Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản› Hành chính ›55/2005/QĐ-UBND

Quyết định 55/2005/QĐ-UBND về Quy định chế độ báo cáo công tác tiếp dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo do Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk ban hành

Đã sao chép thành công!
Số hiệu55/2005/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quanTỉnh Đắk Lắk
Ngày ban hành22/09/2005
Người kýNguyễn Văn Lạng
Ngày hiệu lực 01/10/2005
Tình trạng Hết hiệu lực
Ngày ban hành:22/09/2005Tình trạng:Hết hiệu lực

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH ĐẮK LẮK
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------

Số: 55/2005/QĐ-UBND

Buôn Ma Thuột, ngày 22 tháng 09 năm 2005

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ CHẾ ĐỘ BÁO CÁO CÔNG TÁC TIẾP DÂN VÀ GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI, TỐ CÁO

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐẮK LẮK

Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân được Quốc hội Khóa 11, kỳ họp thứ 4 thông qua ngày 26/11/2003.

Căn cứ Luật khiếu nại, tố cáo ngày 02/12/1998 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật khiếu nại, tố cáo ngày 15/6/2004;

Căn cứ Nghị định số 53/2005/NĐ-CP ngày 19/4/2005 của Chính phủ “Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật khiếu nại, tố cáo và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật khiếu nại, tố cáo”.

Theo đề nghị của Ông Chánh Thanh tra tỉnh Đắk Lắk tại tờ trình số 218/TT-TTr ngày 29/7/2005.

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1.Nay ban hành kèm theo Quyết định này “Quy định về chế độ báo cáo công tác tiếp dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo”.

Điều 2. - Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2005 và thay thế Quyết định số: 2954/QĐ-UB ngày 09/12/1999 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk “V/v ban hành quy định về chế độ báo cáo công tác tiếp dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo”.

- Giao cho Chánh Thanh tra tỉnh hướng dẫn, kiểm tra đôn đốc việc thực hiện Quyết định này và mở sổ theo dõi hình hình chấp hành chế độ báo cáo của thủ trưởng các cơ quan đơn vị trực thuộc UBND tỉnh để định kỳ báo cáo với Chủ tịch UBND tỉnh.

Điều 3.Chánh văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Chánh Thanh tra tỉnh; Thủ trưởng cơ quan chuyên môn của Ủy ban nhân dân tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, TP. Buôn Ma Thuột chịu trách nhiệm thi hành quyết định này. 1-1

 

 

Nơi nhận:;
- Vụ Pháp chế - TTr Chính phủ (thay báo cáo);
- Cục kiểm tra văn bản – Bộ Tư pháp (Để kiểm tra);
- TT Tỉnh ủy (thay báo cáo);
- TT HĐND tỉnh (thay báo cáo);
- Như điều III (để thực hiện);
- UBMTTQ tỉnh (để biết);
- Lãnh đạo VP;
- Các BP NC;
- TTTH;
- Lưu: VT, NC (60 bản).

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐẮK LẮK
CHỦ TỊCH




Nguyễn Văn Lạng

 

QUY ĐỊNH

CHẾ ĐỘ BÁO CÁO VIỆC THỰC HIỆN LUẬT KHIẾU NẠI, TỐ CÁO TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐẮK LẮK
(Ban hành kèm theo Quyết định số 55/2005/QĐ-UB ngày 22/9/2005 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk)

Điều 1.Trách nhiệm báo cáo:

Định kỳ hàng tháng, quý, 06 tháng, 09 tháng và cả năm; Thủ trưởng Cơ quan chuyên môn của Ủy ban nhân dân tỉnh (gọi chung là cấp sở); Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thành phố Buôn Ma Thuột chịu trách nhiệm báo cáo toàn bộ tình hình công tác tiếp dân, tiếp nhận và xử lý đơn thư; kết quả giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị và phản ánh của công dân thuộc thẩm quyền và lĩnh vực mình quản lý gửi đến Ủy ban nhân dân tỉnh (Qua Thanh tra tỉnh) theo đúng nội dung và thời gian quy định.

Đối với bộ phận tiếp dân của Thường trực Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân và Đoàn Đại biểu Quốc hội, Ủy ban nhân dân tỉnh, có trách nhiệm báo cáo công tác tiếp dân, tiếp nhận và xử lý đơn thư gửi về Thanh tra tỉnh vào ngày thứ 3 hàng tuần để Thanh tra tỉnh tổng hợp báo cáo chung toàn tỉnh; đồng thời thực hiện báo cáo theo định kỳ nói trên.

Điều 2. Căn cứ nội dung bản quy định này Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh yêu cầu Thủ trưởng Cơ quan chuyên môn của Ủy ban nhân dân tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thành phố Buôn Ma Thuột ban hành văn bản quy định chi tiết chế độ và trách nhiệm báo cáo tình hình công tác tiếp dân, tiếp nhận, xử lý đơn thư và kết quả giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị và phản ánh của công dân đối với Thủ trưởng cơ quan, đơn vị trực thuộc (đối với các cơ quan chuyên môn của Ủy ban nhân dân tỉnh); Trưởng phòng ban chuyên môn và Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn trực thuộc cấp mình quản lý (đối với huyện, thành phố Buôn Ma Thuột).

Điều 3.Phạm vi phản ánh và nội dung trong báo cáo.

1) Phạm vi phản ánh trong báo cáo: Toàn bộ tình hình công tác tiếp dân, tiếp nhận và xử lý đơn thư; kết quả giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị và phản ánh của công dân trên địa bàn, lĩnh vực mình quản lý (đối với các Cơ quan chuyên môn của Ủy ban nhân dân tỉnh tổng hợp tình hình xét khiếu tố của các đơn vị trực thuộc; đối với Ủy ban nhân dân huyện, Thành phố Buôn Ma Thuột tổng hợp tình hình xét khiếu tố của các Phòng ban, cơ quan, đơn vị trực thuộc và Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn trên địa bàn).

2) Nội dung báo cáo phải phản ánh đầy đủ các yêu cầu sau:

- Tình hình thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo trên địa bàn, lĩnh vực do mình quản lý.

Gồm các nội dung sau:

+ Công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật về khiếu nại, tố cáo;

+ Công tác ban hành các văn bản hướng dẫn về công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo theo thẩm quyền;

+ Công tác thanh tra, kiểm tra các cấp, các ngành trong việc thực hiện các quy định của Luật khiếu nại, tố cáo;

+ Kết quả thực hiện việc giải quyết khiếu nại, tố cáo theo thẩm quyền;

+ Công tác bồi dưỡng và tập huấn cho cán bộ, công chức làm công tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo;

+ Tổng hợp tình hình khiếu nại, tố cáo; việc giải quyết khiếu nại, tố cáo;

+ Tổng kết kinh nghiệm về công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo trên địa bàn (Nội dung được quy định cụ thể tại Điều 80 Luật khiếu nại, tố cáo đã được sửa đổi năm 2004 và Điều 58 Nghị định số 53/2005/NĐ-CP ngày 19/4/2005 của Chính phủ);

- Công tác tổ chức tiếp dân, tiếp nhận và xử lý đơn thư; kết quả giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị và phản ánh trên địa bàn, lĩnh vực mình quản lý;

- Kết quả xử lý sau thanh tra của cấp có thẩm quyền;

- Đánh giá cụ thể, rõ ràng nguyên nhân khách quan, chủ quan kết quả đạt được và những tồn tại yếu kém trong từng nội dung, đồng thời đưa ra các kiến nghị, đề xuất với cấp trên (nếu có).

Điều 4. Thời điểm lấy số liệu và thời hạn gửi báo cáo:

- Đối với báo cáo tháng: Số liệu lấy từ ngày 10 tháng trước đến ngày 10 tháng sau và thời hạn gửi chậm nhất là ngày 15 hàng tháng của năm báo cáo. Thanh tra tỉnh tổng hợp gửi Ủy ban nhân dân tỉnh chậm nhất là ngày 20 hàng tháng.

- Báo cáo quý 1: Số liệu lấy từ ngày 01 tháng 12 năm trước đến hết ngày cuối cùng (ngày 28 hoặc 29 nếu có)của tháng 02 năm báo cáo và thời hạn gửi chậm nhất là ngày 05 tháng 3 của năm báo cáo.

- Báo cáo Sơ kết (6 tháng): Số liệu lấy từ ngày 01 tháng 12 năm trước đến hết ngày cuối cùng (ngày 30 hoặc 31 nếu có) của tháng 5 năm báo cáo và thời hạn gửi chậm nhất là ngày 05 tháng 6 của năm báo cáo.

- Báo cáo 9 tháng: Số liệu lấy từ ngày 01 tháng 12 năm trước đến hết ngày cuối cùng (ngày 30 hoặc 31 nếu có) của tháng 8 năm báo cáo và thời hạn gửi chậm nhất là ngày 05 tháng 9 của năm báo cáo.

- Báo cáo tổng kết (cả năm):Số liệu lấy từ ngày 01 tháng 12 năm trước đến hết ngày cuối cùng (ngày 30 hoặc 31 nếu có) của tháng11 năm báo cáo và thời hạn gửi chậm nhất là ngày 05 tháng 12 của năm báo cáo.

Đối với báo cáo chuyên đề, giao cho Chánh Thanh tra tỉnh chịu trách nhiệm tổng hợp số liệu chung toàn tỉnh và báo cáo bằng văn bản trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk (qua Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh) ký ban hành chậm nhất là ngày 10 tháng 03 (đối với báo cáo quý 1), ngày 10 tháng 06 (đối với báo cáo 06 tháng), ngày 10 tháng 09 (đối với báo cáo 09 tháng) và ngày 10 tháng 12 (đối với báo cáo tổng kết năm) của năm báo cáo.

(có mẫu báo cáo kèm theo)

Điều 5.Báo cáo đột xuất.

Báo cáo đột xuất được lập và gửi khi có yêu cầu cụ thể của cấp trên hoặc khi đơn vị xét thấy cần thiết phải báo cáo với cấp trên về một vấn đề, một nội dung thay một sự việc cụ thể nào đó xảy ra trong quá trình thực hiện nhiệm vụ xét khiếu tố trên địa bàn, lĩnh vực mình quản lý.

Điều 6.Thủ trưởng Cơ quan chuyên môn của Ủy ban nhân dân tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thành phố Buôn Ma Thuột trong quá trình thụ lý giải quyết các vụ việc khiếu nại, tố cáo, kiến nghị và phản ánh thuộc thẩm quyền của mình có trách nhiệm gửi đến Thanh tra tỉnh các văn bản sau:

1) Quyết định thành lập đoàn thanh tra;

2) Báo cáo kết quả thẩm tra, xác minh của đoàn Thanh tra hoặc của người ban hành quyết định Thanh tra;

3) Quyết định giải quyết khiếu nại (đơn khiếu nại) hoặc kết luận giải quyết tố cáo (đơn tố cáo), công văn trả lời (đơn kiến nghị, phản ánh);

4) Các quyết định xử lý sau thanh tra.

Các văn bản trên phải được gửi ngay sau khi ban hành.

Điều 7.Hội đồng thi đua khen thưởng tỉnh Đắk Lắk xem việc thực hiện các quy định này là một tiêu chuẩn để đánh giá xét thi đua khen thưởng, kỷ luật hàng năm đối với Thủ trưởng các Cơ quan chuyên môn của Ủy ban nhân dân tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thành phố Buôn Ma Thuột theo đúng quy định của Luật thi đua khen thưởng.

Điều 8.Thủ trưởng Cơ quan chuyên môn của Ủy ban nhân dân tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thành phố Buôn Ma Thuột căn cứ bản quy định này có trách nhiệm thực hiện nghiêm túc chế độ báo cáo theo quy định của Luật khiếu nại, tố cáo.

Điều 9.Giao cho Chánh Thanh tra tỉnh hướng dẫn, kiểm tra đôn đốc việc thực hiện quyết định này, đồng thời mở sổ theo dõi tình hình chấp hành chế độ báo cáo của Thủ trưởng Cơ quan chuyên môn của Ủy ban nhân dân tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thành phố Buôn Ma Thuột để định kỳ báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk.

* Trên đây là những quy định trách nhiệm chế độ báo cáo của Thủ trưởng Cơ quan chuyên môn của Ủy ban nhân dân tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thành phố Buôn Ma Thuột trong việc thực hiện Luật khiếu nại, tố cáo trên địa bàn toàn tỉnh Đắk Lắk.

Từ khóa:
55/2005/QĐ-UBNDQuyết định 55/2005/QĐ-UBNDQuyết định số 55/2005/QĐ-UBNDQuyết định 55/2005/QĐ-UBND của Tỉnh Đắk LắkQuyết định số 55/2005/QĐ-UBND của Tỉnh Đắk LắkQuyết định 55 2005 QĐ UBND của Tỉnh Đắk Lắk
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệu55/2005/QĐ-UBND
                            Loại văn bảnQuyết định
                            Cơ quanTỉnh Đắk Lắk
                            Ngày ban hành22/09/2005
                            Người kýNguyễn Văn Lạng
                            Ngày hiệu lực 01/10/2005
                            Tình trạng Hết hiệu lực

                            Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật
                                                  Tải văn bản Tiếng Việt

                                                  Tóm tắt văn bản

                                                  Số hiệu55/2005/QĐ-UBND
                                                  Loại văn bảnQuyết định
                                                  Cơ quanTỉnh Đắk Lắk
                                                  Ngày ban hành22/09/2005
                                                  Người kýNguyễn Văn Lạng
                                                  Ngày hiệu lực 01/10/2005
                                                  Tình trạng Hết hiệu lực
                                                  Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                  Tin pháp luật

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Media Luật

                                                  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                                  Mục lục

                                                  • Điều 1. Nay ban hành kèm theo Quyết định này “Quy định về chế độ báo cáo công tác tiếp dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo”.
                                                  • Điều 2.  - Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2005 và thay thế Quyết định số: 2954/QĐ-UB ngày 09/12/1999 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk “V/v ban hành quy định về chế độ báo cáo công tác tiếp dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo”.
                                                  • Điều 3. Chánh văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Chánh Thanh tra tỉnh; Thủ trưởng cơ quan chuyên môn của Ủy ban nhân dân tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, TP. Buôn Ma Thuột chịu trách nhiệm thi hành quyết định này. 1-1
                                                  • Điều 1. Trách nhiệm báo cáo:
                                                  • Điều 2. Căn cứ nội dung bản quy định này Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh yêu cầu Thủ trưởng Cơ quan chuyên môn của Ủy ban nhân dân tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thành phố Buôn Ma Thuột ban hành văn bản quy định chi tiết chế độ và trách nhiệm báo cáo tình hình công tác tiếp dân, tiếp nhận, xử lý đơn thư và kết quả giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị và phản ánh của công dân đối với Thủ trưởng cơ quan, đơn vị trực thuộc (đối với các cơ quan chuyên môn của Ủy ban nhân dân tỉnh); Trưởng phòng ban chuyên môn và Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn trực thuộc cấp mình quản lý (đối với huyện, thành phố Buôn Ma Thuột).
                                                  • Điều 3. Phạm vi phản ánh và nội dung trong báo cáo.
                                                  • Điều 4. Thời điểm lấy số liệu và thời hạn gửi báo cáo:
                                                  • Điều 5. Báo cáo đột xuất.
                                                  • Điều 6. Thủ trưởng Cơ quan chuyên môn của Ủy ban nhân dân tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thành phố Buôn Ma Thuột trong quá trình thụ lý giải quyết các vụ việc khiếu nại, tố cáo, kiến nghị và phản ánh thuộc thẩm quyền của mình có trách nhiệm gửi đến Thanh tra tỉnh các văn bản sau:
                                                  • Điều 7. Hội đồng thi đua khen thưởng tỉnh Đắk Lắk xem việc thực hiện các quy định này là một tiêu chuẩn để đánh giá xét thi đua khen thưởng, kỷ luật hàng năm đối với Thủ trưởng các Cơ quan chuyên môn của Ủy ban nhân dân tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thành phố Buôn Ma Thuột theo đúng quy định của Luật thi đua khen thưởng.
                                                  • Điều 8. Thủ trưởng Cơ quan chuyên môn của Ủy ban nhân dân tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thành phố Buôn Ma Thuột căn cứ bản quy định này có trách nhiệm thực hiện nghiêm túc chế độ báo cáo theo quy định của Luật khiếu nại, tố cáo.
                                                  • Điều 9. Giao cho Chánh Thanh tra tỉnh hướng dẫn, kiểm tra đôn đốc việc thực hiện quyết định này, đồng thời mở sổ theo dõi tình hình chấp hành chế độ báo cáo của Thủ trưởng Cơ quan chuyên môn của Ủy ban nhân dân tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thành phố Buôn Ma Thuột để định kỳ báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk.
                                                  Dữ Liệu Pháp Luật

                                                  Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                  Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                                  Tra cứu

                                                  • Văn bản pháp luật
                                                  • Bản án & Án lệ
                                                  • Biểu mẫu
                                                  • Tin văn bản
                                                  • Chính sách mới

                                                  Công cụ tiện ích

                                                  • Tính lương
                                                  • Tính thuế TNCN
                                                  • Tra cứu mã số thuế
                                                  • Tra cứu mã ngành nghề
                                                  • Xem tất cả công cụ

                                                  Về chúng tôi

                                                  • Giới thiệu
                                                  • Nền tảng Vi-Office
                                                  • Sơ đồ website

                                                  Pháp lý rõ ràng,
                                                  công việc nhẹ nhàng

                                                  Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                  © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                  Giới thiệuSơ đồ website
                                                  văn bản pháp luật liên quan