TRUY NÃ (1)

 

 

 

Ảnh 4 x 6

 

 

 

Tôi:.................................................................................................................

Chức vụ:........................................................................................................

Căn cứ Quyết định khởi tố bị can số:.................................... ngày.......... tháng....... năm.......... của: ............................................................ đối với:...............................

Sau khi xác minh kết luận:.......................................................................................

.................................................................................................................................

Căn cứ các Điều 34, 161 Bộ luật tố tụng hình sự nước CHXHCN Việt Nam và Điều 7 Thông tư liên tịch số 13/2012/TTLT-BCA-BTP-VKSNDTC-TANDTC ngày 09/10/2012 của Bộ Công an, Bộ Tư pháp, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tòa án nhân dân tối cao hướng dẫn thi hành một số quy định của Bộ luật tố tụng hình sự và Luật thi hành án hình sự về truy nã,

QUYẾT ĐỊNH:

Truy nã đối với:............................................................................... Nam/nữ:..........

Tên gọi khác:..................................................... Sinh ngày...... tháng...... năm.......

Quê quán:.................................................................................................................

Nơi đăng ký HKTT:...................................................................................................

..................................................................................................................................

Nơi tạm trú hoặc nơi ở khác:....................................................................................

..................................................................................................................................

Nghề nghiệp:........................................ Quốc tịch:........................... Dân tộc:..........

Giấy CMND/Hộ chiếu số (nếu có):..................... cấp ngày...... tháng...... năm.........

Nơi cấp:.....................................................................................................................

Họ tên bố:............................................................... Họ tên mẹ:................................

Đặc điểm nhân dạng: - Chiều cao................... - Màu da.......................... - Tóc........

- Lông mày............... - Sống mũi.................... - Dái tai........................... - Mắt .........

Đặc điểm khác:..........................................................................................................

Tội danh bị khởi tố(2):................................................................................................

..................................................................................................................................... quy định tại Điều............................ Bộ luật hình sự nước CHXHCN Việt Nam, trốn ngày...... tháng...... năm.....

Nơi ở trước khi trốn:...................................................................................................

Bất kỳ người nào cũng có quyền bắt và giải ngay người đang bị truy nã đến cơ quan Công an, Viện kiểm sát hoặc Ủy ban nhân dân nơi gần nhất. Sau khi bắt hoặc tiếp nhận đối tượng truy nã phải báo ngay cho......................................................................

Địa chỉ:................................................................... Điện thoại:..................................

 

Nơi nhận:
- VKSND ...............................................................
- C52, PC52, PA72...............................................
- Cơ quan hồ sơ......................................................
- Công an huyện (quận, thị xã, TP).......................
- Công an xã (phường, thị trấn).............................
- Phương tiện thông tin đại chúng
- Nơi gửi khác.......................................................
- Lưu hồ sơ 2 bản.

 

 

(1) Sử dụng trong giai đoạn điều tra vụ án hình sự

(2) Trường hợp người bị truy nã phạm nhiều tội thì ghi đầy đủ các tội danh

 

.....................
.....................
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Mẫu số 30bQĐ sửa đổi theo Thông tư số 22/2014/TT-BCA ngày 03/6/2014

Số:....................

...................., ngày....... tháng....... năm..........

 

QUYẾT ĐỊNH TRUY NÃ (1)

 

 

 

Ảnh 4 x 6

 

 

 

Tôi:..................................................................................................................

Chức vụ:.........................................................................................................

Căn cứ Công văn số:................................... ngày....... tháng...... năm...... của........................... .................................... yêu cầu truy nã:.............................

Căn cứ các Điều 34, 36, 112, 166, 169, 187 Bộ luật tố tụng hình sự nước CHXHCN Việt Nam và Điều 8, 9 Thông tư liên tịch số 13/2012/TTLT-BCA-BTP-VKSNDTC-TANDTC ngày 09/10/2012 của Bộ Công an, Bộ Tư pháp, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tòa án nhân dân tối cao hướng dẫn thi hành một số quy định của Bộ luật tố tụng hình sự và Luật thi hành án hình sự về truy nã,

QUYẾT ĐỊNH:

Truy nã đối với:............................................................................. Nam/nữ:............

Tên gọi khác:.................................................. Sinh ngày....... tháng....... năm..........

Quê quán:.................................................................................................................

Nơi đăng ký HKTT: ..................................................................................................

..................................................................................................................................

Nơi tạm trú hoặc nơi ở khác:....................................................................................

..................................................................................................................................

Nghề nghiệp:........................................ Quốc tịch:............................... Dân tộc:......

Giấy CMND/Hộ chiếu số (nếu có):........................ cấp ngày...... tháng...... năm.....

Nơi cấp:....................................................................................................................

Họ tên bố:......................................................... Họ tên mẹ:.......................................

Đặc điểm nhân dạng: - Chiều cao........................... - Màu da.................. - Tóc........

- Lông mày............... - Sống mũi............................ - Dái tai.................... - Mắt ........

Đặc điểm khác:..........................................................................................................

Tội danh bị truy tố/xét xử(2):......................................................................................

..................................................................................................................................... quy định tại Điều............................ Bộ luật hình sự nước CHXHCN Việt Nam; trốn ngày...... tháng...... năm.....

Nơi ở trước khi trốn:..................................................................................................

Bất kỳ người nào cũng có quyền bắt và giải ngay người đang bị truy nã đến cơ quan Công an, Viện kiểm sát hoặc Ủy ban nhân dân nơi gần nhất. Sau khi bắt hoặc tiếp nhận đối tượng truy nã phải báo ngay cho......................................................................................................................

Địa chỉ:.................................................................. Điện thoại:....................................

 

Nơi nhận:
- VKSND, TAND ...............................................
- C52, PC52, PA72 .............................................
- Cơ quan hồ sơ....................................................
- Công an huyện (quận, thị xã, TP)....................
- Công an xã (phường, thị trấn)..........................
- Phương tiện thông tin đại chúng
- Nơi gửi khác.....................................................
- Lưu hồ sơ 2 bản.

 

 

(1) Sử dụng trong giai đoạn truy tố, xét xử vụ án hình sự

(2) Trường hợp người bị truy nã phạm nhiều tội thì ghi đầy đủ các tội danh

 

.....................
.....................
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Mẫu số 30cQĐ sửa đổi theo Thông tư số 22/2014/TT-BCA ngày 03/6/2014

Số:....................

...................., ngày....... tháng....... năm..........

 

QUYẾT ĐỊNH TRUY NÃ (*)

 

 

 

Ảnh 4 x 6

 

 

 

Tôi:..................................................................................................................

Chức vụ:.........................................................................................................

Căn cứ Quyết định thi hành án số:............................................. ngày....... tháng...... năm......... của ....................................... đối với...................................................

Căn cứ Công văn số:................................................................. ngày....... tháng...... năm....... của ............................................ yêu cầu truy nã...............................

Căn cứ Điều 256 Bộ luật tố tụng hình sự; các Điều 13, 15, 24, 32, 100 Luật thi hành án hình sự nước CHXHCN Việt Nam và Điều 10 Thông tư liên tịch số 13/2012/TTLT-BCA-BTP-VKSNDTC-TANDTC ngày 09/10/2012 của Bộ Công an, Bộ Tư pháp, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tòa án nhân dân tối cao hướng dẫn thi hành một số quy định của Bộ luật tố tụng hình sự và Luật thi hành án hình sự về truy nã,

QUYẾT ĐỊNH:

Truy nã đối với:............................................................................. Nam/nữ:............

Tên gọi khác:.................................................... Sinh ngày...... tháng...... năm.........

Quê quán:.................................................................................................................

Nơi đăng ký HKTT:...................................................................................................

..................................................................................................................................

Nơi tạm trú hoặc nơi ở khác:....................................................................................

..................................................................................................................................

Nghề nghiệp:...................................... Quốc tịch:............................... Dân tộc:........

Giấy CMND/Hộ chiếu số (nếu có):...................... cấp ngày....... tháng...... năm.........

Nơi cấp:....................................................................................................................

Họ tên bố:........................................................... Họ tên mẹ:....................................

Đặc điểm nhân dạng: - Chiều cao....................... - Màu da....................... - Tóc......

- Lông mày............... - Sống mũi........................ - Dái tai........................ - Mắt........

Đặc điểm khác:.........................................................................................................

Tội danh bị kết án:....................................................................................................

.................................................................................................................................

Án phạt:............................................................. Trốn ngày...... tháng...... năm........

Nơi ở trước khi trốn:..................................................................................................

Bất kỳ người nào cũng có quyền bắt và giải ngay người đang bị truy nã đến cơ quan Công an, Viện kiểm sát hoặc Ủy ban nhân dân nơi gần nhất. Sau khi bắt hoặc tiếp nhận đối tượng truy nã phải báo ngay cho....................................................................................................................

Địa chỉ:............................................................... Điện thoại:.....................................

 

Nơi nhận:
- VKSND, TAND ..............................................
- C52, PC52, PA72 ............................................
- Cơ quan hồ sơ
- Công an huyện (quận, thị xã, TP)...................
- Công an xã (phường, thị trấn).........................
- Phương tiện thông tin đại chúng
- Nơi gửi khác....................................................
- Lưu hồ sơ 2 bản.

 

 

 (*) Sử dụng trong giai đoạn thi hành án hình sự do Thủ trưởng Cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh ra quyết định truy nã

 

.....................
.....................
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Mẫu số 30dQĐ sửa đổi theo Thông tư số 22/2014/TT-BCA ngày 03/6/2014

Số:....................

...................., ngày....... tháng....... năm..........

 

QUYẾT ĐỊNH TRUY NÃ (*)

 

 

 

Ảnh 4 x 6

 

 

 

Tôi:..................................................................................................................

Chức vụ:.........................................................................................................

Căn cứ Quyết định thi hành án số:............................................. ngày....... tháng...... năm......... của ................................................ đối với................................................

Căn cứ hành vi trốn khỏi nơi giam, giữ của:...........................................................

Căn cứ các Điều 16, 37 Luật thi hành án hình sự nước CHXHCN Việt Nam và Điều 10 Thông tư liên tịch số 13/2012/TTLT-BCA-BTP-VKSNDTC-TANDTC ngày 09/10/2012 của Bộ Công an, Bộ Tư pháp, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tòa án nhân dân tối cao hướng dẫn thi hành một số quy định của Bộ luật tố tụng hình sự và Luật thi hành án hình sự về truy nã,

QUYẾT ĐỊNH:

Truy nã đối với:............................................................................. Nam/nữ:............

Tên gọi khác:.................................................... Sinh ngày...... tháng...... năm........

Quê quán:.................................................................................................................

Nơi đăng ký HKTT:...................................................................................................

..................................................................................................................................

Nơi tạm trú hoặc nơi ở khác:....................................................................................

..................................................................................................................................

Nghề nghiệp:............................................... Quốc tịch:................. Dân tộc:.............

Giấy CMND/Hộ chiếu số (nếu có):................... cấp ngày....... tháng...... năm..........

Nơi cấp:.....................................................................................................................

Họ tên bố:...................................................... Họ tên mẹ:.........................................

Đặc điểm nhân dạng: - Chiều cao...................... - Màu da...................... - Tóc........

- Lông mà................. - Sống mũi....................... - Dái tai....................... - Mắt .........

Đặc điểm khác:.........................................................................................................

Tội danh bị kết án:....................................................................................................

Án phạt: ...................................................................................................................

Chấp hành án phạt tù tại:..................................... Trốn ngày...... tháng..... năm......

Bất kỳ người nào cũng có quyền bắt và giải ngay người đang bị truy nã đến cơ quan Công an, Viện kiểm sát hoặc Ủy ban nhân dân nơi gần nhất. Sau khi bắt hoặc tiếp nhận đối tượng truy nã phải báo ngay cho..................................................................................................................

Địa chỉ:.............................................................. Điện thoại:....................................

 

Nơi nhận:
- VKSND, TAND........................................
- C52, PC52, PA72......................................
- Cơ quan hồ sơ.............................................
- Công an huyện (quận, thị xã, TP).............
- Công an xã (phường, thị trấn)..................
- Phương tiện thông tin đại chúng
- Nơi gửi khác..............................................
- Lưu hồ sơ 2 bản.

 

 

(*) Sử dụng đối với người đang chấp hành án phạt tù tại trại giam, trại tạm giam Bộ Công an bỏ trốn

 

.....................
.....................
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Mẫu số 31aQĐ sửa đổi theo Thông tư số 22/2014/TT-BCA ngày 03/6/2014

Số:....................

...................., ngày....... tháng....... năm..........

 

QUYẾT ĐỊNH ĐÌNH NÃ

Tôi:...........................................................................................................................

Chức vụ:..................................................................................................................

Căn cứ (*)................................................................................................................

.................................................................................................................................

.................................................................................................................................

.................................................................................................................................

.................................................................................................................................

................................................................................................................................. ;

Căn cứ Khoản 2 Điều 83 Bộ luật tố tụng hình sự nước Cộng hòa XHCN Việt Nam,

QUYẾT ĐỊNH:

Đình nã đối với:.............................................................................. Nam/nữ:..............

Tên gọi khác:...............................................................................................................

Sinh ngày......... tháng........ năm................ tại.............................................................

Quê quán:....................................................................................................................

Nơi đăng ký HKTT:......................................................................................................

.....................................................................................................................................

Nơi ở:...........................................................................................................................

.....................................................................................................................................

Nghề nghiệp:.................................... Quốc tịch:............................... Dân tộc:.............

Giấy CMND/Hộ chiếu số (nếu có):.................... cấp ngày........ tháng....... năm.........

Nơi cấp:.......................................................................................................................

Họ tên bố:...................................................... Họ tên mẹ:...........................................

Tội danh bị khởi tố, truy tố hoặc kết án:......................................................................

.....................................................................................................................................

.....................................................................................................................................

đã bị truy nã theo Quyết định số:............................................ ngày....... tháng....... năm.......... của....................................................................................

 

Nơi nhận:
- VKSND, TAND ..............................................
- C52, PC52, PA72 ............................................
- Cơ quan hồ sơ
- Công an huyện (quận, thị xã, TP)...................
- Công an xã (phường, thị trấn).........................
- Phương tiện thông tin đại chúng
- Nơi gửi khác ....................................................
- Lưu hồ sơ 2 bản.

 

 

(*) Ghi rõ các căn cứ ra quyết định đình nã

Từ khóa:
22/2014/TT-BCAThông tư 22/2014/TT-BCAThông tư số 22/2014/TT-BCAThông tư 22/2014/TT-BCA của Bộ Công AnThông tư số 22/2014/TT-BCA của Bộ Công AnThông tư 22 2014 TT BCA của Bộ Công An
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệu22/2014/TT-BCA
                            Loại văn bảnThông tư
                            Cơ quanBộ Công An
                            Ngày ban hành03/06/2014
                            Người kýTrần Đại Quang
                            Ngày hiệu lực 17/07/2014
                            Tình trạng Còn hiệu lực

                            Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật
                                                  Tải văn bản Tiếng Việt (Word)

                                                  Tóm tắt văn bản

                                                  Số hiệu22/2014/TT-BCA
                                                  Loại văn bảnThông tư
                                                  Cơ quanBộ Công An
                                                  Ngày ban hành03/06/2014
                                                  Người kýTrần Đại Quang
                                                  Ngày hiệu lực 17/07/2014
                                                  Tình trạng Còn hiệu lực
                                                  Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                  Tin pháp luật

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Media Luật

                                                  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                                  Mục lục

                                                    Dữ Liệu Pháp Luật

                                                    Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                    Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                                    Tra cứu

                                                    • Văn bản pháp luật
                                                    • Bản án & Án lệ
                                                    • Biểu mẫu
                                                    • Tin văn bản
                                                    • Chính sách mới

                                                    Công cụ tiện ích

                                                    • Tính lương
                                                    • Tính thuế TNCN
                                                    • Tra cứu mã số thuế
                                                    • Tra cứu mã ngành nghề
                                                    • Xem tất cả công cụ

                                                    Về chúng tôi

                                                    • Giới thiệu
                                                    • Nền tảng Vi-Office
                                                    • Sơ đồ website

                                                    Pháp lý rõ ràng,
                                                    công việc nhẹ nhàng

                                                    Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                    © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                    Giới thiệuSơ đồ website
                                                    văn bản pháp luật liên quan