Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản› Hành chính ›124/TT-TTr

Thông tư 124TT-TTr năm 1990 hướng dẫn về tổ chức của các tổ chức thanh tra Nhà nước do Thanh tra Nhà nước ban hành

Đã sao chép thành công!
Số hiệu124/TT-TTr
Loại văn bảnThông tư
Cơ quanThanh tra Nhà nước
Ngày ban hành18/07/1990
Người kýNguyễn Kỳ Cẩm
Ngày hiệu lực 02/08/1990
Tình trạng Hết hiệu lực
Ngày ban hành:18/07/1990Tình trạng:Hết hiệu lực

THANH TRA NHÀ NƯỚC
********

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 124/TT-TTr

Hà Nội, ngày 18 tháng 7 năm 1990

 

THÔNG TƯ

CỦA THANH TRA NHÀ NƯỚC SỐ 124/TT-TTR NGÀY 18 THÁNG 7 NĂM 1990 HƯỚNG DẪN VỀ TỔ CHỨC CỦA CÁC TỔ CHỨC THANH TRA NHÀ NƯỚC

Căn cứ vào Pháp lệnh Thanh tra được Hội đồng Nhà nước công bố ngày 1 tháng 4 năm 1990 và Nghị định số 244-HĐBT ngày 30 tháng 6 năm 1990 của Hội đồng Bộ trưởng, Tổng Thanh tra Nhà nước hướng dẫn về tổ chức của các tổ chức Thanh tra Nhà nước như sau:

I. NHỮNG NGUYÊN TẮC CHUNG

1. Những cơ quan thực hiện chức năng quản lý Nhà nước (từ cấp huyện trở lên) đều phải thành lập tổ chức Thanh tra Nhà nước chuyên trách (không sát nhập với tổ chức chuyên môn khác và ngược lại).

- Những cơ quan, đơn vị không có chức năng quản lý Nhà nước thì thủ trưởng có trách nhiệm tổ chức và thực hiện chế độ kiểm tra, thanh tra theo quy định tại điều 10 của Nghị định số 244-HĐBT ngày 30-6-1990 của Hội đồng Bộ trưởng.

2. Quy định bộ máy của các tổ chức thanh tra Nhà nước phải đảm bảo thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mỗi tổ chức thanh tra Nhà nước quy định trong Pháp lệnh Thanh tra và Nghị định số 244-HĐBT ngày 30-6-1990 của Hội đồng Bộ trưởng, có tính đến đặc điểm cơ cấu kinh tế - xã hội, đặc điểm nhiệm vụ quản lý Nhà nước của cấp, ngành mình.

3. Bố trí những cán bộ có phẩm chất chính trị tốt, có hiểu biết về quản lý Nhà nước, quản lý kinh tế - xã hội, chuyên môn, nghiệp vụ chuyên ngành đảm bảo chất lượng và số lượng cần thiết để các tổ chức thanh tra Nhà nước thực sự phát huy hiệu quả, hiệu lực công tác thanh tra.

4. Chế độ trách nhiệm, mối quan hệ công tác giữa Chánh thanh tra với các Phó chánh thanh tra thực hiện theo chế độ thủ trưởng.

II. TỔ CHỨC CỦA THANH TRA BỘ, UỶ BAN NHÀ NƯỚC,CƠ QUAN THUỘC HỘI ĐỒNG BỘ TRƯỞNG (DƯỚI ĐÂY GỌI TẮT LÀ THANH TRA - BỘ)

Căn cứ vào các Điều 13, 14, 15 của Pháp lệnh Thanh tra và Điều 2 của Nghị định số 244-HĐBT ngày 30-6-1990 của Hội đồng Bộ trưởng nay hướng dẫn về tổ chức của thanh tra Bộ như sau:

1. Mỗi Bộ chỉ thành lập một tổ chức thanh tra Bộ bao gồm các hoạt động thanh tra Nhà nước thuộc Bộ; chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Bộ trưởng và sự chỉ đạo về công tác, tổ chức, nghiệp vụ của Thanh tra Nhà nước.

- Bộ máy của thanh tra Bộ tuỳ tình hình cụ thể của mỗi Bộ có thể thành lập các phòng hoặc tổ thanh tra theo từng lĩnh vực hoặc thực hiện theo quy chế thủ trưởng trực tiếp với thanh tra viên, chuyên viên.

- Đối với các Bộ quản lý chỉ đạo theo ngành dọc hoặc theo ngành dọc là chủ yếu (như Quốc phòng, Nội vụ, Ngân hàng Nhà nước...) thì tổ chức và mối quan hệ chỉ đạo của Thanh tra Bộ với tổ chức thanh tra của cơ quan có chức năng quản lý Nhà nước trực thuộc Bộ được quy định trong quy chế tổ chức và hoạt động của Thanh tra Bộ.

2. Thanh tra Bộ có Chánh thanh tra và các Phó chánh thanh tra, Bộ nào còn hai Phó chánh thanh tra trở lên thì phân công một Phó chánh thanh tra thường trực, trường hợp Thứ trưởng là Chánh thanh tra thì không kiêm nhiệm việc khác. Chánh thanh tra chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng, đồng thời chịu trách nhiệm trực tiếp trước Tổng thanh tra Nhà nước về toàn bộ công tác thanh tra trong phạm vi quản lý Nhà nước của Bộ.

3. Tổ chức cụ thể của từng Thanh tra Bộ sẽ quy định trong quy chế tổ chức và hoạt động của thanh tra Bộ do Bộ trưởng quyết định sau khi thống nhất với Tổng thanh tra Nhà nước.

III. TỔ CHỨC CỦA THANH TRA TỈNH, THÀNH PHỐ TRỰC THUỘC TRUNG ƯƠNG VÀ CẤP TƯƠNG ĐƯƠNG (DƯỚI ĐÂY GỌI TẮT LÀ THANH TRA TỈNH)

Căn cứ vào các Điều 16, 17, 18 của Pháp lệnh Thanh tra và Điều 3 của Nghị định số 244-HĐBT ngày 30-6-1990 của Hội đồng Bộ trưởng, tổ chức Thanh tra tỉnh được quy định như sau:

1. Bộ máy của thanh tra tỉnh gồm các phòng sau đây:

- Phòng thanh tra kinh tế - xã hội: Giúp lãnh đạo Thanh tra tỉnh quản lý Nhà nước và thực hiện quyền thanh tra về kinh tế - xã hội.

- Phòng thanh tra xét khiếu tố: Giúp lãnh đạo Thanh tra tỉnh quản lý Nhà nước và thực hiện quyền thanh tra trong công tác xét, giải quyết khiếu nại, tố cáo.

- Văn phòng - tổng hợp: Giúp lãnh đạo Thanh tra tỉnh theo dõi tổng hợp tình hình hoạt động thanh tra trong tỉnh xây dựng chương trình kế hoạch thanh tra, hướng dẫn, kiểm tra các ngành, các cấp trong tỉnh thực hiện. Quản lý cán bộ thanh tra thuộc thẩm quyền của Chánh thanh tra tỉnh, thực hiện các nhiệm vụ về tổ chức, xây dựng lực lượng thanh tra, thực hiện chế độ chính sách, đào tạo, bồi dưỡng cán bộ thanh tra. Tổ chức việc hướng dẫn nghiệp vụ thanh tra cho cán bộ thanh tra và thanh tra nhân dân. Quản lý công tác hành chính, quản trị, phục vụ sự điều hành công việc hàng ngày của lãnh đạo Thanh tra tỉnh.

Đối với những tỉnh, thành phố xét thấy thực sự cần thiết về lĩnh vực thanh tra kinh tế - xã hội có thể thành lập 2 hoặc 3 phòng gồm: (Phòng thanh tra kinh tế, phòng thanh tra nội chính - văn xã) hoặc (phòng thanh tra kinh tế - khối sản xuất, phòng thanh tra kinh tế - khối lưu thông, phòng thanh tra nội chính - văn xã).

3. Về biên chế cán bộ của Thanh tra tỉnh hướng dẫn như sau:

- Thanh tra thành phố Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh biên chế tối thiểu là: 60 người.

- Thanh tra Đặc khu Vũng Tàu - Côn Đảo, Quảng Bình, Quảng Trị, Quảng Ngãi, Thừa Thiên - Huế biên chế tối thiểu là: 20 người.

- Thanh tra thuộc các tỉnh, thành phố còn lại biên chế tối thiểu là: 30 người.

IV. TỔ CHỨC CỦA THANH TRA SỞ

1. Căn cứ vào Điều 19 của Pháp lệnh Thanh tra và các Điều 4, 5 của Nghị định số 244-HĐBT ngày 30-6-1990 của Hội đồng Bộ trưởng, Thanh tra sở là tổ chức thanh tra chuyên trách có con dấu riêng (không sát nhập với tổ chức chuyên môn khác và ngược lại).

2. Thanh tra Sở có Chánh thanh tra và một Phó chánh thanh tra, Chánh thanh tra chịu trách nhiệm trực tiếp trước Giám đốc Sở và Chánh thanh tra tỉnh về toàn bộ công tác thanh tra trong phạm vi quản lý Nhà nước của Sở; Phó chánh thanh tra giúp Chánh thanh tra phụ trách một số lĩnh vực công tác; mỗi thanh tra viên thực hiện nhiệm vụ do Chánh thanh tra hoặc Phó chánh thanh tra trực tiếp giao.

3. Biên chế của Thanh tra sở tuỳ thuộc vào yêu cầu cụ thể nhiệm vụ quản lý Nhà nước của mỗi sở để quy định nhưng phải đảm bảo biên chế tối thiểu cần có là 3 người.

Tổ chức và biên chế của Thanh tra Sở do Giám đốc Sở đề nghị, Chánh thanh tra tỉnh trình Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định.

4. Đối với cơ quan thuộc ngành Quốc phòng, Nội vụ, Ngân hàng Nhà nước v.v... chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Bộ thì tổ chức thanh tra của các cơ quan này thực hiện theo quy chế tổ chức và hoạt động của Thanh tra Bộ.

V. TỔ CHỨC CỦA THANH TRA HUYỆN, QUẬN, THỊ XÃ, THÀNH PHỐ THUỘC TỈNH (DƯỚI ĐÂY GỌI TẮT LÀ THANH TRA HUYỆN)

1. Căn cứ vào các Điều 20, 21, 22 của Pháp lệnh Thanh tra và Điều 3 của Nghị định số 244-HĐBT ngày 30-6-1990 của Hội đồng Bộ trưởng, mỗi huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh phải thành lập một tổ chức thanh tra Nhà nước chuyên trách, có con dấu riêng (không sát nhập với tổ chức chuyên môn khác và ngược lại).

2. Thanh tra huyện có Chánh thanh tra và một Phó chánh thanh tra: Chánh thanh tra chịu trách nhiệm trực tiếp trước Uỷ ban nhân dân huyện và Chánh thanh tra tỉnh về toàn bộ công tác thanh tra trong phạm vi quản lý Nhà nước của Uỷ ban nhân dân huyện; Phó Chánh thanh tra giúp Chánh thanh tra phụ trách một lĩnh vực công tác; mỗi thanh tra viên thực hiện nhiệm vụ theo sự phân công trực tiếp của Chánh thanh tra hoặc Phó chánh thanh tra.

3. Về biên chế của Thanh tra huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh hướng dẫn như sau:

- Thanh tra huyện, thị xã biên chế tối thiểu là: 5 người.

- Thanh tra quận, thành phố thuộc tỉnh biên chế tối thiểu là: 7 người.

VI. THANH TRA NHÀ NƯỚC Ở XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN

Căn cứ vào điều 23 của Pháp lệnh Thanh tra và điều 6 của Nghị định 244-HĐBT ngày 30-6-1990 của Hội đồng Bộ trưởng thì ở xã, phường, thị trấn không hình thành tổ chức thanh tra mà chức năng thanh tra Nhà nước ở đây do Uỷ ban nhân dân cùng cấp đảm nhiệm. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn trực tiếp phụ trách; mỗi uỷ viên Uỷ ban có trách nhiệm thanh tra theo từng lĩnh vực công tác do mình phụ trách.

Chủ tịch Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn chịu trách nhiệm trước Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn và Chánh thanh tra huyện về toàn bộ công tác thanh tra trong phạm vi quản lý Nhà nước của địa phương mình.

Căn cứ vào Thông tư này, Bộ trưởng, Chủ nhiệm Uỷ ban Nhà nước, Thủ trưởng cơ quan khác thuộc Hội đồng Bộ trưởng, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố, đặc khu trực thuộc Trung ương chỉ đạo việc xây dựng, kiện toàn tổ chức và cán bộ thanh tra bảo đảm điều kiện cần thiết, để các tổ chức thanh tra hoàn thành nhiệm vụ, góp phần thực hiện chức năng quản lý Nhà nước của mỗi cấp, mỗi ngành.

Trong quá trình thực hiện có vấn đề gì vướng mắc đề nghị trao đổi với Thanh tra Nhà nước để sửa đổi, bổ sung.

 

Nguyễn Kỳ Cẩm

(Đã ký)

 

Từ khóa:
124/TT-TTrThông tư 124/TT-TTrThông tư số 124/TT-TTrThông tư 124/TT-TTr của Thanh tra Nhà nướcThông tư số 124/TT-TTr của Thanh tra Nhà nướcThông tư 124 TT TTr của Thanh tra Nhà nước
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệu124/TT-TTr
                            Loại văn bảnThông tư
                            Cơ quanThanh tra Nhà nước
                            Ngày ban hành18/07/1990
                            Người kýNguyễn Kỳ Cẩm
                            Ngày hiệu lực 02/08/1990
                            Tình trạng Hết hiệu lực

                            Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật
                                                  Tải văn bản Tiếng Việt (Word)

                                                  Tóm tắt văn bản

                                                  Số hiệu124/TT-TTr
                                                  Loại văn bảnThông tư
                                                  Cơ quanThanh tra Nhà nước
                                                  Ngày ban hành18/07/1990
                                                  Người kýNguyễn Kỳ Cẩm
                                                  Ngày hiệu lực 02/08/1990
                                                  Tình trạng Hết hiệu lực
                                                  Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                  Tin pháp luật

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Media Luật

                                                  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                                  Mục lục

                                                    Dữ Liệu Pháp Luật

                                                    Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                    Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                                    Tra cứu

                                                    • Văn bản pháp luật
                                                    • Bản án & Án lệ
                                                    • Biểu mẫu
                                                    • Tin văn bản
                                                    • Chính sách mới

                                                    Công cụ tiện ích

                                                    • Tính lương
                                                    • Tính thuế TNCN
                                                    • Tra cứu mã số thuế
                                                    • Tra cứu mã ngành nghề
                                                    • Xem tất cả công cụ

                                                    Về chúng tôi

                                                    • Giới thiệu
                                                    • Nền tảng Vi-Office
                                                    • Sơ đồ website

                                                    Pháp lý rõ ràng,
                                                    công việc nhẹ nhàng

                                                    Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                    © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                    Giới thiệuSơ đồ website
                                                    văn bản pháp luật liên quan