Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản› Hành chính ›01/VBHN-BTC

Văn bản hợp nhất 01/VBHN-BTC năm 2014 hợp nhất Thông tư hướng dẫn về phát hành trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh do Bộ Tài chính ban hành

Đã sao chép thành công!
Số hiệu01/VBHN-BTC
Loại văn bảnVăn bản hợp nhất
Cơ quanBộ Tài chính
Ngày ban hành06/01/2014
Người kýTrần Xuân Hà
Ngày hiệu lực 06/01/2014
Tình trạng Hết hiệu lực
Ngày ban hành:06/01/2014Tình trạng:Hết hiệu lực

BỘ TÀI CHÍNH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 01/VBHN-BTC

Hà Nội, ngày 06 tháng 01 năm 2014

 

THÔNG TƯ1

HƯỚNG DẪN VỀ PHÁT HÀNH TRÁI PHIẾU ĐƯỢC CHÍNH PHỦ BẢO LÃNH

Thông tư số 34/2012/TT-BTC ngày 01 tháng 3 năm 2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phát hành trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh, có hiệu lực kể từ ngày 18 tháng 4 năm 2012, được sửa đổi, bổ sung bởi:

Thông tư số 167/2013/TT-BTC ngày 15 tháng 11 năm 2013 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều Thông tư số 34/2012/TT-BTC ngày 01 tháng 3 năm 2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn phát hành trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh, có hiệu lực kể từ ngày 29 tháng 12 năm 2013.

Căn cứ Luật Quản lý nợ công ngày 17 tháng 6 năm 2009;

Căn cứ Luật Chứng khoán ngày 29 tháng 6 năm 2006 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật chứng khoán ngày 24 tháng 11 năm 2010;

Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2008 của Chính phủ về quy định chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;

Căn cứ Nghị định số 01/2011/NĐ-CP ngày 05 tháng 01 năm 2011 của Chính phủ về phát hành trái phiếu Chính phủ, trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh và trái phiếu chính quyền địa phương;

Căn cứ Nghị định số 15/2011/NĐ-CP ngày 16 tháng 02 năm 2011 của Chính phủ về cấp và quản lý bảo lãnh Chính phủ;

Bộ Tài chính hướng dẫn về việc phát hành trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh như sau:2

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Thông tư nàyhướngdẫnvềpháthànhtráiphiếuđượcChínhphủbảolãnh (sauđâygọitắtlàtráiphiếuđượcbảolãnh)tạithịtrườngtrongnướcvàthịtrường quốctế.

Điều 2. Chủ thể phát hành

Chủ thể phát hành trái phiếu được bảo lãnh là doanh nghiệp, ngân hàng chính sách của nhà nước và các tổ chức tài chính, tín dụng (sau đây gọi chung là chủ thể phát hành) thuộc đối tượng được cấp bảo lãnh Chính phủ theo quy định tại Khoản 2, Điều 3 Nghị định số 01/2011/NĐ-CP ngày 05 tháng 01 năm 2011 của Chính phủ về phát hành trái phiếu Chính phủ, trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh và trái phiếu chính quyền địa phương (sau đây gọi tắt là Nghị định số 01/2011/NĐ-CP).

Điều 3. Mục đích phát hành

Trái phiếu được bảo lãnh được phát hành để đầu tư cho các chương trình, dự án theo quy định tại Khoản 2, Điều 4 Nghị định số 01/2011/NĐ-CP.

Điều 4. Điều kiện phát hành

1. Đốivới cácdoanhnghiệp

a)Phảiđápứngđầyđủcácđiềukiệnpháthànhtráiphiếuđượcbảolãnhtheo quyđịnhtại Khoản1,Điều16 Nghịđịnhsố01/2011/NĐ-CPkhipháthànhtrái phiếu tạithị trường trong nước;

b)Phảiđápứngđầyđủcácđiềukiệnhànhtráiphiếuđượcbảolãnhquyđịnhtại Điều 40 Nghịđịnhsố01/2011/NĐ-CPkhi pháthànhtráiphiếurathịtrường quốctế.

2. Đốivới cácngânhàng chínhsáchpháthành tạithịtrườngtrongnước

a)Phảiđápứngđầyđủcácđiềukiệnpháthànhtráiphiếuđượcbảolãnhtheo quyđịnhtạiKhoản2,Điều16, Nghị địnhsố01/2011/NĐ-CP;

b)Khối lượngpháthànhtrái phiếu đượcbảolãnh phải thuộc hạnmứcbảolãnh Chínhphủ được ThủtướngChínhphủphêduyệt trongtừngthờikỳ.

3.Đốivớicáctổchứctàichính,tíndụngthựchiệnchươngtrìnhtíndụngcó mụctiêu của Nhànước

a)Pháthànhtráiphiếuđượcbảolãnhtạithịtrườngtrongnướcđểthựchiện chươngtrìnhtíndụng có mụctiêu của Nhànướctheotừngquyết định của Thủ tướngChínhphủđốivới từngchươngtrình,dựán;

b)PhảiđápứngđầyđủđiềukiệnpháthànhquyđịnhtạiĐiều34LuậtQuảnlý nợ côngvà Khoản2,Điều16Nghịđịnhsố01/2011/NĐ-CP củaChínhphủ.

Điều 5. Điều kiện và điều khoản của trái phiếu

Ngoàicácđiềukiện,điềukhoảnquyđịnhtạiĐiều6,Nghịđịnhsố01/2011/ NĐ-CP,chủthểpháthànhtráiphiếuđượcbảolãnhcònphảituânthủcácquy địnhsau:

1. Khối lượngphát hành:

Khốilượngpháthànhtừngđợtdochủthểpháthànhquyếtđịnhnhưngkhông đượcvượtquáhạnmứcbảolãnhpháthànhtráiphiếutrongtừngthờikỳđượccấp cóthẩmquyền phêduyệt theoquyđịnhtạiThông tư này.

2. Lãisuấtphát hành

a)Lãisuấtpháthànhtráiphiếuđượcbảolãnhtạithịtrườngtrongnướcdochủ thể phát hành quyết định cho từng đợt phát hành nhưng không được vượt quá khunglãisuấtdoBộTàichínhthôngbáochotừngđợtpháthànhhoặctrongtừng thờikỳ;

b)Lãisuấtpháthànhtráiphiếuđượcbảolãnhtạithịtrườngquốctếdochủthể pháthànhquyếtđịnhchotừngđợtpháthànhcăncứvàoĐềánpháthànhđãđược Thủ tướngChínhphủphêduyệt và tìnhhìnhthịtrườngtạithờiđiểmpháthành.

Điều 6. Mua lại và hoán đổi trái phiếu

1.Chủthểpháthànhtráiphiếuđượcbảolãnhcóthểmualạitráiphiếutrước hạn đểgiảmnghĩavụnợ. Việc mua lạitráiphiếuphải đảmbảo các nguyên tắc sau:

a)Cóphươngánmualạitráiphiếuđượccấpcóthẩmquyềnphêduyệt.Cấpphê duyệtphươngánpháthànhđồngthờilàcấpphêduyệtphươngánmualạitráiphiếu;

b) Côngkhai,minhbạchvà hiệuquả.

2. Chủthểpháthành tráiphiếuđược bảo lãnh được thực hiện hoán đổi trái phiếuđểgiảmnghĩavụnợhoặcđểcơcấulạinợ.Việchoánđổitráiphiếuphải đảmbảo các nguyên tắc sau:

a)Cóphươngánhoánđổitráiphiếuđượccấpcóthẩmquyềnphêduyệt.Cấp phêduyệtphươngánpháthànhđồngthờilàcấpphêduyệtphươngánhoánđổi tráiphiếu;

b)PhươngánhoánđổitráiphiếuphảiđượcBộTàichínhxemxét,cóýkiến chấpthuậnbằngvănbản;

c) Côngkhai,minh bạchvà hiệuquả;

3.Chủthểpháthànhđượcápdụngcácphươngthứctổchứcmualại,hoánđổi củatráiphiếuChính phủđể thực hiện mua lại,hoánđổi tráiphiếu được bảolãnh.

4.Chủthểpháthànhchịutráchnhiệmvềhiệuquảcủaviệcmualại,hoánđổi tráiphiếuđượcbảolãnhvàcótráchnhiệmbáocáoBộTàichínhtheoquyđịnhtại Thông tư này.

Chương II

PHÊ DUYỆT ĐỀ ÁN PHÁT HÀNH TRÁI PHIẾU ĐƯỢC BẢO LÃNH

Mục 1. TRÁI PHIẾU ĐƯỢC BẢO LÃNH DO DOANH NGHIỆP PHÁT HÀNH

Điều 7. Hồ sơ đề nghị cấp bảo lãnh

1. Đốivớiphát hànhtráiphiếu đượcbảo lãnhtạithịtrườngtrong nước

a)Vănbảnđềnghịpháthànhtráiphiếuđượcbảolãnhcủachủthểpháthành theomẫu tạiPhụ lục 1đínhkèmThông tư này;

b)Đềánpháthànhtráiphiếuđượcbảolãnh.Ngoàicácnộidungquyđịnhtại Khoản1,Điều17Nghịđịnhsố01/2011/NĐ-CP,đềánpháthànhtráiphiếuphải bổsung thêmcác nộidung sau:

-Thông tinvềchươngtrình, dựánđầu tư vàtình hìnhtriểnkhaithựchiện, bao gồm:quyếtđịnhđầutưcủacấpcóthẩmquyền;tổngmứcđầutư;lĩnhvựcđầutư thuộcdanhmụccácdựán,chươngtrìnhđượcxemxétcấpbảolãnhtheoquyết địnhcủaThủtướngChínhphủtrongtừngthờikỳ;kếhoạchvàtiếnđộđầutư;các nguồnvốnthựchiện,trongđócónguồnvốntráiphiếuđượcbảolãnhvàtìnhhình thựchiệnchương trình,dựánđếnthờiđiểmnộphồsơ;

-Dựkiếnkếhoạchpháthànhtráiphiếuđượcbảolãnh:tổngkhốilượngphát hànhđượcchiatheokỳhạntráiphiếuvàkếhoạchpháthànhtrêncơsởtiếnđộ triểnkhaivà giảingâncủa chương trình,dự án. Trườnghợpviệcpháthành dự kiến đượcchiathànhnhiềuđợthànhpháttrongnhiềunămthìkếhoạchpháthànhphải được xâydựngcụthểchotừngnăm;

c)Báocáotàichínhnămcủaba(03)nămliềnkềtrướcnămđềnghịpháthành tráiphiếuđãđượckiểmtoánbởiKiểmtoánNhànướchoặctổchứckiểmtoánđộc lậpđượcphéphoạtđộnghợppháptạiViệtNamtheoquyđịnhcủaphápluậtvề pháthànhtráiphiếudoanhnghiệp.

Trường hợp doanhnghiệp nộp hồ sơđềnghị phát hành trái phiếutrước ngày01/4 hàngnăm,báocáotàichínhnămcủanămliềnkềtrướcnămđềnghịpháthànhcóthể làbáocáotàichínhchưakiểmtoánnhưngphảiđượcHộiđồngquảntrị,Hộiđồng thànhviênhoặcChủtịchcôngtyphêduyệttheoĐiềulệhoạtđộngcủadoanhnghiệp;

d)Vănbảnphêduyệtvàchấpthuậnđềánpháthànhtráiphiếudoanhnghiệpcủa cấpcóthẩmquyềntheoquyđịnhcủaphápluậtvềpháthànhtráiphiếudoanhnghiệp;

đ)Cácvănbảnchứngminhđủđiềukiệnpháthànhtráiphiếuđượcbảolãnh theoquyđịnhtạiĐiều4Thông tư này,bao gồm:

- Bản sao có chứng thực Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của doanh nghiệpvà Điềulệ tổchức và hoạtđộngcủa doanh nghiệp;

-Cácvănbảnchứngminhchươngtrình,dựánđãhoànthànhthủtụcđầutư và xâydựngtheoquyđịnhcủaphápluậtvề đầu tưvà xâydựng;

-Tàiliệuchứngminhdoanhnghiệpcótốithiểu20%vốnchủsởhữuđầutư vào chương trình,dựán;

- Các văn bản khác chứng minh doanh nghiệp đủ điềukiện phát hành trái phiếutheophápluật về pháthành tráiphiếudoanhnghiệp.

2. Đốivớiphát hànhtráiphiếu đượcbảo lãnhra thịtrườngquốctế

a)Vănbảnđềnghịpháthànhtráiphiếuđượcbảolãnhcủachủthểpháthành theomẫu tạiPhụ lục 1đínhkèmThông tư này;

b)Đềánpháthànhtráiphiếuđượcbảolãnh.Ngoàicácnộidungquyđịnhtại Điều41 Nghị định số 01/2011/NĐ-CP, đề án phát hành tráiphiếu ra thị trường quốctế phảibổsungthêmcác nộidungquyđịnhtạitiếtbKhoản1Điềunày;

c) Các hồsơ quyđịnh tạitiếtc,d,đKhoản1Điềunày.

Điều 8. Quy trình, thủ tục phê duyệt cấp bảo lãnh

1. Doanh nghiệp gửi một (01) bộ hồ sơ quy định tại Điều 7 Thông tư này tới Bộ Tài chính để kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ và đề nghị bổ sung hồ sơ (nếu có). Trường hợp hồ sơ đã đầy đủ, Bộ Tài chính thông báo để doanh nghiệp nộp bổ sung năm (05) bộ hồ sơ để làm thủ tục xem xét có ý kiến đối với đề án phát hành trái phiếu được bảo lãnh.

2. Trong vòng ba mươi (30) ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ theo quy định tại Khoản 1 Điều này, Bộ Tài chính chủ trì phối hợp với các Bộ, ngành liên quan xem xét, có ý kiến đề án phát hành trái phiếu được bảo lãnh. Nội dung xem xét bao gồm:

a) Đối tượng và điều kiện phát hành trái phiếu theo quy định tại Thông tư này;

b) Phương án tài chính của chương trình, dự án và phương án phát hành trái phiếu;

c) Phương án sử dụng và quản lý nguồn vốn phát hành trái phiếu, phương án bố trí nguồn vốn thanh toán gốc, lãi trái phiếu;

d) Năng lực và tình hình tài chính của doanh nghiệp bao gồm: vốn chủ sở hữu, nợ phải trả, khả năng thanh toán nợ, lợi nhuận;

đ) Hạn mức bảo lãnh Chính phủ hàng năm được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.

3. Trên cơ sở tổng hợp ý kiến của các Bộ, ngành liên quan, Bộ Tài chính trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, phê duyệt chủ trương cấp bảo lãnh và hạn mức bảo lãnh. Trường hợp doanh nghiệp không đủ điều kiện được cấp bảo lãnh, Bộ Tài chính thông báo bằng văn bản cho doanh nghiệp và nêu lý do.

4. Sau khi có văn bản phê duyệt của Thủ tướng Chính phủ về chủ trương cấp bảo lãnh và hạn mức bảo lãnh, Bộ Tài chính thông báo bằng văn bản cho doanh nghiệp hạn mức tối đa được phép phát hành trái phiếu có bảo lãnh để triển khai thực hiện theo quy định tại Thông tư này.

Mục 2. TRÁI PHIẾU DO NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH PHÁT HÀNH TẠI THỊ TRƯỜNG TRONG NƯỚC

Điều 9. Hồ sơ đề nghị cấp bảo lãnh

Căn cứ vào các chương trình tín dụng có mục tiêu của Nhà nước được giao, vào thời gian xây dựng kế hoạch tín dụng chính sách hàng năm, các Ngân hàng chính sách xây dựng kế hoạch nguồn vốn tín dụng mục tiêu cho năm sau, trong đó có nguồn vốn phát hành trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh tại thị trường trong nước và gửi Bộ Tài chính xem xét, trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt hạn mức cấp bảo lãnh Chính phủ. Hồ sơ đề nghị cấp bảo lãnh bao gồm:

1. Văn bản đề nghị phát hành trái phiếu được bảo lãnh của chủ thể phát hành theo mẫu tại Phụ lục 1 đính kèm Thông tư này.

2. Kế hoạch phát hành trái phiếu được bảo lãnh. Ngoài các nội dung cơ bản quy định tại Khoản 2, Điều 17 Nghị định số 01/2011/NĐ-CP, kế hoạch phát hành trái phiếu phải bao gồm các nội dung sau:

a) Tình hình huy động và sử dụng vốn thực hiện các chương trình tín dụng có mục tiêu của nhà nước trong ba (03) năm liền kề trước năm phát hành, trong đó nêu rõ: tổng nguồn vốn huy động phân theo từng loại nguồn vốn, nguồn vốn thu hồi (nợ gốc, lãi); tổng doanh số cho vay và dư nợ cho vay trong năm theo từng chương trình, tỷ lệ nợ quá hạn (nếu có);

b) Tình hình thanh toán nợ gốc, nợ lãi và dư nợ trái phiếu được bảo lãnh trong 3 năm liền kề trước năm kế hoạch;

c) Dự kiến kế hoạch chương trình tín dụng mục tiêu trong năm tiếp theo, bao gồm: tên chương trình theo các quyết định của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ; kế hoạch tăng trưởng tín dụng có mục tiêu; tổng nguồn vốn, trong đó có nguồn vốn phát hành trái phiếu được bảo lãnh; tổng doanh số cho vay, dư nợ dự kiến;

d) Kế hoạch huy động, trả nợ gốc, nợ lãi trái phiếu được bảo lãnh trong năm kế hoạch.

3. Báo cáo tài chính của ba (03) năm liền kề trước năm đề nghị phát hành đã được kiểm toán bởi Kiểm toán Nhà nước và báo cáo tình hình triển khai thực hiện các kiến nghị của Kiểm toán Nhà nước (nếu có) hoặc tổ chức kiểm toán độc lập hoạt động hợp pháp tại Việt Nam.

4. Các văn bản chứng minh đủ điều kiện phát hành

a) Các văn bản của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ phê duyệt các chương trình tín dụng mục tiêu của Nhà nước;

b) Kế hoạch tăng trưởng tín dụng của các chương trình tín dụng mục tiêu của Nhà nước;

c) Văn bản của Hội đồng quản lý hoặc Hội đồng quản trị phê duyệt kế hoạch tài chính - tín dụng của năm kế hoạch, trong đó có nguồn vốn từ phát hành trái phiếu được bảo lãnh.

Điều 10. Quy trình, thủ tục phê duyệt cấp bảo lãnh

1. Các ngân hàng chính sách gửi một (01) bộ hồ sơ quy định tại Điều 9 Thông tư này đến Bộ Tài chính để kiểm tra tính đầy đủ và hợp lệ và đề nghị bổ sung hồ sơ (nếu có). Trường hợp hồ sơ đã đầy đủ, Bộ Tài chính thông báo để các ngân hàng chính sách nộp bổ sung hai (02) bộ hồ sơ để xem xét có ý kiến.

2. Trong vòng ba mươi (30) ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ phát hành trái phiếu theo quy định tại Khoản 1 Điều này, Bộ Tài chính xem xét, có ý kiến đối với kế hoạch phát hành trái phiếu được bảo lãnh hàng năm của các ngân hàng Chính sách để trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt. Nội dung xem xét bao gồm:

a) Điều kiện phát hành trái phiếu được bảo lãnh;

b) Hạn mức bảo lãnh Chính phủ hàng năm được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt;

c) Nguồn vốn thực hiện chương trình tín dụng mục tiêu và kế hoạch phát hành trái phiếu được bảo lãnh;

d) Phương án sử dụng và quản lý nguồn vốn phát hành trái phiếu, phương án bố trí nguồn vốn thanh toán gốc, lãi trái phiếu khi đến hạn;

đ) Tình hình tài chính của chủ thể phát hành.

3.3 Trong thời gian Thủ tướng Chính phủ chưa có văn bản phê duyệt hạn mức bảo lãnh phát hành trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh cho các Ngân hàng chính sách, Bộ Tài chính thông báo hạn mức phát hành tạm thời trong quý I năm kế hoạch cho các Ngân hàng chính sách, với giá trị tối đa không vượt quá số nợ gốc trái phiếu đến hạn trong quý I năm kế hoạch và hạn mức đang trình Thủ tướng Chính phủ. Thời gian thông báo là trước ngày 31 tháng 12 hàng năm.

Sau khi có văn bản phê duyệt của Thủ tướng Chính phủ về chủ trương cấp bảo lãnh và hạn mức bảo lãnh, Bộ Tài chính thông báo bằng văn bản cho chủ thể phát hành hạn mức tối đa của năm được phép phát hành trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh để triển khai thực hiện theo quy định tại Thông tư này.

Chương III

TỔ CHỨC PHÁT HÀNH TRÁI PHIẾU ĐƯỢC BẢO LÃNH TẠI THỊ TRƯỜNG TRONG NƯỚC

Điều 11. Đăng ký kế hoạch phát hành trái phiếu được bảo lãnh

1. Đối với doanh nghiệp

a) Trên cơ sở thông báo của Bộ Tài chính tại Khoản 4 Điều 8 Thông tư này, doanh nghiệp đăng ký kế hoạch phát hành trái phiếu được bảo lãnh với Bộ Tài chính để Bộ Tài chính xem xét, chấp thuận trước khi tổ chức phát hành.

- Trường hợp đề án phát hành trái phiếu được bảo lãnh quy định chỉ phát hành một đợt duy nhất, doanh nghiệp làm thủ tục đăng ký phát hành với Bộ Tài chính chậm nhất là ba mươi (30) ngày làm việc trước ngày dự kiến tổ chức phát hành trái phiếu để Bộ Tài chính thông báo khung lãi suất phát hành trái phiếu được bảo lãnh;

- Trường hợp đề án phát hành trái phiếu được bảo lãnh quy định nhiều đợt phát hành trong một năm hoặc nhiều đợt phát hành tại các năm khác nhau, trước ngày 30 tháng 11 hàng năm, doanh nghiệp phải đăng ký kế hoạch phát hành của năm tiếp theo, trong đó chi tiết khối lượng phát hành, kỳ hạn phát hành của từng đợt phát hành theo quý.

b) Căn cứ kế hoạch phát hành trái phiếu được bảo lãnh được Bộ Tài chính chấp thuận bằng văn bản, doanh nghiệp tổ chức phát hành theo quy định tại Thông tư này.

2. Đối với các ngân hàng chính sách

a) Trên cơ sở thông báo của Bộ Tài chính tại Khoản 3 Điều 10 Thông tư này, căn cứ vào kế hoạch giải ngân của các chương trình tín dụng mục tiêu và kế hoạch trả nợ trái phiếu được bảo lãnh đến hạn, các ngân hàng chính sách đăng ký kế hoạch phát hành của năm chia theo từng quý với Bộ Tài chính theo mẫu quy định tại Phụ lục 2 Thông tư này để xem xét, có ý kiến trước khi tổ chức thực hiện;

b) Căn cứ kế hoạch phát hành năm chi tiết theo quý được Bộ Tài chính chấp thuận bằng văn bản, các ngân hàng chính sách tổ chức phát hành trái phiếu theo quy định tại Thông tư này và phải đảm bảo nguyên tắc:

- Khối lượng phát hành thực tế trong quý không vượt quá hạn mức phát hành đã được Bộ Tài chính có ý kiến;

- Trường hợp khối lượng phát hành thực tế trong quý thấp hơn hạn mức phát hành đã đăng ký với Bộ Tài chính thì phần còn lại được được chuyển sang quý liền kề;

- Trường hợp có nhu cầu phát hành vượt quá kế hoạch quý đã được Bộ Tài chính chấp thuận, các ngân hàng chính sách báo cáo Bộ Tài chính xem xét, có ý kiến trước khi tổ chức phát hành. Văn bản đề nghị gửi Bộ Tài chính phải nêu rõ lý do đề nghị điều chỉnh kế hoạch phát hành.

Điều 12. Các phương thức phát hành trái phiếu

1. Đốivớidoanhnghiệp

a)Phươngthứcpháthànhtráiphiếuđượcbảolãnhđốivớidoanhnghiệpđược thựchiệntheođềánpháthànhtráiphiếuđãđượccấpcóthẩmquyềnphêduyệt, baogồmcác phươngthứcsau:

- Đấuthầupháthành;

- Bảolãnhpháthành;

- Đạilý;

- Bán lẻ.

b)Doanhnghiệptổchứcpháthànhtráiphiếutheoquyđịnhcủaphápluậtvề pháthànhtráiphiếudoanhnghiệp.Trườnghợpdoanhnghiệppháthànhtráiphiếu ra công chúngphảituântheoquyđịnhcủaphápluậtvề chứngkhoán.

2. Đốivới cácngânhàng chínhsách a) Phươngthứcpháthànhbao gồm:

- Đấuthầupháthành tráiphiếuqua Sở GiaodịchchứngkhoánHà Nội;

- Đạilýphát hành.

b)Cácngânhàngchínhsáchđượcápdụngcácquytrình,thủtụcvềpháthành trái phiếu Chính phủtheo phương thức đấu thầu và phương thức đại lý để phát hànhtráiphiếuđượcbảo lãnh.

Điều 13. Đăng ký, lưu ký và niêm yết trái phiếu

1. Đốivớidoanhnghiệp

a)Tráiphiếuđượcbảolãnhđượcđăngký,lưukývàniêmyếttheoquyđịnh củaphápluậtvềđăngký,lưukývàniêmyếtđốivớitráiphiếudoanhnghiệpvà LuậtChứngkhoán;

b)Quy trìnhđăngký, lưukývàniêmyếtcủatráiphiếuđượcbảolãnhđượcáp dụngnhư quytrình đăngký,lưuký vàniêm yếtcủatráiphiếudoanhnghiệp.

2. Đốivới cácngânhàng chínhsách

a)Tráiphiếuđượcbảolãnhđượcđăngký,lưukýtậptrungtạiTrungtâmlưu

kýChứngkhoánViệtNamvàđượcniêmyếtgiaodịchtậptrungtạiSởGiaodịch

ChứngkhoánHàNội;

b)Quy trìnhđăngký, lưukývàniêmyếtcủatráiphiếuđượcbảolãnhđượcáp dụngnhư quytrình đăngký,lưuký vàniêm yếtcủatráiphiếuChínhphủ.

Chương IV

THANH TOÁN GỐC, LÃI TRÁI PHIẾU, CHẾ ĐỘ KẾ TOÁN, PHÍ PHÁT HÀNH, PHÍ THANH TOÁN VÀ PHÍ BẢO LÃNH

Điều 14. Thanh toán gốc, lãi trái phiếu

1. Chủ thể phát hành có trách nhiệm thanh toán gốc, lãi trái phiếu khi đến hạn bằng các nguồn vốn hợp pháp của mình.

2. Trường hợp chủ thể phát hành không thực hiện được hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ thanh toán nợ gốc, nợ lãi trái phiếu khi đến hạn, Bộ Tài chính thực hiện nghĩa vụ thanh toán của chủ thể phát hành trong phạm vi mức bảo lãnh Chính phủ đã cấp theo quy định tại Thông tư này và theo quy định của pháp luật hiện hành về cấp và quản lý bảo lãnh Chính phủ.

Điều 15. Chế độ kế toán

Chủ thể phát hành và các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện công tác kế toán theo quy định của Luật Kế toán và các văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến chế độ kế toán hiện hành.

Điều 16. Phí phát hành trái phiếu và phí thanh toán gốc, lãi trái phiếu

1.Phí phát hành tráiphiếu

a) Đốivớidoanhnghiệp

Phíđấuthầu,phíbảolãnhvàphíđạilýpháthànhtráiphiếuđượcthỏathuận giữa chủthể pháthành vàtổchứcđấuthầu,bảolãnh, đạilýpháthànhtráiphiếu.

b) Đối với cácngânhàng chínhsách

Phíđấuthầuvàphíđạilýpháthànhtráiphiếuđượcápdụngbằngmứcphí pháthànhtráiphiếuChínhphủhiện hành.

2.Phí thanhtoángốc,lãitráiphiếu

Đốivớicáctráiphiếuđượcbảolãnhđượcđăngký,lưukýtạiTrungtâmlưu kýchứngkhoán,phíthanhtoángốc,lãitráiphiếubằngphíthanhtoángốc,lãitrái phiếu Chínhphủ.

Điều 17. Phí cấp bảo lãnh Chính phủ

ChủthểpháthànhtráiphiếuđượcbảolãnhphảinộpphícấpbảolãnhChính phủtheoquyđịnhhiện hành về cấpvàquảnlý bảolãnhChínhphủ.

Điều 18. Hạch toán phí phát hành trái phiếu

1.DoanhnghiệpđượchạchtoáncácchiphípháthànhtráiphiếunêutạiĐiều16, Điều17 Thông tư nàyvào giá trị của dự án sử dụng nguồn vốn phát hành trái phiếuhoặc chi phíhoạtđộngcủadoanh nghiệptheoquyđịnhcủa phápluật.

2.Cácngânhànhchínhsáchđượchạchtoáncácchiphípháthànhtráiphiếu nêu tạiĐiều16, Điều17Thông tư nàyvàochiphíhoạtđộngcủa các ngânhàng.

Chương V

CHẾ ĐỘ THÔNG TIN, BÁO CÁO

Điều 19. Báo cáo nhanh kết quả từng đợt phát hành và việc mua lại, hoán đổi

1. Chậm nhất là năm (05) ngày làm việc kể từ ngày kết thúc mỗi đợt phát hành, chủ thể phát hành phải báo cáo Bộ Tài chính chi tiết kết quả phát hành để Bộ Tài chính xác định nghĩa vụ bảo lãnh thực tế theo quy định của pháp luật. Nội dung báo cáo theo mẫu tại Phụ lục 3 Thông tư này.

2. Trên cơ sở báo cáo của chủ thể phát hành, trong vòng mười (10) ngày làm việc, Bộ Tài chính ra thông báo xác nhận nghĩa vụ bảo lãnh đối với đợt trái phiếu được phát hành. Riêng đối với các ngân hàng chính sách, việc xác nhận nghĩa vụ bảo lãnh được thực hiện hàng quý.

3. Chậm nhất là mười (10) ngày làm việc kể từ ngày kết thúc đợt mua lại, hoán đổi trái phiếu theo đề án được cấp có thẩm quyền phê duyệt quy định tại Điều 6 Thông tư này, chủ thể phát hành có trách nhiệm báo cáo Bộ Tài chính kết quả thực hiện mua lại, hoán đổi trái phiếu để Bộ Tài chính xác định và điều chỉnh nghĩa vụ bảo lãnh thực tế.

Điều 20. Báo cáo định kỳ quý, năm

1. Trong vòng mười (10) ngày làm việc sau khi kết thúc mỗi quý và hai mươi (20) ngày làm việc sau khi kết thúc năm tài chính, chủ thể phát hành có trách nhiệm gửi báo cáo tình hình huy động, sử dụng nguồn vốn, tình hình trả nợ gốc, nợ lãi trái phiếu được bảo lãnh bằng văn bản cho Bộ Tài chính để theo dõi theo mẫu tại Phụ lục 4 Thông tư này.

2. Ngoài các nội dung báo cáo định kỳ quy định tại khoản 1 Điều này, chủ thể phát hành có trách nhiệm gửi báo cáo cho Bộ Tài chính:

a) Báo cáo tài chính năm được kiểm toán sau mười (10) ngày làm việc kể từ khi có kết quả kiểm toán;

b) Tình hình tài chính đối với một số trường hợp cần thiết để đánh giá về năng lực tài chính của chủ thể phát hành theo yêu cầu của Bộ Tài chính.

Chương VI

XỬ LÝ VI PHẠM VÀ TRƯỜNG HỢP CHỦ THỂ PHÁT HÀNH KHÔNG THANH TOÁN ĐƯỢC NỢ

Điều 21. Đình chỉ phát hành trái phiếu được bảo lãnh

1. Bộ Tài chính thực hiện đình chỉ việc phát hành trái phiếu được bảo lãnh trong các trường hợp sau:

a) Chủ thể phát hành không thực hiện phát hành theo đúng phương án phát hành trái phiếu đã được Thủ tướng Chính phủ chấp thuận và thông báo phát hành của Bộ Tài chính;

b) Lãi suất trái phiếu phát hành vượt quá khung lãi suất do Bộ Tài chính thông báo;

c) Khối lượng phát hành vượt hạn mức được Bộ Tài chính chấp thuận.

2. Việc đình chỉ phát hành được áp dụng đối với đợt phát hành có vi phạm nêu tại Khoản 1 Điều này (nếu chưa tổ chức phát hành) và các đợt phát hành tiếp theo (nếu có) thuộc hạn mức phát hành của chủ thể phát hành đã được phê duyệt.

3. Khi nhận được thông báo của Bộ Tài chính, chủ thể phát hành phải thực hiện ngay việc đình chỉ phát hành trái phiếu.

Điều 22. Xử lý trường hợp chủ thể phát hành không thanh toán được nợ

1. Ít nhất bốn mươi lăm (45) ngày làm việc trước ngày đến hạn thanh toán gốc, lãi trái phiếu mà chủ thể phát hành không có khả năng thanh toán, chủ thể phát hành phải gửi văn bản đến Bộ Tài chính đề nghị thanh toán trả nợ thay. Văn bản của chủ thể phát hành gửi Bộ Tài chính phải giải trình rõ nguyên nhân không thanh toán được nợ và gửi kèm theo các tài liệu chứng minh bao gồm:

a) Báo cáo tài chính kèm thuyết minh chi tiết;

b) Bảng sao kê các tài khoản tiền gửi, tiền mặt của chủ thể phát hành, các khoản nợ phải thanh toán, các khoản phải thu;

c) Văn bản xác nhận của chủ sở hữu về khả năng không trả được nợ của chủ

thể phát hành trái phiếu được bảo lãnh là doanh nghiệp.

d) Các tài liệu khác theo yêu cầu báo cáo của Bộ Tài chính.

2. Trong vòng mười (10) ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị và văn bản xác nhận không trả được nợ của chủ sở hữu (trường hợp chủ thể phát hành là doanh nghiệp), Bộ Tài chính xem xét và xử lý trường hợp chủ thể phát hành không thanh toán được nợ theo quy định tại Điều 18, Nghị định số 15/2011/NĐ-CP của Chính phủ.

3. Chủ thể phát hành có trách nhiệm nhận nợ và thanh toán lại cho Bộ Tài chính theo quy định tại Khoản 6, Khoản 7 Điều 15 Nghị định số 15/2011/NĐ-CP của Chính phủ.

Chương VII

TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN LIÊN QUAN

Điều 23. Trách nhiệm của Bộ Tài chính

1.Chủtrìcóýkiếnđốivớiđềánpháthànhtráiphiếuđượcbảolãnhcủacác đốitượngđượcbảolãnhđểtrìnhThủtướng Chínhphủphêduyệt cấpbảolãnh theoquyđịnhtạiThông tư này.

2.Theo dõi,tổnghợp báocáotìnhhình pháthànhtráiphiếu đượcbảolãnhcủa cácchủthểpháthànhvàđìnhchỉpháthànhtrongcáctrườnghợpviphạmtheo quyđịnhtạiThông tư này.

3. Quyđịnh vềkhunglãisuấttráiphiếuđược bảolãnhphát hành ở trongnước.

4.Xửlýcácvấnđềphátsinhthuộcthẩm quyềncủaBộTàichínhtrongtrường hợpchủthểpháthànhtráiphiếuđượcbảolãnhkhôngthanhtoánđượcgốc, lãitrái phiếukhiđếnhạntheoquy địnhtạiThông tư nàyvàcácquy địnhcủaphápluậtvề cấpvà quảnlýbảolãnhChínhphủ.

Điều 24. Trách nhiệm của Ngân hàng Nhà nước

1. Xác nhận khoản phát hành trái phiếu được bảo lãnh ra thị trường quốc tế thuộc hạn mức vay thương mại nước ngoài của Chính phủ hàng năm theo đề nghị của chủ thể phát hành.

2. Phối hợp với Bộ Tài chính có ý kiến đối với đề án phát hành trái phiếu được bảo lãnh đối với các đề án phát hành trái phiếu của các doanh nghiệp là các tổ chức tín dụng theo quy định tại Thông tư này.

3. Hướng dẫn nghiệp vụ để trái phiếu được bảo lãnh được giao dịch trên thị trường mở, được cầm cố cho vay tái cấp vốn theo quy định của pháp luật.

Điều 25. Trách nhiệm của chủ thể phát hành trái phiếu

1. Xây dựng đề án phát hành trái phiếu được bảo lãnh để trình cấp có thẩm quyền xem xét, phê duyệt và chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của các thông tin trong đề án phát hành và công bố cho các nhà đầu tư.

2. Tổ chức phát hành trái phiếu theo đúng đề án được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt và thông báo của Bộ Tài chính quy định tại Thông tư này và chịu trách nhiệm về việc phát hành trái phiếu phải gắn với tiến độ giải ngân của các chương trình, dự án.

3. Chịu trách nhiệm toàn bộ trong quá trình sử dụng vốn phát hành trái phiếu được bảo lãnh đúng mục đích, có hiệu quả theo đề án được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.

4. Chịu trách nhiệm thanh toán đầy đủ toàn bộ nợ lãi, nợ gốc trái phiếu khi đến hạn theo đề án được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.

5. Thực hiện đầy đủ chế độ thông tin, báo cáo theo quy định tại Thông tư này.

6. Thực hiện các nghĩa vụ khác của người được bảo lãnh theo quy định tại Nghị định số 01/2011/NĐ-CP, Nghị định số 15/2011/NĐ-CP của Chính phủ, Thông tư này và các quy định pháp luật hiện hành về quản lý vay, trả nợ nước ngoài.

Điều 26. Trách nhiệm của chủ sở hữu doanh nghiệp nhà nước

1.Phêduyệtphươngánpháthànhtráiphiếuđượcbảolãnhtheoquyđịnhtại Thông tư nàyvà quyđịnhcủaphápluậtvềpháthànhtráiphiếudoanh nghiệp.

2.Giám sátquá trìnhhuy động,sửdụngnguồnvốnpháthànhtráiphiếudoanh nghiệpđượcbảolãnhtheoquyđịnhtạiThông tư nàyvàquyđịnhcủaphápluậtvề pháthànhtráiphiếudoanhnghiệp.

Chương VIII

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 27. Điều khoản thi hành4

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 18 tháng 4 năm 2012.

2. Thông tư này thay thế các nội dung hướng dẫn sau đây:

a) Các nội dung hướng dẫn về phát hành trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh quy định tại Thông tư số 21/2004/TT-BTC ngày 24 tháng 3 năm 2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc đấu thầu trái phiếu Chính phủ, trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh và trái phiếu chính quyền địa phương qua thị trường giao dịch chứng khoán tập trung;

b) Các nội dung hướng dẫn về phát hành trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh quy định tại Thông tư 29/2004/TT-BTC ngày 06 tháng 4 năm 2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc bảo lãnh phát hành và đại lý phát hành trái phiếu Chính phủ, trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh và trái phiếu chính quyền địa phương;

c) Các nội dung hướng dẫn về phát hành trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh tại Quyết định số 66/2004/QĐ-BTC ngày 11 tháng 8 năm 2004 của Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành quy chế hướng dẫn về trình tự, thủ tục phát hành trái phiếu Chính phủ, trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh và trái phiếu chính quyền địa phương.

3. Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, các tổ chức phát hành và các đơn vị có liên quan báo cáo kịp thời về Bộ Tài chính để xem xét có hướng dẫn cụ thể./.

 

 

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Trần Xuân Hà

 

PHỤ LỤC 1

VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ XEM XÉT PHƯƠNG ÁN PHÁT HÀNH TRÁI PHIẾU ĐƯỢC CHÍNH PHỦ BẢO LÃNH

(TÊN TỔ CHỨC PHÁT HÀNH)
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số:......
V/v: đề nghị xem xét phương án phát hành trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh

......, ngày....... tháng....... năm.....

 

Kínhgửi: BộTài chính

-CăncứNghịđịnhsố01/2011/NĐ-CPvềpháthànhtráiphiếuChínhphủ,trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh và trái phiếu Chính quyền địa phương ngày05 tháng01năm2011của Chínhphủ;

-CăncứNghịđịnhsố15/2011/NĐ-CPvềcấpvàquảnlýbảolãnhChínhphủ ngày16 tháng 02năm2011của Chínhphủ;

-CăncứThôngtưsố..../2011/TT-BTCngày..../.../2011củaBộTàichínhhướng dẫnviệcpháthànhtráiphiếuđượcChínhphủbảolãnh,(têntổchứcpháthành) đềnghịBộTàichínhxemxét,chấpthuậncho(têntổchứcpháthành)đượchuy động vốn dưới hình thức phát hành trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh tại thị trườngtrongnước/nướcngoàinăm.....đểđầutưvàocácchươngtrình/dựántrong đề ánphát hành với các nộidungchủyếusauđây:

1. Têntổchức pháthành

2. Tên tráiphiếu

3. Khối lượngphát hànhdự kiến

4. Kỳhạn tráiphiếudựkiến

5. Lãisuấtphát hànhdự kiến

6.Mệnhgiátráiphiếu dự kiến

7. Đồngtiềnpháthành

8. Thịtrườngpháthànhdự kiến

9.Phươngthức pháthànhdự kiến

10. Hìnhthức phát hành

11. Thờigianpháthànhtráiphiếudự kiến

12. Ngàyđến hạnthanhtoánnợgốc,nợ lãitráiphiếu dựkiến

13.Phươngthứcthanh toánnợgốc,nợlãi

14.Các vấnđề kháccóliênquan đếnđợt pháthành

(Tên tổchức phát hành)xin gửi kèmtheo công vănnàyĐề án pháthànhtrái phiếu đãđượcphêduyệt và các vănbảnbaogồm:(liệt kê các văn bảnkèmtheo).

Đề nghịBộTài chínhxemxét,có ýkiếnđề ántheoquyđịnhcủa phápluật./.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên
- Lưu:...

NGƯỜI ĐỨNG ĐẦU TỔ CHỨC PHÁT HÀNH
(Ký, đóngdấu,ghi rõhọtên)





 

PHỤ LỤC 2

MẪU BÁO CÁO VỀ ĐĂNG KÝ KẾ HOẠCH PHÁT HÀNH TRÁI PHIẾU NĂM CỦA CÁC NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH

TênNgân hàngchínhsách:

STT

Nội dung

Kế hoạch năm,trong đó:

Tổng

K/hoạch Quý I

K/hoạch Quý II

K/hoạch Quý III

K/hoạch Quý IV

1

Tổngnguồnvốn

 

 

 

 

 

1.1

Chuyển nguồn từ kỳ trước

 

 

 

 

 

1.2

Thuhồinợ gốc

 

 

 

 

 

1.3

Thuhồi lãivay

 

 

 

 

 

1.4

Trái phiếu được CP bảo lãnh

 

 

 

 

 

1.5

Huy động và tiếp nhận khác

 

 

 

 

 

2

Tổngsốvốn sử dụng

 

 

 

 

 

2.1

Giảingântrong kỳ

 

 

 

 

 

2.2

Hoàn trả nợ vốn huy động

 

 

 

 

 

2.3

Hoàn trả lãi vốn huy động

 

 

 

 

 

3

Chuyển nguồn sang kỳ sau

 

 

 

 

 

 


PHỤ LỤC 3

MẪU BÁO CÁO NHANH KẾT QUẢ TỪNG ĐỢT PHÁT HÀNH TRÁI PHIẾU

Tên tổ chức phát hành:

BÁO CÁO NHANH KẾT QUẢ PHÁT HÀNH TRÁI PHIẾU ĐỢT... NĂM.......

Kếhoạch pháthành

Kếtquả pháthành

Kỳ hạn phát hành theo kế hoạch được duyệt(1) (theo từng khối lượng)

Khối lượng pháthành theokế hoạch được duyệt(2) (theotừng kỳhạn)

Mã trái phiếu (nếu có)

Khối lượng đăng ký (theo từng kỳ hạn)

Lãisuất đăngký (theo từng khối lượngvà kỳhạn đăngký)

Mệnh giá trái phiếu

Kỳhạn pháthành thựctế theođợt (theotừng khối lượng phát hành)

Khối lượng phát hành thựctế (theo từngkỳ hạnphát hành)

Phương thức phát hành

Lãisuất pháthành (theotừng kỳhạnvà khối lượng phát hành)

Mệnh giá trái phiếu

Thời gian phát hành

Ngày đếnhạn trái phiếu (theo từngkỳ hạn phát hành)

Phương thức thanh toángốc, lãitrái phiếu

Danh sách cácđối tượng mua trái phiếu

2 năm

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

3 năm

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

5 năm

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

7 năm

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

…….

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

…….

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

……..

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

……

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

……

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Thủ trưởng đơn vị
(Ký tên, đóng dấu, ghi rõ họ tên)





 Chú thích:

- Đối với chủ thể phát hành là doanh nghiệp

(1), (2) được duyệt theo từng đợt phát hành

- Đối với chủ thể phát hành là các ngân hàng chính sách

(1), (2) được duyệt theo từng Quý trong năm.

5 Phụ lục 4 - Mẫu 1: Mẫu báo cáo định kỳ Quý/Năm về tình hình huy động và trả nợ gốc, lãi trái phiếu (áp dụng cho các Ngân hàng Chính sách phát hành trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh)

(Ban hành kèm theo Thông tư số 167/2013/TT-BTC ngày 15 tháng 11 năm 2013)

TÊN TỔ CHỨC PHÁT HÀNH:

BÁO CÁO ĐỊNH KỲ QUÝ..../NĂM.... VỀ TÌNH HÌNH HUY ĐỘNG VÀ TRẢ NỢ GỐC, LÃI TRÁI PHIẾU

STT

Nội dungbáo cáo

Tổng

Kỳ hạnphát hành (năm)

2

3

5

10

…….

1

Dư nợđầukỳ

 

 

 

 

 

 

2

Pháthànhtrongkỳ

 

 

 

 

 

 

3

Thanhtoánnợ gốc lãitráiphiếuđếnhạn

 

 

 

 

 

 

- Gốc

 

 

 

 

 

 

- Lãi

 

 

 

 

 

 

4

Dư nợcuốikỳ

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Thủ trưởngđơn vị
(Ký tên, đóngdấu, ghirõhọ tên)





 

6 Phụ lục 4 - Mẫu 2: Mẫu báo cáo định kỳ Quý/Năm về tình hình huy động, sử dụng vốn và trả nợ gốc, lãi trái phiếu (áp dụng cho các doanh nghiệp phát hành trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh)

(Ban hành kèm theo Thông tư số 167/2013/TT-BTC ngày 15 tháng 11 năm 2013)

TÊN TỔ CHỨC PHÁT HÀNH:

BÁO CÁO ĐỊNH KỲ QUÝ..../NĂM ....VỀ TÌNH HÌNH HUY ĐỘNG, SỬ DỤNG VÀ TRẢ NỢ GỐC, LÃI TRÁI PHIẾU

Kỳ hạn phát hành (năm)

STT

Nội dung báo cáo

Tổng

2

3

5

10

…….

1

Dư nợ đầu kỳ

 

 

 

 

 

 

2

Phát hành trong kỳ

 

 

 

 

 

 

3

Tổng khối lượng vốn huy động đã sử dụng

 

 

 

 

 

 

4

Thanh toán nợ gốc lãi trái phiếu đến hạn

 

 

 

 

 

 

- Gốc

 

 

 

 

 

 

- Lãi

 

 

 

 

 

 

5

Dư nợ cuối kỳ

 

 

 

 

 

 

 

 

Thủ trưởngđơn vị
(Ký tên, đóngdấu, ghirõhọ tên)





Ghi chú: (*): Doanh nghiệp phát hành trái phiếu có thể báo cáo chung tình hình sử dụng nguồn vốn huy động từ phát hành trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh cho các kỳ hạn hoặc các đợt phát hành khác nhau. Doanh nghiệp đảm bảo sử dụng nguồn vốn phát hành trái phiếu hiệu quả, đúng mục đích theo quy định tại khoản 2, Điều 21, Nghị định 01/2011/NĐ-CP ngày 05/01/2011.

 



1 Văn bản này được hợp nhất từ 2 Thông tư sau:

- Thông tư số 34/2012/TT-BTC ngày 01 tháng 3 năm 2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phát hành trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh, có hiệu lực kể từ ngày 18 tháng 4 năm 2012.

- Thông tư số 167/2013/TT-BTC ngày 15 tháng 11 năm 2013 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều Thông tư số 34/2012/TT-BTC ngày 01 tháng 3 năm 2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn phát hành trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh, có hiệu lực kể từ ngày 29 tháng 12 năm 2013.

Văn bản hợp nhất này không thay thế 2 Thông tư nêu trên.

2Thông tư số 167/2013/TT-BTC sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 34/2012/TT-BTC ngày 01 tháng 3 năm 2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn phát hành trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh, có hiệu lực kể từ ngày 29 tháng 12 năm 2013, có căn cứ ban hành như sau:

“Căn cứ Luật Quản lý nợ công ngày 17 tháng 6 năm 2009;

Căn cứ Luật Chứng khoán ngày 29 tháng 6 năm 2006 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật chứng khoán ngày 24 tháng 11 năm 2010;

Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2008 của Chính phủ về quy định chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;

Căn cứ Nghị định số 01/2011/NĐ-CP ngày 05 tháng 01 năm 2011 của Chính phủ về phát hành trái phiếu Chính phủ, trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh và trái phiếu chính quyền địa phương;

Căn cứ Nghị định số 15/2011/NĐ-CP ngày 16 tháng 02 năm 2011 của Chính phủ về cấp và quản lý bảo lãnh Chính phủ;

Theo ý kiến chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại công văn số 403/TTG-KTTH ngày 18/3/2013 phê duyệt hạn mức bảo lãnh phát hành trái phiếu cho các ngân hàng chính sách năm 2013;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tài chính các ngân hàng và tổ chức tài chính,

Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 34/2012/TT-BTC ngày 01 tháng 3 năm 2012 hướng dẫn về phát hành trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh”.

3 Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 1, Điều 1, Thông tư số 167/2013/TT-BTC ngày 15 tháng 11 năm 2013, có hiệu lực kể từ ngày 29 tháng 12 năm 2013.

4Thông tư số 167/2013/TT-BTC ngày 15 tháng 11 năm 2013 sửa đổi, bổ sung một số Điều Thông tư số 34/2012/TT-BTC ngày 01 tháng 3 năm 2012, có hiệu lực kể từ ngày 29 tháng 12 năm 2013 quy định Điều này như sau:

“Điều 2. Điều khoản thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 29 tháng 12 năm 2013.

2. Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, các tổ chức phát hành và các đơn vị có liên quan báo cáo kịp thời về Bộ Tài chính để xem xét có hướng dẫn cụ thể./.”

5 Phụ lục này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Điểm a, Khoản 2, Điều 1 Thông tư số 167/2013/TT-BTC ngày 15 tháng 11 năm 2013, có hiệu lực kể từ ngày 29 tháng 12 năm 2013.

6 Phụ lục này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Điểm b, Khoản 2, Điều 1 của Thông tư số 167/2013/TT-BTC ngày 15 tháng 11 năm 2013, có hiệu lực kể từ ngày 29 tháng 12 năm 2013.

Từ khóa:
01/VBHN-BTCVăn bản hợp nhất 01/VBHN-BTCVăn bản hợp nhất số 01/VBHN-BTCVăn bản hợp nhất 01/VBHN-BTC của Bộ Tài chínhVăn bản hợp nhất số 01/VBHN-BTC của Bộ Tài chínhVăn bản hợp nhất 01 VBHN BTC của Bộ Tài chính
Nội dung đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệu01/VBHN-BTC
                            Loại văn bảnVăn bản hợp nhất
                            Cơ quanBộ Tài chính
                            Ngày ban hành06/01/2014
                            Người kýTrần Xuân Hà
                            Ngày hiệu lực 06/01/2014
                            Tình trạng Hết hiệu lực

                            Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                  Tải văn bản gốc
                                                  Tải văn bản Tiếng Việt (Word)

                                                  Tóm tắt văn bản

                                                  Số hiệu01/VBHN-BTC
                                                  Loại văn bảnVăn bản hợp nhất
                                                  Cơ quanBộ Tài chính
                                                  Ngày ban hành06/01/2014
                                                  Người kýTrần Xuân Hà
                                                  Ngày hiệu lực 06/01/2014
                                                  Tình trạng Hết hiệu lực
                                                  Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                  Tin pháp luật

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Media Luật

                                                  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                                  Mục lục

                                                  • Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
                                                  • Điều 2. Chủ thể phát hành
                                                  • Điều 3. Mục đích phát hành
                                                  • Điều 4. Điều kiện phát hành
                                                  • Điều 5. Điều kiện và điều khoản của trái phiếu
                                                  • Điều 6. Mua lại và hoán đổi trái phiếu
                                                  • Điều 7. Hồ sơ đề nghị cấp bảo lãnh
                                                  • Điều 8. Quy trình, thủ tục phê duyệt cấp bảo lãnh
                                                  • Điều 9. Hồ sơ đề nghị cấp bảo lãnh
                                                  • Điều 10. Quy trình, thủ tục phê duyệt cấp bảo lãnh
                                                  • Điều 11. Đăng ký kế hoạch phát hành trái phiếu được bảo lãnh
                                                  • Điều 12. Các phương thức phát hành trái phiếu
                                                  • Điều 13. Đăng ký, lưu ký và niêm yết trái phiếu
                                                  • Điều 14. Thanh toán gốc, lãi trái phiếu
                                                  • Điều 15. Chế độ kế toán
                                                  • Điều 16. Phí phát hành trái phiếu và phí thanh toán gốc, lãi trái phiếu
                                                  • Điều 17. Phí cấp bảo lãnh Chính phủ
                                                  • Điều 18. Hạch toán phí phát hành trái phiếu
                                                  • Điều 19. Báo cáo nhanh kết quả từng đợt phát hành và việc mua lại, hoán đổi
                                                  • Điều 20. Báo cáo định kỳ quý, năm
                                                  • Điều 21. Đình chỉ phát hành trái phiếu được bảo lãnh
                                                  • Điều 22. Xử lý trường hợp chủ thể phát hành không thanh toán được nợ
                                                  • Điều 23. Trách nhiệm của Bộ Tài chính
                                                  • Điều 24. Trách nhiệm của Ngân hàng Nhà nước
                                                  • Điều 25. Trách nhiệm của chủ thể phát hành trái phiếu
                                                  • Điều 26. Trách nhiệm của chủ sở hữu doanh nghiệp nhà nước
                                                  • Điều 27. Điều khoản thi hành4
                                                  Dữ Liệu Pháp Luật

                                                  Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                  Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                                  Tra cứu

                                                  • Văn bản pháp luật
                                                  • Bản án & Án lệ
                                                  • Biểu mẫu
                                                  • Tin văn bản
                                                  • Chính sách mới

                                                  Công cụ tiện ích

                                                  • Tính lương
                                                  • Tính thuế TNCN
                                                  • Tra cứu mã số thuế
                                                  • Tra cứu mã ngành nghề
                                                  • Xem tất cả công cụ

                                                  Về chúng tôi

                                                  • Giới thiệu
                                                  • Nền tảng Vi-Office
                                                  • Sơ đồ website

                                                  Pháp lý rõ ràng,
                                                  công việc nhẹ nhàng

                                                  Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                  © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                  Giới thiệuSơ đồ website
                                                  văn bản pháp luật liên quan