Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản› Hình sự ›101/2012/TT-BQP

Thông tư 101/2012/TT-BQP quy định về cơ quan quản lý thi hành án hình sự, cơ quan thi hành án hình sự và cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ thi hành án hình sự trong Quân đội do Bộ Quốc phòng ban hành

Đã sao chép thành công!
Số hiệu101/2012/TT-BQP
Loại văn bảnThông tư
Cơ quanBộ Quốc phòng
Ngày ban hành28/09/2012
Người kýĐỗ Bá Tỵ
Ngày hiệu lực 12/11/2012
Tình trạng Hết hiệu lực
Ngày ban hành:28/09/2012Tình trạng:Hết hiệu lực

BỘ QUỐC PHÒNG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 101/2012/TT-BQP

Hà Nội, ngày 28 tháng 9 năm 2012

 

THÔNG TƯ

QUY ĐỊNH CƠ QUAN QUẢN LÝ THI HÀNH ÁN HÌNH SỰ, CƠ QUAN THI HÀNH ÁN HÌNH SỰ VÀ CƠ QUAN, ĐƠN VỊ ĐƯỢC GIAO MỘT SỐ NHIỆM VỤ THI HÀNH ÁN HÌNH SỰ TRONG QUÂN ĐỘI

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2008;

Căn cứ Luật Thi hành án hình sự năm 2010;

Căn cứ Nghị định số 104/2008/NĐ-CP ngày 16 tháng 9 năm 2008 của Chính phủ Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Quốc phòng;

Xét đề nghị của Cục trưởng Cục Điều tra hình sự,

Bộ trưởng Bộ Quốc phòng Quy định về cơ quan quản lý thi hành án hình sự, cơ quan thi hành án hình sự và cơ quan, đơn vị được giao một số nhiệm vụ thi hành án hình sự trong Quân đội như sau:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Thông tư này quy định hệ thống tổ chức, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan quản lý thi hành án hình sự, cơ quan thi hành án hình sự, cơ quan, đơn vị được giao một số nhiệm vụ thi hành án hình sự trong Quân đội.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Thông tư này áp dụng đối với cơ quan quản lý thi hành án hình sự, cơ quan thi hành án hình sự, cơ quan, đơn vị được giao một số nhiệm vụ thi hành án hình sự; các cơ quan, đơn vị, tổ chức và cá nhân có liên quan đến công tác thi hành án hình sự trong Quân đội.

Điều 3. Cơ quan quản lý thi hành án hình sự

1. Cơ quan quản lý thi hành án hình sự Bộ Quốc phòng là Cục Điều tra hình sự Bộ Quốc phòng.

2. Cơ quan quản lý thi hành án hình sự Bộ Quốc phòng có Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng Cơ quan quản lý thi hành án hình sự, cơ quan tham mưu và cán bộ thi hành án hình sự.

3. Khi thực hiện chức năng nhiệm vụ của Cơ quan quản lý thi hành án hình sự Bộ Quốc phòng, Cục Điều tra hình sự có con dấu riêng để sử dụng trong hoạt động quản lý thi hành án hình sự, tên gọi: “Bộ Quốc phòng- Cơ quan quản lý thi hành án hình sự”.

Điều 4. Nhiệm vụ, quyền hạn của Cơ quan quản lý thi hành án hình sự Bộ Quốc phòng

1. Cơ quan quản lý thi hành án hình sự Bộ Quốc phòng thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của Luật Thi hành án hình sự.

2. Hướng dẫn, chỉ đạo, kiểm tra về nghiệp vụ của lực lượng Cảnh vệ tư pháp trong việc thực hiện nhiệm vụ được giao theo quy định của pháp luật.

Điều 5. Cơ quan thi hành án hình sự

1. Cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu

a) Cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu là Phòng Điều tra hình sự Quân khu, Quân đoàn; Cơ quan thi hành án hình sự Thủ đô Hà Nội là Phòng Quản lý giam giữ và Thi hành án hình Sự/Cục Điều tra hình sự Bộ Quốc phòng;

b) Cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu có Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng cơ quan thi hành án hình sự và cán bộ thi hành án hình sự;

c) Khi thực hiện chức năng của cơ quan thi hành án hình sự, Phòng Điều tra hình sự quân khu, quân đoàn có con dấu riêng để sử dụng trong hoạt động thi hành án hình sự với tên gọi: Quân khu (Quân đoàn)- Cơ quan thi hành án hình sự; Phòng Quản lý giam giữ và Thi hành án hình Sự/Cục Điều tra hình sự sử dụng con dấu có tên gọi: Cục Điều tra hình sự Bộ Quốc phòng - Cơ quan thi hành án hình sự Thủ đô Hà Nội.

2. Trại giam quân sự

a) Trại giam quân sự được tổ chức theo quy định của Luật Thi hành án hình sự;

b) Khi thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn trong lĩnh vực thi hành án hình sự theo quy định của Luật Thi hành án hình sự, Trại giam quân sự sử dụng chức danh, con dấu theo các quy định của Bộ Quốc phòng đã ban hành.

Điều 6. Nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu

1. Cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của Luật Thi hành án hình sự. Phạm vi nhiệm vụ giữa các cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu được phân định như sau:

a) Cơ quan thi hành án hình sự quân khu tổ chức hoặc tham gia thi hành quyết định thi hành án của Toà án quân sự, trừ những trường hợp thuộc nhiệm vụ của cơ quan thi hành án hình sự quân đoàn;

b) Cơ quan thi hành án hình sự Thủ đô Hà Nội tổ chức hoặc tham gia thi hành quyết định thi hành án của Toà án quân sự trên địa bàn thành phố Hà Nội, trừ những trường hợp thuộc nhiệm vụ của cơ quan thi hành án hình sự quân đoàn;

c) Cơ quan thi hành án hình sự quân đoàn tổ chức hoặc tham gia thi hành quyết định thi hành án của Toà án quân sự về: thi hành án tử hình đối với người phạm tội do các cơ quan tiến hành tố tụng của quân đoàn điều tra, truy tố; thi hành án phạt tù khi người bị kết án đang bị giam giữ tại trại tạm giam quân đoàn; thi hành án phạt tù đối với người bị kết án đang tại ngoại, thi hành án phạt tù cho hưởng án treo, cải tạo không giam giữ, khi người bị kết án đang làm việc tại các cơ quan, đơn vị do quân đoàn quản lý.

2. Quản lý, chỉ đạo, kiểm tra lực lượng Cảnh vệ tư pháp thuộc quyền trong việc thực hiện nhiệm vụ được giao theo quy định của pháp luật và hướng dẫn, chỉ đạo của Cơ quan quản lý thi hành án hình sự Bộ Quốc phòng.

Điều 7. Cơ quan, đơn vị được giao một số nhiệm vụ thi hành án hình sự

1. Trại tạm giam quân sự.

2. Các đơn vị quân đội cấp trung đoàn và tương đương.

3. Khi thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn trong lĩnh vực thi hành án hình sự theo quy định của Luật Thi hành án hình sự, Trại tạm giam quân sự, các đơn vị quân đội cấp trung đoàn và tương đương sử dụng chức danh, con dấu theo các quy định của Bộ Quốc phòng đã ban hành.

Điều 8. Nhiệm vụ, quyền hạn của trại giam, trại tạm giam quân sự

1. Trại giam, trại tạm giam quân sự thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của Luật Thi hành án hình sự.

2. Thực hiện nhiệm vụ dẫn giải bị can, bị cáo, phạm nhân phục vụ điều tra, truy tố, xét xử và thi hành án hình sự.

Điều 9. Đối tượng bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng Cơ quan quản lý thi hành án hình sự Bộ Quốc phòng, Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng Cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu

1. Cục trưởng Cục Điều tra hình sự, Phó Cục trưởng Cục Điều tra hình sự phụ trách công tác thi hành án hình sự là Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng Cơ quan quản lý thi hành án hình sự Bộ Quốc phòng.

2. Trưởng phòng, Phó trưởng Phòng Điều tra hình sự quân khu, quân đoàn là Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng Cơ quan thi hành án hình sự quân khu, quân đoàn.

3. Trưởng Phòng, Phó trưởng Phòng Quản lý giam giữ và Thi hành án hình sự thuộc Cục Điều tra hình sự Bộ Quốc phòng là Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng Cơ quan thi hành án hình sự Thủ đô Hà Nội.

4. Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng Cơ quan quản lý thi hành án hình sự Bộ Quốc phòng, Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng Cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu được miễn nhiệm hoặc bị cách chức khi chức danh Cục trưởng Cục Điều tra hình sự, Phó Cục trưởng Cục Điều tra hình sự; Trưởng phòng, Phó trưởng Phòng Điều tra hình sự quân khu, quân đoàn; Trưởng phòng, Phó trưởng Phòng quản lý giam giữ và Thi hành án hình sự thuộc Cục Điều tra hình sự được miễn nhiệm hoặc bị cách chức.

Điều 10. Thẩm quyền bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng Cơ quan quản lý thi hành án hình sự Bộ Quốc phòng, Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng Cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu

Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quyết định bổ nhiệm; miễn nhiệm, cách chức Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng Cơ quan quản lý thi hành án hình sự Bộ Quốc phòng, Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu.

Điều 11. Trình tự, thủ tục đề nghị bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng Cơ quan quản lý thi hành án hình sự Bộ Quốc phòng, Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng Cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu

1. Hội đồng tuyển chọn điều tra viên Bộ Quốc phòng có nhiệm vụ chuẩn bị thủ tục để chủ tịch Hội đồng đề nghị bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng Cơ quan quản lý thi hành án hình sự Bộ Quốc phòng, Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng Cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu theo đề nghị của thủ trưởng đơn vị và Cục Điều tra hình sự Bộ Quốc phòng.

2. Cục Điều tra hình sự Bộ Quốc phòng tiếp nhận báo cáo đề nghị bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng Cơ quan quản lý thi hành án hình sự Bộ Quốc phòng, Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng Cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu; kiểm tra hồ sơ, quy trình tiến hành; nhận xét, đánh giá cán bộ; tổng hợp báo cáo Hội đồng tuyển chọn điều tra viên Bộ Quốc phòng cùng với hồ sơ đề nghị bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng cơ quan điều tra hình sự các cấp.

3. Trình tự, thủ tục đề nghị bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng Cơ quan quản lý thi hành án hình sự Bộ Quốc phòng, Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng Cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu thực hiện đồng thời với việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng Cơ quan điều tra các cấp. Ngoài hồ sơ đề nghị bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng cơ quan điều tra các cấp, phải kèm theo công văn đề nghị bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng Cơ quan quản lý thi hành án hình sự Bộ Quốc phòng, Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng Cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu.

Điều 12. Tiêu chuẩn cán bộ quản lý thi hành án hình sự, cán bộ thi hành án hình sự.

Sĩ quan Quân đội tại ngũ có trình độ đại học Luật, đại học Cảnh sát hoặc đại học An ninh, có kinh nghiệm thực tiễn về công tác giam giữ, thi hành án hình sự; có đủ tiêu chuẩn cán bộ trong Quân đội nhân dân Việt Nam thì có thể được xét bổ nhiệm cán bộ thi hành án hình sự. Cán bộ thi hành án hình sự có kinh nghiệm quản lý, khả năng hướng dẫn, chỉ đạo công tác thi hành án hình sự thì có thể được xét bổ nhiệm cán bộ quản lý thi hành án hình sự.

Điều 13. Hiệu lực thi hành

Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 45 ngày kể từ ngày ký và thay thế Thông tư số 119/2011/TT-BQP ngày 07 tháng 7 năm 2011 của Bộ Quốc phòng quy định về cơ quan quản lý thi hành án hình sự, cơ quan thi hành án hình sự và cơ quan, đơn vị được giao một số nhiệm vụ thi hành án hình sự trong Quân đội

Điều 14. Tổ chức thực hiện

Bộ Tổng tham mưu, Tổng cục Chính trị, Toà án quân sự Trung ương Viện kiểm sát quân sự Trung ương, các Quân khu, Quân đoàn, các cơ quan đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.

 


Nơi nhận:
- Bộ trưởng (để báo cáo);
- TT Nguyễn Thành Cung;
- BTTM, TCCT;
- Tòa án quân sự TW;
- Viện kiểm sát quân sự TW;
- Cục Điều tra hình sự (04b);
- Các cơ quan, đơn vị trực thuộc Bộ:
- Cục Quân lực, Cán bộ;
- Vụ Pháp chế BQP;
- Lưu: VT, (K88b).

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Thượng tướng Đỗ Bá Tỵ

 

Từ khóa:
101/2012/TT-BQPThông tư 101/2012/TT-BQPThông tư số 101/2012/TT-BQPThông tư 101/2012/TT-BQP của Bộ Quốc phòngThông tư số 101/2012/TT-BQP của Bộ Quốc phòngThông tư 101 2012 TT BQP của Bộ Quốc phòng
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệu101/2012/TT-BQP
                            Loại văn bảnThông tư
                            Cơ quanBộ Quốc phòng
                            Ngày ban hành28/09/2012
                            Người kýĐỗ Bá Tỵ
                            Ngày hiệu lực 12/11/2012
                            Tình trạng Hết hiệu lực

                            Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật
                                                  Tải văn bản Tiếng Việt (Word)

                                                  Tóm tắt văn bản

                                                  Số hiệu101/2012/TT-BQP
                                                  Loại văn bảnThông tư
                                                  Cơ quanBộ Quốc phòng
                                                  Ngày ban hành28/09/2012
                                                  Người kýĐỗ Bá Tỵ
                                                  Ngày hiệu lực 12/11/2012
                                                  Tình trạng Hết hiệu lực
                                                  Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                  Tin pháp luật

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Media Luật

                                                  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                                  Mục lục

                                                  • Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
                                                  • Điều 2. Đối tượng áp dụng
                                                  • Điều 3. Cơ quan quản lý thi hành án hình sự
                                                  • Điều 4. Nhiệm vụ, quyền hạn của Cơ quan quản lý thi hành án hình sự Bộ Quốc phòng
                                                  • Điều 5. Cơ quan thi hành án hình sự
                                                  • Điều 6. Nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu
                                                  • Điều 7. Cơ quan, đơn vị được giao một số nhiệm vụ thi hành án hình sự
                                                  • Điều 8. Nhiệm vụ, quyền hạn của trại giam, trại tạm giam quân sự
                                                  • Điều 9. Đối tượng bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng Cơ quan quản lý thi hành án hình sự Bộ Quốc phòng, Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng Cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu
                                                  • Điều 10. Thẩm quyền bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng Cơ quan quản lý thi hành án hình sự Bộ Quốc phòng, Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng Cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu
                                                  • Điều 11. Trình tự, thủ tục đề nghị bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng Cơ quan quản lý thi hành án hình sự Bộ Quốc phòng, Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng Cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu
                                                  • Điều 12. Tiêu chuẩn cán bộ quản lý thi hành án hình sự, cán bộ thi hành án hình sự.
                                                  • Điều 13. Hiệu lực thi hành
                                                  • Điều 14. Tổ chức thực hiện
                                                  Dữ Liệu Pháp Luật

                                                  Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                  Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                                  Tra cứu

                                                  • Văn bản pháp luật
                                                  • Bản án & Án lệ
                                                  • Biểu mẫu
                                                  • Tin văn bản
                                                  • Chính sách mới

                                                  Công cụ tiện ích

                                                  • Tính lương
                                                  • Tính thuế TNCN
                                                  • Tra cứu mã số thuế
                                                  • Tra cứu mã ngành nghề
                                                  • Xem tất cả công cụ

                                                  Về chúng tôi

                                                  • Giới thiệu
                                                  • Nền tảng Vi-Office
                                                  • Sơ đồ website

                                                  Pháp lý rõ ràng,
                                                  công việc nhẹ nhàng

                                                  Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                  © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                  Giới thiệuSơ đồ website
                                                  văn bản pháp luật liên quan