Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản› Hành chính ›8026/VBHN-BTP

Văn bản hợp nhất 8026/VBHN-BTP năm 2013 hợp nhất Thông tư liên tịch hướng dẫn thực hiện Nghị định 158/2005/NĐ-CP về đăng ký và quản lý hộ tịch tại Cơ quan đại diện ngoại giao, Cơ quan lãnh sự của Việt Nam ở nước ngoài do Bộ Tư pháp ban hành

Đã sao chép thành công!
Số hiệu8026/VBHN-BTP
Loại văn bảnVăn bản hợp nhất
Cơ quanBộ Tư pháp
Ngày ban hành10/12/2013
Người kýHoàng Thế Liên
Ngày hiệu lực 10/12/2013
Tình trạng Hết hiệu lực
Ngày ban hành:10/12/2013Tình trạng:Hết hiệu lực

BỘ TƯ PHÁP
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 8026/VBHN-BTP

HàNội, ngày 10tháng12năm2013

 

THÔNG TƯ LIÊN TỊCH

HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN QUY ĐỊNH CỦA NGHỊ ĐỊNH SỐ 158/2005/NĐ-CP NGÀY 27/12/2005 CỦA CHÍNH PHỦ VỀ ĐĂNG KÝ VÀ QUẢN LÝ HỘ TỊCH TẠI CÁC CƠ QUAN ĐẠI DIỆN NGOẠI GIAO, CƠ QUAN LÃNH SỰ CỦA VIỆT NAM Ở NƯỚC NGOÀI

Thông tư liên tịch số 11/2008/TTLT-BTP-BNG ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Bộ Tư pháp và Bộ Ngoại giao hướng dẫn thực hiện quy định của Nghị định số 158/2005/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2005 của Chính phủ về đăng ký và quản lý hộ tịch tại các Cơ quan đại diện ngoại giao, Cơ quan Lãnh sự của Việt Nam ở nước ngoài, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2009, được sửa đổi, bổ sung bởi:

Thông tư liên tịch số 06/2012/TTLT-BTP-BNG ngày 19 tháng 6 năm 2012 của Bộ Tư pháp, Bộ Ngoại giao sửa đổi, bổ sung một số quy định của Thông tư liên tịch số 11/2008/TTLT-BTP-BNG ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Bộ Tư pháp và Bộ Ngoại giao hướng dẫn thực hiện quy định của Nghị định số 158/2005/NĐ-CP ngày 27/12/2005 của Chính phủ về đăng ký và quản lý hộ tịch tại các Cơ quan đại diện ngoại giao, Cơ quan Lãnh sự của Việt Nam ở nước ngoài, có hiệu lực kể từ ngày 03 tháng 8 năm 2012.

Căn cứ Nghị định số 93/2008/NĐ-CP ngày 22 tháng 8 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tư pháp;

Căn cứ Nghị định số 15/2008/NĐ-CP ngày 04 tháng 02 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Ngoại giao; Căn cứ Nghị định số 158/2005/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2005 của Chính phủ về đăng ký và quản lý hộ tịch;

Bộ Tư pháp và Bộ Ngoại giao thống nhất hướng dẫn thi hành một số quy định của Nghị định số 158/2005/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2005 của Chính phủ về đăng ký và quản lý hộ tịch tại các Cơ quan đại diện ngoại giao, Cơ quan lãnh sự của Việt Nam ở nước ngoài như sau1:

I. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

1.Phạmvi vàđối tượngđiều chỉnh

a) Thông tư liên tịch này hướng dẫn thực hiện Điều 80 của Nghị định số 158/2005/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2005 của Chính phủ về đăng ký và quản lý hộ tịch (sau đây gọi là Nghị định số 158/2005/NĐ-CP) tại các Cơ quan đại diện ngoại giao, Cơ quan lãnh sự của Việt Nam ở nước ngoài (sau đây gọi chung là Cơ quan đại diện Việt Nam), bao gồm:

-Đăngkýkhaisinhchotrẻem sinhraởnướcngoàivàcóquốctịchViệtNam theoquyđịnhcủaLuậtquốc tịchViệtNam;

-ĐăngkýkếthôngiữahaibênnamnữlàcôngdânViệtNamtạmtrúởnướcngoài;

- Đăngkýkhaitử cho côngdânViệtNamchếtở nướcngoài;

- Đăngkýviệc nhận nuôiconnuôigiữa ngườinhậnnuôilà công dânViệtNam tạmtrúởnướcngoàivớitrẻemđượcnhậnlàmconnuôilàcôngdânViệtNam tạmtrúở nướcngoài;

-Đăng ký việcgiám hộ giữacông dânViệtNam vớinhaucư trúởnước ngoài, hoặc giữa côngdânViệtNamcưtrú ở nước ngoài vớingườinước ngoài;

-Đăngkýviệc nhận cha,mẹ, congiữangườinhậnvàngườiđượcnhậnlà công dânViệtNamtạmtrúở nước ngoài;

-Đăngkýviệcthayđổi,cảichínhhộtịch,xácđịnhlạidântộc,xácđịnhlại giớitính,bổsunghộ tịch, điềuchỉnhhộtịch cho công dân ViệtNamđã đăngký tại CơquanđạidiệnViệtNam hoặcđãđăngkýtạicơquancóthẩmquyềncủanước ngoài vàđãghi chúvào sổhộtịchtạiCơ quan đạidiệnViệtNam;

-ThựchiệnviệcghivàosổcácthayđổihộtịchkháccủacôngdânViệtNam cưtrúở nướcngoài, baogồm:xácđịnhcha,mẹ,con;thay đổiquốctịch;ly hôn; hủyviệckết hôn tráiphápluật;chấmdứt việcnuôi con nuôi;

-Đăngkýkhaisinh,khaitửquáhạnchocôngdânViệtNamcưtrúởnướcngoài;

-Đăngkýlạiviệcsinh,tử,kếthôn,nhậnnuôiconnuôichocôngdânViệt Nam cưtrúởnướcngoài,mànhữngviệchộtịchđótrướcđây đãđượcđăngkýtại Cơ quan đạidiệnViệtNam;

-Thựchiệnghivàosổcácviệc:khaisinh;kếthôn;nhậncha,mẹ,con;nuôi connuôicủacôngdânViệtNam cưtrúởnướcngoàiđãđăngkýtạicơquancó thẩmquyềncủanướcngoài;

-CấplạibảnchínhGiấykhaisinh;cấpbảnsaogiấytờhộtịchtừsổhộtịch chocôngdânViệtNam đãđăngkýhộtịchtạiCơquanđạidiệnViệtNam,màsổ đăngký các sựkiệnhộtịchđó đang lưu tạiCơ quan đạidiệnViệtNam;

-CấpGiấyxácnhậntìnhtrạnghônnhânchocôngdânViệtNamtrongthời giancưtrúởnướcngoài.

b)NhữngviệchộtịchsauđâyđượcthựchiệntheoquyđịnhtạiNghị địnhsố 68/2002/NĐ-CPngày10tháng7năm2002củaChínhphủquyđịnhchitiếtthi hànhmộtsốđiềucủaLuậtHônnhânvàgiađìnhvềquanhệhônnhânvàgiađình cóyếutốnướcngoài(sauđâygọilàNghị địnhsố68/2002/NĐ-CP)vàNghị địnhsố69/2006/NĐ-CP ngày21tháng7 năm2006củaChínhphủsửađổi,bổ sungmột sốđiều của Nghị địnhsố68/2002/NĐ-CP:

-Đăngkýkết hôn giữacông dânViệtNam vớinhaumàmộtbênhoặccảhai bênđịnhcưởnướcngoài;hoặcđăngkýviệckếthôngiữacôngdânViệtNam cư trúở nướcngoài vớingười nước ngoài;

-Đăngkýviệcnhậncha,mẹ,congiữacôngdânViệtNamvớinhaumàmột bênhoặccảhai bênđịnhcưởnướcngoài; hoặcđăng ký việc nhậncha,mẹ,con giữa côngdân ViệtNamcưtrú ở nướcngoàivớingười nước ngoài;

-ĐăngkýviệcnuôiconnuôigiữacôngdânViệtNam vớinhaumàmộtbên hoặccả haibênđịnhcưởnước ngoài;hoặcđăngkýviệc nuôiconnuôigiữangười nướcngoàithườngtrútạinướctiếp nhậnxinnhậntrẻem ViệtNam cưtrútạinước đólàmcon nuôi.

2. Xác địnhthẩmquyềnđăngkýhộtịch

a)ĐốivớinhữngnướcmàViệtNam đãđặtCơquanđạidiện,thìviệcđăngký hộtịchtheohướngdẫntạiThông tư liên tịch nàyđượcthựchiệntạiCơquanđại diệnViệtNamở khuvực lãnh sựmà đương sựcưtrú;

b)ĐốivớinhữngnướcchưacóquanhệngoạigiaovớiViệtNam hoặcViệt NamchưađặtCơquanđạidiện, thìviệcđăngký hộtịchtheohướng dẫn tạiThông tư liên tịch nàyđược thựchiệntạimột trong các cơquan sau đây:

- Cơ quanđạidiệnViệtNamgần nhất;

- Cơ quanđạidiệnViệtNamtại nước kiêmnhiệm;

- Cơ quankhácđượcBộNgoại giaoủyquyền thực hiện chứcnăng lãnhsự.

3. Giảithích từngữ

TrongThông tư liên tịch này,các kháiniệmdưới đâyđược hiểunhưsau:

a)“CôngdânViệtNamcưtrúở nước ngoài”lànhữngcôngdânViệtNam thường trúhoặctạmtrúở nước ngoài;

b)“CôngdânViệtNamthườngtrúở nướcngoài”làngườiđangcóquốctịch ViệtNam cưtrú,làmăn,sinhsốngởnướcngoàivàđượcnướcsởtạicấpgiấy tờ cho phépcưtrú cóthờihạnởnướcngoài;

c)“CôngdânViệtNamtạm trúở nước ngoài”lànhữngngườiđangcóquốc tịchViệtNamcôngtác,họctập,laođộngcóthờihạnởnướcngoàivàđượcnước sở tạicấpgiấytờ chophép tạmtrúcóthờihạnở nướcngoài.

4. Các giấytờ cá nhânnộpkhiđăngkýhộ tịch

Khiđăng ký hộ tịch tạiCơquanđại diện ViệtNam, đươngsự phảinộpbản chụp các giấytờ sau đâyđể chứngminhvề nhânthânvà nơicưtrú:

-Hộchiếuhoặccác giấy tờcógiátrịthaythếHộchiếu(nhưHộchiếuthuyền viên;Giấythônghànhbiêngiới;Giấythônghànhnhập,xuấtcảnh;Giấythông hànhhồihương;Giấythônghành);trườnghợpkhôngcóHộchiếuhoặcgiấytờ thay thếHộchiếu,thìcóthể xuấttrìnhgiấy tờkháccógiá trịchứngminhvềnhân thân(nhưGiấychứngminhnhândân,sổhộkhẩu,giấyxácnhậnđăngkýcông dân,thẻ cửtrimới nhất...).

- Giấytờ chứngminhvề tìnhtrạngcưtrúcủa ngườiđó tạinướcsở tại.

Khinộpbảnchụpcácgiấy tờnêutrên,đươngsựphảixuấttrìnhbảnchínhđể đốichiếu.

5.Sửdụngbiểumẫu hộtịch

Khiđăngkýcác sự kiện hộ tịchtheohướngdẫntạiMục II Thông tư liên tịch này,CơquanđạidiệnViệtNam sửdụngcácbiểumẫu hộtịchbanhànhkèm theo Quyếtđịnhsố04/2007/QĐ-BTPngày13tháng6năm 2007củaBộtrưởngBộTư phápvềviệcbanhànhsổđăngkýhộtịch,biểumẫu hộtịchsửdụngtạiCơquan đạidiệnngoạigiao,CơquanlãnhsựcủaViệtNam tạinướcngoài(sauđâygọilà Quyết địnhsố04/2007/QĐ-BTP).

II. ĐĂNG KÝHỘ TỊCH

1. Đăngkýkhaisinh

a)CơquanđạidiệnViệtNam ởnướcmàtrẻemsinhrahoặcởnướcmàcha, mẹ của trẻ emlà công dân ViệtNamcưtrú, thực hiệnviệc đăngkýkhaisinh.

CơquanđạidiệnViệtNamchỉđăngkýkhaisinhchotrẻemnếuchamẹnhất trílựachọnquốctịchViệtNamchotrẻemđótheoquy địnhcủaLuậtQuốctịch ViệtNam.

b)2 Trình tự, thủ tục đăng ký khai sinh cho trẻ em được thực hiện như sau: Người đi đăng ký khai sinh phải nộp Tờ khai (theo mẫu quy định), Giấy chứng sinh, bản sao Giấy chứng nhận kết hôn của cha, mẹ trẻ em (nếu có đăng ký kết hôn) và xuất trình bản chính để đối chiếu

Giấy chứngsinhdocơsởy tế,nơitrẻemsinhracấp;nếutrẻem sinhrangoài cơsởy tế,thìGiấychứngsinhđượcthaybằngvănbảnxácnhậncủangườilàm chứng.Trongtrườnghợpkhôngcóngườilàm chứng,thìngườiđikhaisinhphải làmgiấycamđoanvề việc sinhlà cóthực.

Saukhikiểm tracácgiấy tờhợplệ,viênchứclãnhsựghivàoSổđăngkýkhai sinhvàbảnchínhGiấy khaisinh.ThủtrưởngCơquanđạidiệnViệtNam hoặccán bộlãnhsựđượcủyquyềnkývàcấpchongườiđikhaisinhmộtbảnchínhGiấy khaisinh.Bảnsao Giấykhai sinhđược cấptheoyêucầucủangườiđikhaisinh.

Trongtrườnghợpkhaisinhchoconngoàigiáthú, nếukhông xácđịnh được ngườicha,thìphầnghivề ngườichatrongsổđăngkýkhaisinhvàGiấy khaisinh đểtrống.Nếuvàothờiđiểmđăngkýkhaisinhcóngườinhậncon,thìCơquanđại diệnViệtNamkết hợpgiảiquyết việc nhận convà đăngkýkhaisinh.

c)Trongtrườnghợpđăngkýkhaisinhchotrẻem cóchahoặcmẹlàcôngdân ViệtNam,cònngườikialàngườinướcngoài,thìviệcxácđịnhquốctịchchotrẻ emđược thựchiệntheo quyđịnhcủaLuậtQuốctịchViệtNam.

d) Xác địnhhọvàquê quán

Khiđăngkýkhaisinh,họvàquêquáncủacon đượcxácđịnhtheohọvà quê quáncủangườichahoặchọvàquêquáncủangườimẹtheotậpquánhoặctheo thỏathuậncủa cha,mẹ.

Trong trườnghợp đăngký khai sinhchocon ngoài giáthú,nếu khôngcó quyết địnhcôngnhậnviệc nhậnchachocon, thìhọvàquêquáncủa conđượcxácđịnh theohọvà quêquáncủa ngườimẹ.

đ) Ghi vềnơisinh

Trườnghợptrẻem đượcsinhraởnướcngoài,mụcnơisinhđượcghitheotên thànhphố,tênnước,nơitrẻemđóđượcsinhra(Vídụ:LuânĐôn,Liênhiệp vươngquốc Anh vàBắc Ai-len; Bec-lin,Cộnghòa liênbangĐức).

e)Trong trường hợpđăng ký khai sinhchocon ngoàigiá thúmàvàothờiđiểmđăngkýkhaisinhcóngườinhậnlàchacủatrẻ,thìCơquanđạidiệnViệtNam kết hợpgiảiquyếtviệcnhậnconvà đăngkýkhai sinh. Trườnghợp ngườinhậncon là ngườinướcngoàihoặcngườiViệtNamđịnhcưởnướcngoài,thìviệcđăngký nhậnconđượcthựchiệntheoquyđịnhtạiNghị địnhsố68/2002/NĐ-CP;nếu ngườinhậnconlàcôngdânViệtNam tạmtrúởnướcngoài,thìviệcđăngkýnhận conđượcthực hiệntheoquy địnhtạiNghị địnhsố158/2005/NĐ-CPvàThông tư liên tịch này.

Khikếthợpgiảiquyếtviệcnhậnconvàđăngkýkhaisinh,ThủtrưởngCơ quanđạidiệnViệtNamvẫnphảicấpchođươngsựQuyếtđịnhcôngnhậnviệc nhậncon.

2. Đăngký kếthôn

a)CơquanđạidiệnViệtNamởnướcmàmộttronghaibênnamnữhoặccả haibên namnữlà côngdân ViệtNamtạmtrú,thựchiệnviệc đăngkýkếthôn.

b)Khiđăngkýkếthôn,haibênnamnữphảinộpTờ khaiđăngkýkếthôn (theomẫu quyđịnh)vàxácnhậnvềtìnhtrạnghônnhânhoặccam đoanvềtình trạnghônnhântheohướngdẫn tại cácđiểmc,d,đ khoảnnày.

c)Trongtrườnghợpmộttronghaibênnamnữtạmtrútrênlãnhthổnước khác,thìkhiđăngký kếthôn,Cơquan đại diệnViệtNamnơi tiếpnhận hồ sơ đăng kýkếthôncótráchnhiệmliênhệvớiCơquanđạidiệnViệtNam,nơiđươngsự tạmtrútạithờiđiểmđăngkýkếthônđểxácminhvềtìnhtrạnghônnhâncủa đương sựtrongthời giantạmtrú trênlãnhthổnướcđó.

Trong thời hạn 5 ngày làm việc, Cơ quan đại diện Việt Nam, nơi tiếp nhận yêu cầu xác minh phải có văn bản trả lời, nội dung văn bản phải ghi rõ về tình trạng hôn nhân của đương sự trong thời gian tạm trú ở nước đó. (Ví dụ: Anh Nguyễn Văn A, hiện đang tạm trú tại... CHLB Đức, trong thời gian tạm trú tại... CHLB Đức từ ngày... đến ngày... không đăng ký kết hôn với ai tại Đại sứ quán Việt Nam tại CHLB Đức); đối với người đã có vợ/chồng nhưng đã ly hôn hoặc người kia đã chết thì cũng phải ghi rõ điều đó. (Ví dụ: Anh Nguyễn Văn A, hiện đang tạm trú tại... CHLB Đức, trong thời gian tạm trú tại... CHLB Đức từ ngày... đến ngày... đã đăng ký kết hôn tại.., nhưng đã ly hôn theo Bản án/Quyết định ly hôn số... ngày... tháng... năm.... của...).

Sau5ngày làm việc,kểtừngày gửiyêucầuxácminh,nếuCơquanđạidiện ViệtNam,nơitiếpnhậnhồsơđăngkýkếthônkhôngnhậnđượcvănbảntrảlời củaCơquanđạidiệnViệtNam vềtìnhtrạnghônnhâncủađươngsự, thìyêucầu đươngsựnộpbảncam đoanvềtìnhtrạnghônnhântheohướngdẫntạiđiểmđ khoản này.

d)Trongtrườnghợptrướckhixuấtcảnh,mộttronghaibênhoặccảhaibên namnữ đãđủtuổikếthôntheoquyđịnhcủaLuậtHônnhân và gia đìnhViệtNam, thìkhiđăngkýkếthônngườiđóphảinộpthêm Giấy xácnhận tìnhtrạnghônnhân doỦyban nhândân cấpxã,nơingườiđócưtrú cuốicùngtrướckhi xuấtcảnhcấp.

Trường hợpbênnam, bên nữchứngminh đượctrước khi xuất cảnhranước ngoàichưađủtuổikếthônhoặcđã đủtuổikếthôn và đã đăngkýkếthôn, nhưng saukhiranướcngoài đãly hônhoặcngườivợ,ngườichồngkiađãchết,thìkhông cầnphảicóGiấyxácnhậntình trạnghônnhântheohướngdẫntạiđiểmnày;

đ)Đối vớinhữngngườiđã qua nhiềunơicưtrúkhácnhau(kể cảởtrongnước hayởnướcngoài),thìkhiđăngkýkếthôn,ngoàiviệcxácnhậntìnhtrạnghôn nhântheohướngdẫntạiđiểmc,dkhoảnnày,đươngsựphảinộpthêm bảncam đoan vềtìnhtrạnghônnhâncủamìnhtrongthờigiancư trúởcác nơiđó vàchịu tráchnhiệmtrước pháp luật vềnộidungđã camđoan.

Nộidungcam đoanphảithểhiệnrõvềtìnhtrạnghônnhân.(Vídụ:Tôitênlà NguyễnVănA,hiệnđangtạm trútại...cam đoantrongthời giancưtrútại...từ ngày....đếnngày...khôngđăngkýkếthônvớiai.Tôixinchịutráchnhiệm trước phápluậtvềnộidungcam đoancủamình);đốivớinhữngngườiđãđăngkýkết hôn,nhưngđãlyhônhayngườikiađãchếtthìcũngphảighirõđiềuđó.(Vídụ: TôitênlàNguyễnVănA,hiệnđangtạmtrútại...cam đoantrongthờigiancưtrú tại...từngày.... đếnngày... đãđăngkýkết hôn,nhưng đã lyhôn theoBản án/Quyết địnhly hônsố...ngày...tháng...năm....của...,hiệntạichưa đăngkýkếthônvớiai. Tôixinchịu tráchnhiệmtrước phápluậtvềnội dung camđoancủa mình).

e) Thời hạn giải quyết việc đăng ký kết hôn và tổ chức đăng ký kết hôn được thực hiện tương tự như quy định tại Khoản 2 và Khoản 3 Điều 18 Nghị định số 158/2005/NĐ-CP.

g)Trongtrườnghợphaibênnamnữtạmtrútạihainướckhácnhau,thìsau khi đã đăngký,Cơ quanđạidiệnViệtNam, nơi đã đăngký kết hônphảithông báo bằngvăn bảnchoCơ quanđạidiệnViệt Namliênquanđểbiết.

3. Đăngkýkhaitử

a)CơquanđạidiệnViệtNamởnướcmàcôngdânViệtNamđãchết,thực hiệnviệc đăngkýkhai tử;

b)Ngườiđi khai tử phảinộpGiấybáo tử hoặc giấytờ xác nhận về việcchếtdo cơ quancóthẩmquyềncủa nước ngoàicấp;

c)Trong trường hợpcông dânViệtNam cưtrúở địa bàn nước khác,thìCơ quan đạidiệnViệtNam, nơiđã đăngkýkhai tửphảithôngbáobằng văn bảncho CơquanđạidiệnViệtNam,nơicôngdânViệtNamcưtrúcuốicùngtrướckhi chết đểbiết;

d) Trình tự thực hiện việc đăng ký khai tử được thực hiện tương tự như quy định tại Khoản 2 Điều 21 Nghị định số 158/2005/NĐ-CP.

4. Đăngkýviệcnhậnnuôiconnuôi

a)CơquanđạidiệnViệtNam ởnướcmàngườinhậnnuôiconnuôihoặcở nướcmàtrẻem đượcnhậnlàm connuôilàcôngdânViệtNamtạm trú,thựchiện đăngkýviệc nhậnnuôiconnuôi;

b) Trong trường hợp việc nuôi con nuôi đăng ký tại Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước mà trẻ em được nhận làm con nuôi tạm trú, không phải nơi tạm trú của người nhận nuôi con nuôi, thì phải có xác nhận của Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước mà người nhận nuôi con nuôi tạm trú về việc người đó có đủ điều kiện nuôi con nuôi theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình;

c) Trình tự, thủ tục đăng ký việc nhận nuôi con nuôi được thực hiện tương tự như quy định tại Điều 26 và Điều 27 Nghị định số 158/2005/NĐ-CP;

d)Trong trườnghợpgiữacha,mẹđẻvàcha,mẹnuôicósự thỏathuậnvềviệc thayđổiphầnkhaivềcha,mẹtừcha,mẹđẻsangcha,mẹnuôitrongGiấykhai sinhvàSổđăng kýkhaisinh của con nuôi, thìCơquan đại diệnViệtNam, nơi đã đăngkýviệcnuôiconnuôiđăngkýkhai sinhlạichoconnuôitheoquy địnhtại Khoản2Điều28Nghị địnhsố158/2005/NĐ-CP;

đ)Trongtrườnghợpviệcđăngkýkhaisinhcủaconnuôitrướcđâythựchiện tạiCơquanđại diệnViệtNamởnướckhác, thìCơ quan đạidiệnViệtNam, nơiđã đăng ký khai sinh lại chocon nuôi thông báocho Cơ quan đại diệnViệtNam, nơi đãđăngkýkhaisinhchoconnuôiđểcơquannàyghichúviệcđăngkýkhaisinh lại; trường hợpSổ đăngkýkhaisinhđã chuyển lưu01quyển tạiBộNgoạigiao,thì Cơquan đạidiệnViệtNam phảithôngbáochoBộNgoạigiaođểBộNgoạigiao (CụcLãnhsự) ghichúviệc đăngký khaisinh lại vàoSổđăngkýkhaisinh lưu tại BộNgoại giao;

e)Trong trườnghợpviệc đăngkýkhaisinhcủa connuôi trướcđâyđược thực hiệnởtrongnước,thìCơquanđạidiệnViệtNam,nơiđãđăngkýkhaisinhlại choconnuôithôngbáochoBộNgoạigiaođểBộNgoạigiao(CụcLãnhsự) thôngbáochoSởTưpháp,màtrong địa hạtđóđươngsự đãđăngkýkhaisinhđể SởTưphápchỉđạoghichúviệcđãđăngkýkhaisinhlạiởnướcngoài;trường hợpviệc khaisinhtrướcđây đượcđăngkýtại SởTư pháp,thìSởTư phápthực hiệnviệc ghichú.

5. Đăngkýviệcgiámhộ

a)3 Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước mà người giám hộ và người được giám hộ là công dân Việt Nam cư trú, thực hiện đăng ký việc giám hộ.

Trình tự, thủtục đăngkýviệc giámhộ được thựchiệnnhưsau:

Ngườiđượccửlàm giám hộphảinộpTờ khai(theomẫu quyđịnh)vàGiấycử giámhộ.Giấycửgiám hộdongườicử giám hộlập;nếucónhiềungườicùngcử một ngườilàmgiámhộ,thì tấtcảphảicùngkývàoGiấycửgiámhộ.

Trongthờihạn05ngàylàm việc, kể từngàynhậnđủgiấy tờ hợplệ,nếu xétthấy việcgiám hộđủđiềukiệntheoquy địnhcủaphápluật,thìCơquanđạidiệnViệt Namđăngkýviệcgiámhộ.Trườnghợpcầnphảixác minh,thìtrongthờihạn02ngày làm việc,kểtừ ngày nhậnđủgiấy tờhợplệ,CơquanđạidiệnViệtNam cótrách nhiệmgửivănbản đề nghị xácminh tớicơ quancóthẩmquyền.Trongthờihạn 05 ngày làm việc,kểtừ ngày nhậnđượcvănbảnđềnghịxácminh,cơquancóthẩm quyềncótráchnhiệm gửikếtquảxácminhtớiCơquanđạidiệnViệtNam.Trong thờihạn02ngày làmviệc,kểtừngày nhậnđượckếtquảxácminh,Cơquanđại diệnViệtNamđăngkýviệcgiám hộ.Tổngthờigiangiảiquyếttrongtrườnghợp nàylà khôngquá 30ngày,kể từngàynhậnđủgiấytờ hợplệ.

Khiđăngkýviệcgiámhộ,ngườicửgiámhộvàngườiđượccửgiámhộphải cómặt.Viênchứclãnhsựghivàosổđăngkýgiám hộvàQuyếtđịnhcôngnhận việcgiám hộ.ThủtrưởngCơquanđạidiệnViệtNam hoặccánbộlãnhsự đượcủy quyềnkývàcấpchongườigiámhộvàngườicửgiám hộmỗibênmộtbảnchính Quyếtđịnhcôngnhậnviệcgiám hộ.BảnsaoQuyếtđịnhcôngnhậnviệcgiám hộ được cấptheoyêucầucủa ngườigiámhộ và ngườicử giámhộ.

Trongtrườnghợpngườiđượcgiám hộcótàisảnriêng,thìngườicửgiám hộ phảilậpdanhmụctàisảnvàghirõtìnhtrạngcủatàisảnđó,cóchữkýcủangười cửgiámhộvàngườiđượccửlàmgiámhộ.Danhmụctàisảnđượclậpthành03bản, 01bảnlưutạiCơquanđạidiệnViệtNam,nơiđăngkýviệcgiámhộ,01bảngiao cho ngườigiámhộ,01 bảngiaochongườicửgiámhộ.

b) Cơ quan đại diện Việt Nam, nơi đã đăng ký việc giám hộ thực hiện đăng ký chấm dứt, thay đổi việc giám hộ.

Trình tự, thủ tục đăng ký chấm dứt, thay đổi việc giám hộ được thực hiện tương tự như quy định tại Khoản 2, Khoản 3 và Khoản 4 Điều 31 Nghị định số 158/2005/NĐ-CP.

6. Đăng ký việc nhận cha, mẹ, con

a)CơquanđạidiệnViệtNam ởnướcmàngườinhậnhoặcngườiđượcnhậnlà cha, mẹ,conlàcôngdânViệt Namtạmtrú,thựchiệnđăngkýviệcnhậncha,mẹ,con.

b)4 Trình tự, thủ tục đăng ký việc nhận cha, mẹ, con được thực hiện như sau: Người nhận cha, mẹ, con phải nộp Tờ khai (theo mẫu quy định). Trong trường hợp cha hoặc mẹ nhận con chưa thành niên, thì phải có sự đồng ý của người hiện đang là mẹ hoặc cha, trừ trường hợp người đó đã chết, mất tích, mất năng lực hoặc hạn chế năng lực hành vi dân sự.

Kèm theo Tờ khai phải xuất trình các giấy tờ sau đây:

- Giấy khai sinh (bản chính hoặc bản sao) của người con, nếu đã đăng ký khai sinh;

- Các giấy tờ, đồ vật hoặc các chứng cứ khác để chứng minh quan hệ cha, mẹ, con (nếu có).

Trongthờihạn03ngàylàm việc,kểtừngàynhậnđủgiấytờhợplệ,nếuxét thấyviệcnhậncha,mẹ,conlàđúngsựthậtvàkhôngcótranhchấp,thìCơquan đạidiệnViệtNamđăngkýviệc nhậncha,mẹ, con.Trường hợpcầnphải xácminh, thì trongthời hạn02ngàylàmviệc, kể từngàynhậnđủgiấytờ hợp lệ,Cơ quan đại diệnViệtNam cótráchnhiệm gửivănbảnđềnghịxácminhtớicơquancóthẩm quyền.Trongthờihạn05ngàylàmviệc,kểtừngàynhậnđượcvănbảnđềnghị xác minh,cơ quancóthẩmquyền có trách nhiệmgửi kếtquả xácminh tớiCơ quan đạidiệnViệtNam. Trong thời hạn 02ngàylàmviệc,kể từngàynhận được kếtquả xácminh,CơquanđạidiệnViệtNam đăngkýviệcnhậncha,mẹ,con.Tổngthời giangiảiquyếttrongtrườnghợpnàylàkhôngquá30ngày,kểtừngàynhậnđủ giấytờ hợplệ.

Khiđăngký việcnhậncha,mẹ,con;cácbêncha,mẹ,conphảicómặt,trừ trườnghợpngườiđượcnhậnlàchahoặc mẹđãchết.ViênchứclãnhsựghivàoSổ đăngkýviệc nhận cha,mẹ, convàQuyếtđịnhcôngnhận việc nhậncha,mẹ, con. ThủtrưởngCơquanđạidiệnViệtNam hoặccánbộlãnhsựđược ủy quyền ký và cấp cho mỗi bên một bản chính Quyết định công nhận việc nhận cha, mẹ, con. Bản sao Quyết định được cấp theo yêu cầu của các bên.

c) Sau khi đăng ký việc nhận cha, mẹ, con, Cơ quan đại diện Việt Nam, nơi đã đăng ký việc nhận cha, mẹ, con ghi bổ sung phần khai về cha, mẹ trong bản chính

Giấy khai sinh và Sổ đăng ký khai sinh của người con, nếu phần khai về cha, mẹ trước đây để trống. Trường hợp Sổ đăng ký khai sinh đã chuyển lưu một quyển tại Bộ Ngoại giao, thì Cơ quan đại diệnViệtNamphảithôngbáochoBộNgoạigiao đểBộNgoạigiao(CụcLãnhsự)ghibổsungviệcnhậncha,mẹ,convàoSổđăng kýkhaisinh lưutạiBộNgoạigiao;

d)Trongtrườnghợpviệcđăngkýkhaisinhcủangườicontrướcđâyđược thực hiệnở trongnước, thìCơ quan đạidiệnViệtNam, nơiđã đăngký việcnhận cha,mẹ,conthôngbáochoBộNgoạigiaođểBộNgoạigiao(CụcLãnhsự) thông báochoSởTư pháp, màtrongđịahạtđóđươngsự đã đăngký khaisinhđểSởTư phápchỉđạoghibổsungviệcnhậncha,mẹ,controngSổđăngkýkhaisinh; trườnghợpviệc khai sinhtrước đây được đăngkýtạiSởTưpháp, thìSởTưpháp thựchiệnviệc ghi bổ sung;

đ)Trongtrườnghợpviệcđăngkýkhaisinhcủangườicontrướcđây thựchiện tạiCơquanđại diệnViệtNamởnướckhác, thìCơ quan đạidiệnViệtNam, nơiđã đăng ký việcnhậncha,mẹ,conthôngbáochoCơ quan đại diệnViệtNam,nơi đươngsự đãđăngkýkhaisinhđểcơquannàyghibổsungviệcnhậncha,mẹ,con trongSổđăngkýkhai sinh;trườnghợpSổđăngkýkhaisinhđãchuyểnlưu01quyển tạiBộNgoạigiao,thìCơquanđạidiệnViệtNam,nơiđãnhậnthôngbáophải thôngbáotiếpchoBộNgoạigiaođểBộNgoạigiao(CụcLãnhsự)ghibổsung việc nhận cha, mẹ, con vàoSổ đăngkýkhaisinhlưu tạiBộNgoạigiao;

e)Trongtrườnghợp phầnkhai vềcha,mẹtrongSổđăngký khaisinh vàbản chínhGiấy khaisinhcủangườiconđãghitênngườikhác, khôngphảilàcha,mẹ đẻ,thìđươngsựphảilàm thủtụccảichínhtheoquyđịnhtạiMục7ChươngIIcủa Nghị địnhsố158/2005/NĐ-CPvàhướngdẫntạiKhoản7MụcIIcủaThông tư liên tịch này;

g)Trongtrườnghợpngườinhậnvàngườiđượcnhậnlàcha,mẹ,contạmtrú tại hai nướckhácnhau, thìsaukhi đãđăng ký,CơquanđạidiệnViệtNam, nơiđã đăngký việc nhậncha,mẹ,con phảithông báo bằngvănbảnchoCơquan đại diện ViệtNamliênquanđể biết.

7. Thay đổi, cải chính hộ tịch, xác định lại dân tộc, xác định lại giới tính, bổ sung hộ tịch, điều chỉnh hộ tịch

a)CơquanđạidiệnViệtNamởnướcmàcôngdânViệtNamđãđăngkýhộ tịchtrước đây thựchiệnđăngkýviệcthay đổi,cảichínhhộtịch,xácđịnhlạidân tộc,xácđịnh lạigiớitính, bổsunghộtịch,điều chỉnhhộtịch;

b)Phạm vithayđổi,cảichínhhộtịch,xácđịnhlạidântộc,xácđịnhlạigiới tính,bổsunghộtịch,điềuchỉnhhộtịchđượcthựchiệntheoquyđịnhtạiĐiều36 Nghị địnhsố158/2005/NĐ-CP;

c)Trìnhtự,thủtụcđăngkýviệcthayđổi,cảichínhhộtịch,xácđịnhlạidân tộc,xácđịnhlạigiớitính,bổsunghộtịchđượcthựchiệntươngtựnhưquyđịnh tạiĐiều38Nghị địnhsố158/2005/NĐ-CP;

d)Việc điều chỉnhnhữngnộidung trongsổ hộtịchvàcác giấytờ hộtịchkhác, khôngphảiSổđăngkýkhaisinhvàbảnchínhGiấykhaisinhđượcthựchiện tương tựnhưquyđịnh tạiĐiều39Nghị địnhsố158/2005/NĐ-CP;

đ)ĐốivớitrườnghợpcôngdânViệtNamcưtrúởnướcngoài, đãđăngkýhộ tịchtạicơquancóthẩmquyềncủanướcngoài,đãghichúvàosổhộtịchtạiCơ quanđạidiệnViệtNam màcóyêucầuthayđổi,cảichínhhộtịch,xácđịnhlạidân tộc,xácđịnhlạigiớitính,bổsunghộtịch,điềuchỉnhhộtịch, thìcũngđượcthực hiệntạiCơquanđại diện Việt Nam,nơiđãghichúvàosổcácviệchộtịchnêutrên;

e)Trongtrườnghợp sổ hộ tịchđãchuyểnlưu01quyểntạiBộ Ngoạigiao, thì saukhiđăngkýviệc thayđổi,cảichínhhộtịch,xácđịnhlạidântộc,xácđịnhlại giớitính,bổsunghộtịch,điềuchỉnhhộtịch,CơquanđạidiệnViệtNamthông báochoBộNgoạigiaovềnhữngnộidungthay đổiđểBộNgoạigiao(CụcLãnhsự) ghichútiếpvàosổhộtịch lưutạiBộNgoạigiao.

8. Ghivàosổhộtịchcác thayđổihộtịchkhác

a) Cơ quanđại diệnViệtNam, nơiđã đăng ký các sự kiệnhộtịch của công dân ViệtNam,thựchiệnviệcghivàosổcácthayđổihộtịchcóliênquan,baogồm: xácđịnhcha,mẹ,con;thay đổiquốctịch;lyhôn;hủy việckếthôntráiphápluật; chấmdứt nuôiconnuôi.

Việctiếpnhậncácthôngtinliênquan đếnthay đổihộtịchkháccóthểdocác cơquancóthẩm quyềncủaViệtNam hoặccơquancóthẩm quyềncủanướcngoài chuyển giaohoặc dođương sựxuấttrình.

b)Cáchghivàosổhộtịchcácthayđổihộtịchkhácđượcthựchiệntươngtự nhưquyđịnhtạiĐiều42Nghị địnhsố158/2005/NĐ-CP;

c)Trongtrườnghợp sổ hộ tịch đãchuyểnlưumộtquyểntạiBộNgoạigiao, thì saukhithực hiện việcghi vào sổcác thayđổi hộtịchkhác, Cơ quan đại diệnViệt NamthôngbáonhữngnộidungthayđổichoBộNgoạigiaođểBộNgoạigiao (Cục Lãnhsự) ghitiếp vàosổhộtịchlưutạiBộNgoạigiao.

9.5 Đăng ký khai sinh, khai tử quá hạn

a)ViệcđăngkýkhaisinhquáhạntạiCơquanđạidiệnViệtNamchỉđược thựchiệnkhicôngdânViệtNam sinhởnướcngoàimàchưađượcđăngkýkhaisinh (kểcảtạiCơquanđạidiệnViệtNamvàtạicơquancóthẩmquyềncủanướcngoài).

Thẩmquyềnđăngkýkhaisinhquá hạnđượcthựchiệntheoquyđịnhtạiđiểma khoản1MụcIIThông tư liên tịch này.Trườnghợp ngườicónănglựchànhvidân sựđầyđủtheoquyđịnhcủaBộluậtDânsựđăngkýkhaisinhquáhạnchomình, thìcóthểđăngkýtạiCơquanđạidiệnViệtNam,nơicư trúcủachamẹ,hoặc tại CơquanđạidiệnViệtNam,nơingườiđócưtrúvàphảidongườiđótrựctiếp thựchiện;

b)Việc đăngkýkhai tử quá hạn tạiCơ quan đại diệnViệtNamchỉđược thực hiệnkhicôngdânViệtNamchếtởnướcngoàimàchưađượcđăngkýkhaitử(kể cả tạiCơ quan đạidiệnViệt Namvà tạicơquan cóthẩmquyềncủanước ngoài).

Thẩm quyềnđăngkýkhaitửquáhạnđượcthựchiệntheohướngdẫntạiđiểm a khoản 3mục II Thông tư liên tịch này.

c) Trình tự, thủtụcđăngkýkhaisinh, khai tử quáhạn

- Trình tự, thủtục đăngkýkhaisinhquáhạn được thực hiệnnhưsau:

NgườiđiđăngkýkhaisinhquáhạnphảinộpTờ khai(theomẫu quyđịnh), Giấychứngsinh,bản saoGiấychứngnhận kết hôncủacha,mẹngườiđó(nếucha, mẹ có đăngkýkếthôn) và xuấttrìnhbảnchính đểđốichiếu.

Giấy chứngsinhdocơsởy tế,nơingườiđósinhracấp.Nếungườiđósinhra ngoàicơsởy tế,thìGiấy chứngsinhđượcthay bằngvănbảnxácnhậncủangười làm chứng.Trongtrườnghợpkhôngcóngườilàm chứng,thìngườiđikhaisinh phảilàmgiấycamđoanvề việcsinhlà cóthực.

Saukhinhậnđủgiấytờhợplệ,viênchứclãnhsự ghivàosổđăngkýkhaisinh vàbảnchínhGiấy khaisinh.ThủtrưởngCơquanđạidiệnViệtNam hoặccánbộ lãnhsựđược ủy quyềnkývàcấpchongườiđiđăngkýmộtbảnchínhGiấy khai sinh.Trườnghợpcầnphảixácminh,thìtrongthờihạn02ngàylàmviệc,kểtừ ngàynhậnđủgiấytờhợplệ,CơquanđạidiệnViệtNamcótráchnhiệmgửivăn bản đề nghị xácminhtớicơ quancóthẩmquyền. Trongthời hạn 05ngàylàmviệc, kểtừngày nhậnđượcvănbảnđềnghịxácminh,cơquancóthẩm quyềncótrách nhiệm gửikếtquảxácminhtớiCơquanđạidiệnViệtNam.Trongthờihạn02ngày làmviệc,kểtừngàynhậnđượckếtquảxácminh,CơquanđạidiệnViệtNam đăngkýkhaisinh.Tổngthờigiangiảiquyếttrongtrườnghợpnàylàkhôngquá 30 ngày,kể từngàynhậnđủgiấytờ hợplệ.

PhầnkhaivềchamẹtrongGiấykhaisinhvàsổđăngkýkhaisinhđượcghi theo thờiđiểmđăngký khaisinh quá hạn. Riêngphần ghi về quốctịchcủacha,mẹ trongtrườnghợpcha,mẹđãđượcthôiquốctịchViệtNam,đãnhậpquốctịch nướcngoài,thìvẫnphảighiquốctịchViệtNam.Quốctịchhiện tạicủacha,mẹ đượcghivàocộtghinhữngthay đổisaunày củasổđăngkýkhaisinhvàmặtsau củabảnchính Giấykhaisinh.

-Trìnhtự,thủtụcđăngkýkhaitửquáhạnđượcthựchiệnnhưsau:Ngườiđi đăngkýkhaitử quá hạnnộpGiấybáotử hoặcgiấytờ thaychogiấybáotử.

Saukhinhậnđủgiấytờhợplệ,viênchứclãnhsựghivàosổđăngkýkhaitử vàGiấychứngtử.ThủtrưởngCơquanđạidiệnViệtNamhoặccánbộlãnhsự đượcủy quyềnkývàcấpchongườiđiđăngkýmộtbảnchínhGiấy chứngtử. Trườnghợpcầnphảixácminh,thìtrongthờihạn02ngàylàmviệc,kểtừngày nhậnđủgiấytờhợplệ,CơquanđạidiệnViệtNam cótráchnhiệm gửivănbảnđề nghịxácminhtớicơquancóthẩm quyền.Trongthờihạn05ngày làm việc,kểtừ ngày nhậnđượcvănbảnđềnghịxácminh,cơquancóthẩm quyềncótráchnhiệm gửikếtquảxácminhtớiCơquanđạidiệnViệtNam.Trongthờihạn02ngày làm việc,kểtừ ngày nhậnđược kếtquảxácminh,CơquanđạidiệnViệtNam đăng ký khaitử.Tổngthờigiangiảiquyếttrongtrườnghợpnàylàkhôngquá30ngày,kể từ ngàynhậnđủgiấytờ hợplệ.

10. Đăngkýlạiviệcsinh, tử,kếthôn, nhậnnuôiconnuôi

a)Việcsinh, tử,kếthôn,nhậnnuôiconnuôicủacôngdânViệtNamcưtrúở nướcngoàiđượcđăngkýlạitrongtrườnghợpcácviệchộtịchđótrướcđâyđã đượcđăngkýtạiCơquanđạidiệnViệtNam,nhưngsổhộtịchvàbảnchínhgiấy tờ hộtịchđã bịmất hoặchư hỏng, khôngsửdụngđược;

b)CơquanđạidiệnViệtNam ởnướcmàcôngdânViệtNamđãđăngkýviệc sinh,tử,kếthôn,nhậnnuôiconnuôi trướcđây, thực hiệnviệc đăngký lại.

Trườnghợpđươngsựxuấttrìnhđược bảnsaogiấy tờhộtịchdoCơquanđại diệnViệtNam cấphợplệtrướcđây, thì đượcđăngkýlạiviệcsinh, tử, kếthôn, nhậnnuôiconnuôitạiCơquanđạidiệnViệtNam ởnướcmàđươngsựhiệnđang cưtrú;

c)6 Trình tự, thủ tục đăng ký lại việc sinh, tử, kết hôn được thực hiện như sau: Người có yêu cầu đăng ký lại việc sinh, tử, kết hôn phải nộp Tờ khai (theo mẫu quy định) và xuất trình bản sao giấy tờ hộ tịch đã cấp hợp lệ trước đây (nếu có).

Trong trường hợp không có bản sao giấy tờ hộ tịch, thì đương sự phải tự cam đoan về việc đã đăng ký, nhưng sổ hộ tịch không còn lưu được và chịu trách nhiệm về nội dung cam đoan.

Trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ giấy tờ hợp lệ, viên chức lãnh sựghivàosổhộtịchtheotừngloạiviệcvàbảnchínhGiấykhai sinh,Giấy chứngtử,Giấy chứngnhậnkếthôn.ThủtrưởngCơquanđạidiệnViệt Nam hoặccánbộlãnhsựđượcủy quyềnkývàcấpchongườiđiđăngkýmộtbản chínhgiấytờhộtịchtheotừngloạiviệc. Cácgiấytờhộtịchcũliênquanđếnsự kiệnhộtịchđăngký lại(nếucó) được thuhồivà lưuhồsơ.Trườnghợpcầnphải xácminh,thìtrongthờihạn02ngày làmviệc,kểtừngày nhậnđủgiấy tờhợplệ, CơquanđạidiệnViệtNam cótráchnhiệm gửivănbảnđềnghịxácminhtớicơ quancóthẩm quyền.Trongthờihạn05ngày làm việc,kểtừngày nhậnđượcvăn bảnđềnghị xácminh,cơquancó thẩmquyềncótráchnhiệmgửikếtquả xácminh tớiCơquanđạidiệnViệtNam.Trongthờihạn02ngày làm việc,kểtừngày nhận đượckếtquả xácminh,Cơ quan đạidiệnViệtNam đăngkýlạiviệcsinh,tử,kết hôn.Tổngthờigiangiảiquyếttrongtrườnghợpnàylàkhôngquá30ngày,kểtừ ngàynhậnđủgiấytờ hợp lệ.

Khiđăngkýlạiviệc sinh,tử,kếthôn, nếungườiđiđăngkýxuấttrìnhbảnsao giấy tờđãđượccấphợplệtrướcđây,thìnộidungkhaisinh,khaitử, kếthônđược ghitheonộidungcủabảnsaogiấytờ hộtịch đó.

PhầnkhaivềchamẹtrongGiấykhaisinhvàsổđăngkýkhaisinhđượcghi theothờiđiểmđăngkýlạiviệcsinh.Riêngphầnghivềquốctịchcủacha,mẹ trongtrườnghợpcha,mẹđãđượcthôiquốctịchViệtNam,đãnhậpquốctịch nướcngoài,thìvẫnphảighiquốctịchViệtNam.Quốctịchhiện tạicủacha,mẹ đượcghichú vàocộtghi nhữngthayđổisaunày của sổđăngkýkhaisinhvàmặt saucủabản chính Giấykhai sinh.

Khi đăng ký lại việc kết hôn, các bên đương sự phải có mặt. Quan hệ hôn nhân được công nhận kể từ ngày đã đăng ký kết hôn trước đây.

III. GHIVÀOSỔHỘTỊCH CÁC VIỆC HỘTỊCHĐÃĐĂNGKÝTẠI CƠ QUAN CÓ THẨM QUYỀNCỦANƯỚC NGOÀI

1. Công dân Việt Nam cư trú ở nước ngoài, đã đăng ký khai sinh; kết hôn; nhận cha, mẹ, con; nuôi con nuôi tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài, mà có yêu cầu cấp các giấy tờ hộ tịch theo biểu mẫu của Việt Nam, thì phải làm thủ tục ghi vào sổ các việc hộ tịch đó tại Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước mà đương sự cư trú.

2.Thủtụcvàcáchghivàosổhộtịchđượcthựchiệntươngtựnhưquy địnhtại Điều56và Điều57Nghị địnhsố158/2005/NĐ-CP.

3.Saukhithựchiệnviệcghivàosổhộtịch,CơquanđạidiệnViệtNamcấp chođươngsựbảnchínhGiấykhaisinh;Giấychứngnhậnkếthôn;Quyếtđịnh côngnhậnviệc nhận cha,mẹ,con;Quyếtđịnhcông nhậnviệc nuôiconnuôitheo từng loạiviệc hộ tịch đã ghi chú.Sổ đã ghi các sựkiện hộtịch là căncứđểcấp bản saogiấytờ hộtịchtừsổhộtịchsau này.

Khi cấpcác giấytờhộtịch nêu trên,cácCơquanđạidiệnViệtNam sửdụng mẫu bảnchínhgiấytờhộtịchtheophụ lụcIbanhànhkèmtheoThông tư liên tịch này.

4.Trongtrườnghợpđươngsựcóyêucầubổsungcácnộidungcònthiếuso vớibiểumẫu hộtịchcủaViệtNam,thìCơquanđạidiệnViệtNam giảiquyếtviệc bổsungnộidungđótrongsổhộtịch;bảnchínhvàbảnsaogiấytờhộtịchđược cấptheonộidungđãđược ghibổsungtrongsổhộtịch.

Trongtrườnghợpđươngsựcóyêucầubổsungquốctịchcủatrẻemtrong Giấy khaisinhvàSổđăngkýkhaisinhcủaViệtNam,doGiấy khaisinhđượccơ quancóthẩmquyềncủanướcngoàicấpkhôngghivềquốctịchhoặckhôngcó phầnghi vềquốctịch,thìviệcxácđịnhquốctịchchotrẻem đểghibổsungđược thựchiệntheoquyđịnhcủaLuậtQuốctịchViệtNam.

IV.CẤPBẢNSAOGIẤYTỜHỘ TỊCHTỪ SỔHỘ TỊCH,CẤPLẠIBẢN CHÍNH GIẤY KHAISINH

1.Cấpbản saogiấytờ hộtịchtừ sổhộtịch

a)7 Cơ quan đạidiệnViệtNam,nơi lưutrữsổhộtịchthực hiệncấpbảnsao các giấy tờhộtịchtừ sổ hộtịch.Trườnghợpsổhộtịchđãchuyểnlưu01quyểntạiBộ Ngoại giao,thìBộNgoại giao (CụcLãnh sự)cũngcó thẩmquyềncấp bản saogiấy tờ hộtịch từsổhộtịchkhiđươngsựcó yêu cầu.

Ngườiyêucầucấpbảnsaogiấytờhộtịchtừsổhộtịchcóthểtrựctiếpnộp hoặcgửihồsơquahệthốngbưuchính.Trongtrườnghợpgửiyêucầuquahệ thốngbưuchính,thìphảigửilệphícấpbảnsao,cướcphígửitrảbảnsaogiấytờ hộtịchđược cấpvà phongbìghirõtên,địa chỉngườinhận.

Việc cấp bản sao giấy tờ hộ tịch từ sổ hộ tịch tại Cơ quan đại diện Việt Nam hoặc tại Bộ Ngoại giao (Cục Lãnh sự) được giải quyết ngay trong ngày; trường hợp nhận hồ sơ sau 15 giờ thì trả kết quả trong ngày làm việc tiếp theo. Trong trường hợp Bộ Ngoại giao (Cục Lãnh sự) chưa nhận được sổ hộ tịch từ Cơ quan đại diện Việt Nam chuyển về, thì ngay trong ngày tiếp nhận hồ sơ, Bộ Ngoại giao (Cục Lãnh sự) điện xác minh thông tin tại Cơ quan đại diện Việt Nam. Cơ quan đại diện Việt Nam có trách nhiệm trả lời Bộ Ngoại giao (Cục Lãnh sự) trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận được yêu cầu xác minh. Trong thời hạn 01 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được kết quả trả lời của Cơ quan đại diện Việt Nam, Bộ Ngoại giao (Cục Lãnh sự) cấp cho đương sự bản sao giấy tờ hộ tịch. Tổng thời gian giải quyết trong trường hợp này là không quá 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ giấy tờ hợp lệ.

b)Nguyên tắc ghibản saogiấytờ hộ tịchtừ sổhộtịchđược thựchiện theoquy định tạiĐiều61Nghị địnhsố158/2005/NĐ-CP.

2.Cấplại bảnchínhGiấykhaisinh

a)Cơ quan đạidiệnViệtNam, nơilưutrữSổđăngký khai sinhthựchiệnviệc cấplạibảnchínhGiấykhaisinh.TrườnghợpSổđăngkýkhaisinhđãchuyểnlưu 01quyểntạiBộNgoạigiao,thìBộNgoạigiao(CụcLãnhsự)cũngcóthẩmquyền cấplạibản chính Giấykhaisinhkhi đươngsựcó yêu cầu.

b)8 Trình tự, thủ tục cấp lại bản chính Giấy khai sinh được thực hiện như sau: Người có yêu cầu cấp lại bản chính Giấy khai sinh phải nộp Tờ khai (theo mẫu quy định) và bản chính Giấy khai sinh cũ (nếu có).

NgườiyêucầucấplạibảnchínhGiấykhaisinhcóthểnộptrựctiếphoặcgửi hồ sơ quahệthống bưuchính.Trong trườnghợp gửiyêucầu qua hệ thốngbưu chính,thìphảigửilệphícấplại,cướcphígửitrảbảnchínhGiấykhaisinhđược cấpvàphongbìghirõ tên,địa chỉ ngườinhận.

ViệccấplạibảnchínhGiấykhaisinhtạiCơquanđạidiệnViệtNam vàtạiBộ Ngoạigiao(CụcLãnhsự) được giải quyết ngaytrongngày;trườnghợp nhậnhồsơ sau15giờthìtrảkếtquảtrongngàylàmviệctiếptheo.TrongtrườnghợpBộ Ngoạigiao(CụcLãnhsự)chưanhậnđượcsổđăngkýkhaisinhtừCơquanđại diệnViệtNamchuyểnvề,thìngaytrongngàytiếpnhậnhồsơ,BộNgoạigiao (Cục Lãnhsự) điệnxácminhthôngtin tạiCơ quanđạidiệnViệtNam.Cơ quan đại diệnViệtNamcótráchnhiệmtrảlờiBộNgoạigiao(CụcLãnhsự)trongthờihạn 01ngày làm việckểtừngày nhậnđượcyêucầuxácminh.Trongthờihạn01ngày làm việc,kểtừngày nhậnđượckếtquảtrảlờicủaCơquanđạidiệnViệtNam,Bộ Ngoạigiao(CụcLãnhsự)cấpchođươngsựbảnchínhGiấy khaisinh.Tổngthời giangiảiquyếttrongtrường hợpnày làkhôngquá05ngày làm việc,kểtừngày nhậnđủgiấytờ hợplệ.

NguyêntắcghinộidungbảnchínhGiấy khaisinhkhicấplạiđượcápdụng tương tựquyđịnhtạiĐiều61của Nghị địnhsố158/2005/NĐ-CP.

3.Sửdụngbiểumẫu hộtịch

KhicấplạibảnchínhGiấykhaisinhvàcấpbảnsaogiấytờhộtịchtừsổhộ tịchtheohướngdẫntạiMụcnày,CơquanđạidiệnViệtNamsửdụngcácbiểumẫu hộtịchbanhànhkèm theoQuyếtđịnhsố04/2007/QĐ-BTP.TrườnghợpBộ Ngoạigiao(CụcLãnhsự)cấplạibảnchínhGiấy khaisinhvàcấpbảnsaogiấy tờ hộtịchtừ sổhộtịch, thìsử dụngmẫu bản chínhGiấy khaisinhvàbảnsaogiấy tờ hộtịchtheophụ lụcIIban hành kèmtheoThông tư liên tịch này.

V. CẤP GIẤYXÁC NHẬN TÌNH TRẠNG HÔN NHÂN

1.CơquanđạidiệnViệtNam ởnướcmàcôngdânViệtNam cưtrú,thựchiện việccấpGiấy xácnhậntìnhtrạnghônnhânchongườiđótrongthờigiancưtrúở nước sở tại,nếuđương sựcóyêucầu.

2.ThủtụccấpGiấyxácnhậntìnhtrạnghônnhânđượcthựchiệntheoquy định tạiĐiều67Nghị địnhsố158/2005/NĐ-CP.

3.NộidungxácnhậntìnhtrạnghônnhântrongGiấy xácnhậntìnhtrạnghôn nhânđượcthựchiệntheohướngdẫntạiđiểmcKhoản2MụcIIThông tư liên tịch này.

VI.GHICHÉPSỔ HỘTỊCH,BIỂUMẪU HỘTỊCH,SỬACHỮASAI SÓT TRONG NỘIDUNGSỔ HỘ TỊCH

1.Ghichépsổhộtịch,biểumẫu hộtịch

Nguyêntắcghichépsổhộtịch, biểumẫu hộtịchđược thựchiệntheo quyđịnh tạiĐiều68Nghị địnhsố158/2005/NĐ-CP.

2.Sửa chữasaisót trong sổhộtịchdoghichép

a)Sổ hộtịch là tàiliệugốc,cácthông tin ghitrongsổhộ tịch phải bảođảm tuyệtđốichínhxác.Trongtrườnghợpnộidungcủabảnchínhgiấytờhộtịch đúng,nhưngnộidungtrongsổhộtịchsai,thìphảisửachữa nộidungsaisótđó trongsổhộtịchchophùhợpvớibản chínhgiấytờ hộtịch;

b)Việc sửachữasai sótdoghichéptrongsổhộtịch, biểumẫu hộtịch được thựchiệntương tựnhưquyđịnhtạiĐiều69Nghị địnhsố158/2005/NĐ-CP.

VII. LƯU TRỮSỔHỘTỊCH,GIẤY TỜHỘTỊCH; CHẾĐỘBÁO CÁO THỐNGKÊHỘ TỊCH

1. Lưu trữ sổhộtịch,khóasổhộtịch

Mỗiloạiviệchộtịch phảiđượcđăngkývào02quyểnsổ(đăngkýkép).01quyển lưutạiCơquanđạidiệnViệtNam,nơiđăngkýhộtịch;01quyểnchuyểnlưutại BộNgoạigiao(CụcLãnhsự).ĐốivớisổcấpGiấyxácnhậntìnhtrạnghônnhân, thìchỉcầnlậpmộtquyển và lưutạiCơ quan đạidiệnViệtNam.

Việckhóasổhộtịchđượcthựchiệntươngtựnhưquy địnhtạiĐiều71Nghị địnhsố158/2005/NĐ-CP.

2. Lưu trữ giấytờ hộ tịch

ViệclưutrữgiấytờhộtịchđượcthựchiệntheoquyđịnhtạiĐiều72Nghị địnhsố158/2005/NĐ-CP.

3. Thời hạn gửibáocáohộtịchvà sốliệuthống kêhộtịch

CácCơquanđạidiệnViệtNam cótráchnhiệm gửibáocáovềtìnhhìnhquản lý,đăngkýhộtịchtạicácCơquanđạidiệnViệtNam vàsốliệuthốngkêhộtịch choBộNgoạigiao; báocáo6thángđầunămphải gửitrướcngày31tháng7hàngnăm; báo cáo01 nămphải gửitrước ngày31 tháng01củanămsau.

SaukhinhậnđượcbáocáocủacácCơ quanđạidiệnViệtNam,BộNgoạigiao tổnghợpvàgửichoBộTưpháp;báocáo6thángđầunămgửitrướcngày31 tháng8hàngnăm; báo cáo 01 nămgửi trước ngày01 tháng3 của nămsau.

VIII. VIÊN CHỨC NGOẠI GIAO, LÃNH SỰ LÀM CÔNG TÁC HỘ TỊCH TẠI CÁC CƠ QUAN ĐẠI DIỆN VIỆT NAM

1.TạimỗiCơquanđạidiệnViệtNam ởnướcngoàiphảicóviênchứcngoại giao,lãnhsựchuyêntráchthựchiệncôngtáchộtịch.Viênchứcngoạigiao,lãnh sựphảichịu trách nhiệmvềtínhchính xáccủa các giấytờhộ tịch khicấp chocông dânViệtNamở nước ngoài.

2.Viênchứcngoạigiao, lãnhsựlàm côngtáchộtịchtạicácCơquanđạidiện ViệtNamphảiđượcbồidưỡngvềnghiệpvụhộtịch.BộNgoạigiaocótrách nhiệm phốihợpvớiBộTưpháptổchứcbồidưỡngvềnghiệpvụhộtịchchocác viênchứcngoạigiao,lãnhsựtrướckhiđảm nhậncôngtáchộtịch tạicácCơquan đạidiệnViệtNam.

3. Viên chứcngoạigiao,lãnh sự không được làmnhữngviệcsau đây:

a)Cửaquyền,háchdịch,sáchnhiễu, gây khókhăn, phiềnhàchocáccánhân khiđăngkýhộtịch;

b) Nhậnhốilộ;

c)Thulệphíhộtịchcaohơnmứcquyđịnhhoặctựýđặtracáckhoảnthukhi đăngkýhộtịch;

d) Tự đặt ra những thủ tục, giấy tờ trái với quy định của Nghị định số 158/2005/NĐ-CP và hướng dẫn của Thông tư liên tịch này khi đăng ký hộ tịch;

đ) Làm sai lệch các nội dung đã được đăng ký trong sổ hộ tịch, biểu mẫu hộ tịch;

e) Cố ý cấp các giấy tờ hộ tịch có nội dung không chính xác.

4. Khi đăng ký hộ tịch, viên chức ngoại giao, lãnh sự phải sử dụng các loại sổ hộ tịch và biểu mẫu hộ tịch theo quy định của Bộ Tư pháp và hướng dẫn tại Thông tư liên tịch này.

IX. TỔ CHỨC THỰC HIỆN9

1. Thông tư liên tịch này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 3 năm 2009.

2. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc hoặc phát sinh những việc mới, Cơ quan đại diện Việt Nam có văn bản gửi về Bộ Ngoại giao, để Bộ Ngoại giao phối hợp với Bộ Tư pháp kịp thời hướng dẫn./.

 

 

XÁC THỰC VĂN BẢN HỢP NHẤT

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Hoàng Thế Liên

 

PHỤ LỤC I

CÁC BẢN CHÍNH GIẤY TỜ HỘ TỊCH DO CƠ QUAN ĐẠI DIỆN VIỆT NAM DÙNG ĐỂ CẤP LẠI CHO CÔNG DÂN VIỆT NAM SAU KHI ĐÃ GHI CHÚ VÀO SỔ HỘ TỊCH CÁC VIỆC HỘ TỊCH ĐÃ ĐĂNG KÝ TẠI CƠ QUAN CÓ THẨM QUYỀN CỦA NƯỚC NGOÀI
(KèmtheoThông tư liên tịch số11/2008/TTLT-BTP-BNGngày31tháng12năm2008 củaBộTưphápvàBộNgoạigiao)

Số TT

Tên biểu mẫu

Ký hiệu

01

Giấykhaisinh(Bảnchính)

Mẫu BTP-NG/HT-2008-KS.GC.I

02

Giấychứngnhậnkếthôn(Bảnchính)

Mẫu BTP-NG/HT-2008-KH.GC.I

03

Quyếtđịnhcôngnhậnviệcnuôicon nuôi (Bản chính)

Mẫu BTP-NG/HT-2008-CN.GC.I

04

Quyết định công nhận việc nhận cha, mẹ, con (Bản chính)

Mẫu BTP-NG/HT-2008-CMC.GC.I

 

PHỤ LỤC II

BẢN CHÍNH GIẤY KHAI SINH VÀ BẢN SAO GIẤY TỜ HỘ TỊCH TỪ SỔ HỘ TỊCH DO BỘ NGOẠI GIAO (CỤC LÃNH SỰ) DÙNG ĐỂ CẤP CHO CÔNG DÂN VIỆT NAM KHI CÓ YÊU CẦU CẤP LẠI BẢN CHÍNH GIẤY KHAI SINH HOẶC BẢN SAO GIẤY TỜ HỘ TỊCH TỪ SỔ HỘ TỊCH LƯU TẠI BỘ NGOẠI GIAO
(KèmtheoThông tư liên tịch số11/2008/TTLT-BTP-BNGngày31tháng12năm2008 củaBộTưphápvàBộNgoạigiao)

Số TT

Tên biểu mẫu

Ký hiệu

01

Giấykhaisinh(Bản sao)

Mẫu BTP-NG/HT-2008-KS.1.a.II

02

Giấykhaisinh(Bảnchính-cấplại)

Mẫu BTP-NG/HT-2008-KS.2.II

03

Giấychứngnhậnkếthôn (Bảnsao)

Mẫu BTP-NG/HT-2008-KH.1.a.II

04

Giấy chứng nhận kết hôn (Bản sao - đăng ký lại)

Mẫu BTP-NG/HT-2008-KH.2.a.II

05

Giấychứng tử(Bảnsao)

Mẫu BTP-NG/HT-2008-KT.1.a.II

06

Quyết định công nhận việc nuôi con nuôi (Bản sao)

Mẫu BTP-NG/HT-2008-CN.2.a.II

07

Quyết định công nhận việc nuôi con nuôi (Bản sao - Đăng ký lại)

Mẫu BTP-NG/HT-2008-CN.3.a.II

08

Quyết định công nhận việc giám hộ (Bản sao)

Mẫu BTP-NG/HT-2008-GH.2.a.II

09

Quyết định công nhận chấm dứt việc giám hộ (Bản sao)

Mẫu BTP-NG/HT-2008-GH.4.a.II

10

Quyết định công nhận việc nhận cha, mẹ, con (Bản sao)

Mẫu BTP-NG/HT-2008-CMC.4.a.II

11

Quyết định thay đổi, cải chính hộ tịch, xác định lại dân tộc, xác định lại giới tính (Bản sao)

Mẫu BTP-NG/HT-2008-TĐCC.2.a.II

 



1 Thông tư liên tịch số 06/2012/TTLT-BTP-BNG sửa đổi, bổ sung một số quy định của Thông tư liên tịch số 11/2008/TTLT-BTP-BNG ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Bộ Tư pháp và Bộ Ngoại giao hướng dẫn thực hiện quy định của Nghị định số 158/2005/NĐ-CP ngày 27/12/2005 của Chính phủ về đăng ký và quản lý hộ tịch tại các Cơ quan đại diện ngoại giao, Cơ quan Lãnh sự của Việt Nam ở nước ngoài có căn cứ ban hành như sau:

“Căn cứ Nghị định số 93/2008/NĐ-CP ngày 22/8/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tư pháp;

Căn cứ Nghị định số 15/2008/NĐ-CP ngày 04/02/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cẩu tổ chức của Bộ Ngoại giao;

Căn cứ Nghị định số 158/2005/NĐ-CP ngày 27/12/2005 của Chính phủ về đăng ký và quản lý hộ tịch;

Căn cứ Nghị định số 06/2012/NĐ-CP ngày 02/02/2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về hộ tịch, hôn nhân và gia đình và chứng thực;

Bộ Tư pháp và Bộ Ngoại giao thống nhất sửa đổi, bổ sung một số quy định của Thông tư liên tịch số 11/2008/TTLT-BTP-BNG ngày 31/12/2008 của Bộ Tư pháp và Bộ Ngoại giao hướng dẫn thực hiện quy định của Nghị định số 158/2005/NĐ-CP ngày 27/12/2005 của Chính phủ về đăng ký và quản lý hộ tịch tại các Cơ quan đại diện Ngoại giao, Cơ quan Lãnh sự của Việt Nam ở nước ngoài (sau đây gọi là Cơ quan đại diện Việt Nam) như sau:”

2 Điểm này được sửa đổi theo quy định tại khoản 1 Điều 1 của Thông tư liên tịch số 06/2012/TTLT-BTP-BNG sửa đổi, bổ sung một số quy định của Thông tư liên tịch số 11/2008/TTLT-BTP-BNG ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Bộ Tư pháp và Bộ Ngoại giao hướng dẫn thực hiện quy định của Nghị định số 158/2005/NĐ-CP ngày 27/12/2005 của Chính phủ về đăng ký và quản lý hộ tịch tại các Cơ quan đại diện ngoại giao, Cơ quan Lãnh sự của Việt Nam ở nước ngoài, có hiệu lực kể từ ngày 03 tháng 8 năm 2012.

3 Điểm này được sửa đổi theo quy định tại khoản 2 Điều 1 của Thông tư liên tịch số 06/2012/TTLT-BTP-BNG sửa đổi, bổ sung một số quy định của Thông tư liên tịch số 11/2008/TTLT-BTP-BNG ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Bộ Tư pháp và Bộ Ngoại giao hướng dẫn thực hiện quy định của Nghị định số 158/2005/NĐ-CP ngày 27/12/2005 của Chính phủ về đăng ký và quản lý hộ tịch tại các Cơ quan đại diện ngoại giao, Cơ quan Lãnh sự của Việt Nam ở nước ngoài, có hiệu lực kể từ ngày 03 tháng 8 năm 2012.

4 Điểm này được sửa đổi theo quy định tại khoản 3 Điều 1 của Thông tư liên tịch số 06/2012/TTLT-BTP-BNG sửa đổi, bổ sung một số quy định của Thông tư liên tịch số 11/2008/TTLT-BTP-BNG ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Bộ Tư pháp và Bộ Ngoại giao hướng dẫn thực hiện quy định của Nghị định số 158/2005/NĐ-CP ngày 27/12/2005 của Chính phủ về đăng ký và quản lý hộ tịch tại các Cơ quan đại diện ngoại giao, Cơ quan Lãnh sự của Việt Nam ở nước ngoài, có hiệu lực kể từ ngày 03 tháng 8 năm 2012.

5 Khoản này được sửa đổi theo quy định tại khoản 4 Điều 1 của Thông tư liên tịch số 06/2012/TTLT-BTP-BNG sửa đổi, bổ sung một số quy định của Thông tư liên tịch số 11/2008/TTLT-BTP-BNG ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Bộ Tư pháp và Bộ Ngoại giao hướng dẫn thực hiện quy định của Nghị định số 158/2005/NĐ-CP ngày 27/12/2005 của Chính phủ về đăng ký và quản lý hộ tịch tại các Cơ quan đại diện ngoại giao, Cơ quan Lãnh sự của Việt Nam ở nước ngoài, có hiệu lực kể từ ngày 03 tháng 8 năm 2012.

6 Điểm này được sửa đổi theo quy định tại khoản 5 Điều 1 của Thông tư liên tịch số 06/2012/TTLT-BTP-BNG sửa đổi, bổ sung một số quy định của Thông tư liên tịch số 11/2008/TTLT-BTP-BNG ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Bộ Tư pháp và Bộ Ngoại giao hướng dẫn thực hiện quy định của Nghị định số 158/2005/NĐ-CP ngày 27/12/2005 của Chính phủ về đăng ký và quản lý hộ tịch tại các Cơ quan đại diện ngoại giao, Cơ quan Lãnh sự của Việt Nam ở nước ngoài, có hiệu lực kể từ ngày 03 tháng 8 năm 2012.

7 Điểm này được sửa đổi theo quy định tại khoản 6 Điều 1 của Thông tư liên tịch số 06/2012/TTLT-BTP-BNG sửa đổi, bổ sung một số quy định của Thông tư liên tịch số 11/2008/TTLT-BTP-BNG ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Bộ Tư pháp và Bộ Ngoại giao hướng dẫn thực hiện quy định của Nghị định số 158/2005/NĐ-CP ngày 27/12/2005 của Chính phủ về đăng ký và quản lý hộ tịch tại các Cơ quan đại diện ngoại giao, Cơ quan Lãnh sự của Việt Nam ở nước ngoài, có hiệu lực kể từ ngày 03 tháng 8 năm 2012.

8 Điểm này được sửa đổi theo quy định tại khoản 7 Điều 1 của Thông tư liên tịch số 06/2012/TTLT-BTP-BNG sửa đổi, bổ sung một số quy định của Thông tư liên tịch số 11/2008/TTLT-BTP-BNG ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Bộ Tư pháp và Bộ Ngoại giao hướng dẫn thực hiện quy định của Nghị định số 158/2005/NĐ-CP ngày 27/12/2005 của Chính phủ về đăng ký và quản lý hộ tịch tại các Cơ quan đại diện ngoại giao, Cơ quan Lãnh sự của Việt Nam ở nước ngoài, có hiệu lực kể từ ngày 03 tháng 8 năm 2012.

9 Điều 2 của Thông tư liên tịch số 06/2012/TTLT-BTP-BNG sửa đổi, bổ sung một số quy định của Thông tư liên tịch số 11/2008/TTLT-BTP-BNG ngày 31/12/2008 của Bộ Tư pháp và Bộ Ngoại giao hướng dẫn thực hiện quy định của Nghị định số 158/2005/NĐ-CP ngày 27/12/2005 của Chính phủ về đăng ký và quản lý hộ tịch tại các Cơ quan đại diện ngoại giao, Cơ quan Lãnh sự của Việt Nam ở nước ngoài, có hiệu lực kể từ ngày 03 tháng 8 năm 2012 quy định như sau:

“Điều2. Điềukhoảnthihành

1.Thông tư liên tịch nàycóhiệulựcthihànhtừngày03tháng8năm2012.

2. Trongquátrìnhtriểnkhaithựchiện,nếucó vướngmắc,đềnghịphảnánhkịpthời vềBộNgoạigiaovàBộTưphápđểnghiêncứusửađổi,bổsung”.

Từ khóa:
8026/VBHN-BTPVăn bản hợp nhất 8026/VBHN-BTPVăn bản hợp nhất số 8026/VBHN-BTPVăn bản hợp nhất 8026/VBHN-BTP của Bộ Tư phápVăn bản hợp nhất số 8026/VBHN-BTP của Bộ Tư phápVăn bản hợp nhất 8026 VBHN BTP của Bộ Tư pháp
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệu8026/VBHN-BTP
                            Loại văn bảnVăn bản hợp nhất
                            Cơ quanBộ Tư pháp
                            Ngày ban hành10/12/2013
                            Người kýHoàng Thế Liên
                            Ngày hiệu lực 10/12/2013
                            Tình trạng Hết hiệu lực

                            Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật
                                                  Tải văn bản Tiếng Việt

                                                  Tóm tắt văn bản

                                                  Số hiệu8026/VBHN-BTP
                                                  Loại văn bảnVăn bản hợp nhất
                                                  Cơ quanBộ Tư pháp
                                                  Ngày ban hành10/12/2013
                                                  Người kýHoàng Thế Liên
                                                  Ngày hiệu lực 10/12/2013
                                                  Tình trạng Hết hiệu lực
                                                  Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                  Tin pháp luật

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Media Luật

                                                  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                                  Mục lục

                                                    Dữ Liệu Pháp Luật

                                                    Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                    Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                                    Tra cứu

                                                    • Văn bản pháp luật
                                                    • Bản án & Án lệ
                                                    • Biểu mẫu
                                                    • Tin văn bản
                                                    • Chính sách mới

                                                    Công cụ tiện ích

                                                    • Tính lương
                                                    • Tính thuế TNCN
                                                    • Tra cứu mã số thuế
                                                    • Tra cứu mã ngành nghề
                                                    • Xem tất cả công cụ

                                                    Về chúng tôi

                                                    • Giới thiệu
                                                    • Nền tảng Vi-Office
                                                    • Sơ đồ website

                                                    Pháp lý rõ ràng,
                                                    công việc nhẹ nhàng

                                                    Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                    © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                    Giới thiệuSơ đồ website
                                                    văn bản pháp luật liên quan