Logo
  • Văn bản
    Công văn Nghị định Án lệ Bản án
  • Tin tức
    Tin văn bản Chính sách mới Tin pháp luật Kiến thức pháp luật Bản tin luật Media Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thể hot Tra cứu mã số thuế Tra cứu thuật ngữ pháp lý Tra cứu mã ngành nghề Giá xăng dầu hôm nay Tính lương Thuế TNCN người nước ngoài mới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thể hot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoài mới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệu Sơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ › Văn bản › Hành chính › 68/2001/QĐ-UB

Quyết định 68/2001/QĐ-UB Quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng điện thoại tại nhà riêng, điện thoại di động đối với cán bộ lãnh đạo trong cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị-xã hội, tổ chức có thụ hưởng ngân sách nhà nước thuộc Thành phố Hà Nội

Đã sao chép thành công!
Số hiệu 68/2001/QĐ-UB
Loại văn bản Quyết định
Cơ quan Thành phố Hà Nội
Ngày ban hành 07/09/2001
Người ký Hoàng Văn Nghiên
Ngày hiệu lực 01/09/2001
Tình trạng Còn hiệu lực
Ngày ban hành: 07/09/2001 Tình trạng: Còn hiệu lực

UỶ BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 68/2001/QĐ-UB

Hà Nội, ngày 07 tháng 09 năm 2001

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC: QUY ĐỊNH TIÊU CHUẨN, ĐỊNH MỨC SỬ DỤNG ĐIỆN THOẠI TẠI NHÀ RIÊNG, ĐIỆN THOẠI DI ĐỘNG ĐỐI VỚI CÁN BỘ LÃNH ĐẠO TRONG CÁC CƠ QUAN HÀNH CHÍNH, ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP, TỔ CHỨC CHÍNH TRỊ, TỔ CHỨC CHÍNH TRỊ-XÃ HỘI, CÁC TỔ CHỨC CÓ THỤ HƯỞNG NGÂN SÁCHNHÀ NƯỚC THUỘC THÀNH PHỐ HÀ NỘI.

UỶ BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân;

Căn cứ Pháp lệnh thực hành tiết kiệm, chống lãng phí ngày 26/02/1998;

Căn cứ Nghị định số 38/1998/NĐ-CP ngày 09/06/1998 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh thực hành tiết kiệm, chống lãng phí;

Thực hiện Chỉ thị số 36CT/UB ngày 15/08/1998 của Thành uỷ Hà Nội và kế hoạch số 28 KH/UB ngày 24/08/1998 của UBND Thành phố Hà Nội về việc thực hành tiết kiệm, chống lãng phí trên địa bàn Thành phố Hà Nội;

Căn cứ Quyết định số 78/2001/QĐ-TTg ngày 16/05/2001 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng điện thoại công vụ tại nhà riêng và điện thoại di động đối với cán bộ lãnh đạo trong các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, tổ chức chính trị, các tổ chức chính trị-xã hội;

Căn cứ Quyết định số 62/1999/QĐ-UB ngày 30/07/1999 của UBND Thành phố Quy định về việc thực hành tiết kiệm, chống lãng phí tại các cơ quan Hành chính sự nghiệp, Đoàn thể, Hội quần chúng, Doanh nghiệp nhà nước và các tổ chức thụ hưởng ngân sách nhà nước thuộc Thành phố;

Căn cứ công văn số 96/HĐND-KTNS ngày 20/08/2001 của Thường trực HĐND Thành phố và ý kiến thống nhất của tập thể UBND Thành phố tại cuộc họp ngày 02/08/2001;

Xét đề nghị của Sở Tài chính-Vật giá tại tờ trình số 2159/STCVG/TTr-QLCS ngày 16/08/2001.

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1: Ban hành kèm theo quyết định này bản Quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng điện thoại tại nhà riêng, điện thoại di động đối với cán bộ lãnh đạo trong các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị-xã hội, các tổ chức có thụ hưởng ngân sách nhà nước thuộc Thành phố Hà Nội.

Điều 2: Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01/09/2001 và thay thế Điều 13, Điều 14 Quyết định số 62/1999/QĐ-UB ngày 30/07/1999 của UBND Thành phố, Quy định về việc thực hiện tiết kiệm, chống lãng phí tại các cơ quan Hành chính sự nghiệp, Đoàn thể, Hội quần chúng, Doanh nghiệp nhà nước và các tổ chức thụ hưởng ngân sách nhà nước thuộc Thành phố Hà Nội.

Điều 3: Chánh Văn phòng HĐND và UBND Thành phố; Giám đốc các Sở, Ban, Ngành Thành phố; Chủ tịch các Hội, Đoàn thể thuộc Thành phố; Chủ tịch UBND các Quận, Huyện và các tổ chức có hưởng thụ ngân sách nhà nước chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

 

 

T/M. UỶ BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
CHỦ TỊCH




Hoàng Văn Nghiên

 

QUY ĐỊNH

VỀ TIÊU CHUẨN, ĐỊNH MỨC SỬ DỤNG ĐIỆN THOẠI TẠI NHÀ RIÊNG, ĐIỆN THOẠI DI ĐỘNG ĐỐI VỚI CÁN BỘ LÃNH ĐẠO TRONG CÁC CƠ QUAN HÀNH CHÍNH, ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP, TỔ CHỨC CHÍNH TRỊ, TỔ CHỨC CHÍNH TRỊ-XÃ HỘI, CÁC TỔ CHỨC CÓ THỤ HƯỞNG NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC THUỘC THÀNH PHỐ HÀ NỘI.
(Ban hành kèm theo Quyết định số 68/2001/QĐ-UB ngày 07/09/2001 của Uỷ ban nhân dân thành phố Hà Nội)

Điều 1: Điện thoại cố định trang bị tại nhà riêng và điện thoại di động là tài sản của nhà nước trang bị cho cán bộ lãnh đạo trong cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị-xã hội, các tổ chức có thụ hưởng ngân sách nhà nước thuộc Thành phố để sử dụng cho các hoạt động công vụ.

Đối với cán bộ lãnh đạo trong các cơ quan của Đảng thuộc Đảng bộ Thành phố Hà Nội có thụ hưởng kinh phí của Đảng, Thường trực Thành uỷ có Quy định riêng.

Điều 2: Cán bộ được trang bị 01 máy điện thoại cố định tại nhà riêng gồm:

1) Chủ tịch HĐND, Chủ tịch UBND Thành phố;

2) Phó Chủ tịch HĐND, Phó Chủ tịch UBND Thành phố;

3) Chánh, Phó Văn phòng HĐND và UBND Thành phố; Giám đốc, Phó Giám đốc các Sở, Ban, Ngành thuộc Thành phố;

4) Chủ tịch, Phó Chủ tịch HĐND, UBND các Quận, Huyện;

5) Chủ tịch, Phó Chủ tịch các Đoàn thể, Hội quần chúng thuộc Thành phố thụ hưởng nguồn kinh phí từ ngân sách Nhà nước;

6) Chi cục trưởng Chi cục: Kiểm lâm, Quản lý thị trường, Phòng chống tệ nạn xã hội, Thú y;

7) Chánh Văn phòng HĐND và UBND các Quận, Huyện.

Điều 3: Các cán bộ được trang bị 01 máy điện thoại di động gồm:

1) Chủ tịch HĐND, Chủ tịch UBND Thành phố;

2) Phó Chủ tịch HĐND, Phó Chủ tịch UBND Thành phố;

3) Các cán bộ có chức danh đã được UBND Thành phố cho phép sử dụng điện thoại di động tại các Quyết định của UBND Thành phố Hà Nội số 5092/QĐ-UB ngày 29/11/1999, số 5160/QĐ-UB ngày 03/10/2000, số 6566/QĐ-UB ngày 01/12/2000, số 7240/QĐ-UB ngày 22/12/2000, số 2320/QĐ-UB ngày 25/04/2001, số 3067/QĐ-UB ngày 31/05/2001, số 3638/QĐ-UB ngày 28/06/2001.

Điều 4: Các cán bộ được trang bị điện thoại cố định tại nhà riêng và điện thoại di động được thanh toán các khoản chi phí ban đầu như sau:

1) Đối với điện thoại cố định:

a) Chi phí mua máy điện thoại cố định không quá 300.000 đồng/máy.

b) Chi phí lắp đặt máy: Thanh toán theo hợp đồng lắp đặt ký với cơ quan bưu điện.

2) Đối với điện thoại di động:

a) Chi phí mua máy điện thoại di động không quá 3.000.000 đồng/máy.

b) Chi phí lắp đặt máy: Thanh toán theo hợp đồng lắp đặt ký với cơ quan bưu điện.

Điều 5: Mức thanh toán sử cước phí sử dụng điện thoại (kể cả tiền thuê bao) hàng tháng được quy định như sau:

1) Chủ tịch HĐND, Chủ tịch UBND Thành phố: mức thanh toán khoán chi 300.000đồng/máy/tháng đối với điện thoại cố định và 500.000 đồng/máy/tháng đối với điện thoại di động.

2) Phó Chủ tịch HĐND, Phó Chủ tịch UBND Thành phố: mức thanh toán khoán chi 200.000đồng/máy/tháng đối với điện thoại cố định và 400.000 đồng/máy/tháng đối với điện thoại di động.

3) Các cán bộ có chức danh nêu tại Khoản 3, 4, 5, 6 Điều 2 được thanh toán mức khoán chi 100.000đồng/máy/tháng đối với điện thoại cố định và 250.000 đồng/máy/tháng đối với điện thoại di động (nếu được trang bị).

4) Mức thanh toán quy định trên được tính theo hàng tháng, không được bù trừ giữa các tháng trong năm và được nhận cùng với kỳ nhận lương hàng tháng để thanh toán trực tiếp với ngành Bưu điện. Trường hợp đặc biệt các cán bộ phải trực tiếp tham gia công tác tìm kiếm, cứu nạn, phòng chống và khắc phục thiên tai thì trong thời gian thực hiện nhiệm vụ được thanh toán theo thực tế sau khi được Thủ trưởng cơ quan phê duyệt.

Cán bộ được trang bị điện thoại cố định tại nhà riêng và điện thoại di động, khi chuyển sang đảm nhận công tác mới không thuộc diện được trang bị điện thoại hoặc khi có quyết định nghỉ hưu, nghỉ công tác nếu có nhu cầu tiếp tục sử dụng thì phải làm thủ tục chuyển hợp đồng sử dụng điện thoại về gia đình để tự thanh toán cước phí với cơ quan bưu điện.

Riêng đối với các cán bộ có chức danh nêu tại Khoản 1, Khoản 2 của Điều 2, được tiếp tục thanh toán khoán chi cước phí sử dụng điện thoại cố định (kể cả thuê bao) trong thời gian 03 tháng, kể từ ngày có quyết định nghỉ hưu, nghỉ công tác.

Điều 6: Kinh phí để phục vụ cho việc lắp đặt ban đầu và thanh toán cước phí điện thoại cố định tại nhà riêng và điện thoại di động cho các chức danh ghi tại Điều 2, Điều 3 được bố trí trong dự toán ngân sách nhà nước hàng năm của cơ quan, đơn vị.

Điều 7: Ngoài các cán bộ được trang bị điện thoại cố định, điện thoại di động theo quy định tại Điều 2, Điều 3 của Quy định này; Căn cứ vào tính chất và yêu cầu công tác thực sự cần thiết, các cơ quan, đơn vị thường xuyên có nhiều việc khẩn cấp hoặc đột xuất đảm nhận những nhiệm vụ đặc biệt thực sự được Thành phố giao cần phải trang bị điện thoại (cả cố định tại nhà riêng và di động) thì cơ quan, đơn vị phải có danh sách gửi về Sở Tài chính-Vật giá tổng hợp, báo cáo UBND Thành phố xét duyệt.

Điều 8: Đối với các chức danh cấp phó ghi tại Khoản 3, Điều 2, các chức danh ghi tại Khoản 6, 7 Điều 2 và đối tượng ghi tại Điều 7 được trang bị điện thoại tại nhà riêng và điện thoại di động (nếu có) thì cơ quan, đơn vị phải có Quy chế về trang bị, sử dụng và thanh toán cước phí điện thoại cho các chức danh đó và công bố công khai trong phạm vi cơ quan, đơn vị theo đúng quy định tại Điều 4 - Quyết định số 78/2001/QĐ-TTg ngày 16/05/2001 của Thủ tướng Chính phủ.

Điều 9: Thủ trưởng các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị-xã hội, các tổ chức có hưởng thụ Ngân sách Nhà nước thuộc Thành phố Hà Nội có trách nhiệm thực hiện trang bị và thanh toán cước phí điện thoại cố định tại nhà riêng và di động theo đúng Quy định này. Người nào ra quyết định trang bị điện thoại hoặc thanh toán cước phí không đúng với Quyết định này phải tự chịu trách nhiệm về vật chất; trường hợp vi phạm nghiêm trọng sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật.

Căn cứ Pháp lệnh thực hành tiết kiệm, chống lãng phí ngày 26/02/1998 và các Quy định của Nhà nước, UBND Thành phố giao cho Giám đốc Sở Tài chính-Vật giá hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện trang bị và thanh toán cước phí điện thoại cố định tại nhà riêng và điện thoại di động theo đúng quy định, tổng hợp kết quả báo cáo UBND Thành phố./.

 

Từ khóa:
68/2001/QĐ-UB Quyết định 68/2001/QĐ-UB Quyết định số 68/2001/QĐ-UB Quyết định 68/2001/QĐ-UB của Thành phố Hà Nội Quyết định số 68/2001/QĐ-UB của Thành phố Hà Nội Quyết định 68 2001 QĐ UB của Thành phố Hà Nội
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Bị hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đinh chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Bị quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bị bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Được đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Bị thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Được điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Được dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản hiện tại

Số hiệu 68/2001/QĐ-UB
Loại văn bản Quyết định
Cơ quan Thành phố Hà Nội
Ngày ban hành 07/09/2001
Người ký Hoàng Văn Nghiên
Ngày hiệu lực 01/09/2001
Tình trạng Còn hiệu lực

Hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản gốc đang được cập nhật
Tải văn bản Tiếng Việt (Word)

Tóm tắt văn bản

Số hiệu 68/2001/QĐ-UB
Loại văn bản Quyết định
Cơ quan Thành phố Hà Nội
Ngày ban hành 07/09/2001
Người ký Hoàng Văn Nghiên
Ngày hiệu lực 01/09/2001
Tình trạng Còn hiệu lực
Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

Tin pháp luật

  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

Media Luật

  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

Mục lục

Dữ Liệu Pháp Luật

Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

Liên hệ hỗ trợ [email protected]

Tra cứu

  • Văn bản pháp luật
  • Bản án & Án lệ
  • Biểu mẫu
  • Tin văn bản
  • Chính sách mới

Công cụ tiện ích

  • Tính lương
  • Tính thuế TNCN
  • Tra cứu mã số thuế
  • Tra cứu mã ngành nghề
  • Xem tất cả công cụ

Về chúng tôi

  • Giới thiệu
  • Nền tảng Vi-Office
  • Sơ đồ website

Pháp lý rõ ràng,
công việc nhẹ nhàng

Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

© 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-Office Mã số thuế: 0109181523

Giới thiệu Sơ đồ website
văn bản pháp luật liên quan