Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản› Hành chính ›52/2011/QĐ-UBND

Quyết định 52/2011/QĐ-UBND sửa đổi quy định về soạn thảo, ban hành và thẩm định văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân các cấp trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên

Đã sao chép thành công!
Số hiệu52/2011/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quanTỉnh Thái Nguyên
Ngày ban hành21/11/2011
Người kýDương Ngọc Long
Ngày hiệu lực 01/12/2011
Tình trạng Hết hiệu lực
Ngày ban hành:21/11/2011Tình trạng:Hết hiệu lực

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH THÁI NGUYÊN
---------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 52/2011/QĐ-UBND

Thái Nguyên, ngày 21 tháng 11 năm 2011

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ QUY ĐỊNH VỀ SOẠN THẢO, BAN HÀNH VÀ THẨM ĐỊNH VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT CỦA HĐND VÀ UBND CÁC CẤP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THÁI NGUYÊN

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THÁI NGUYÊN

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân năm 2004;

Căn cứ Nghị định 91/2006/NĐ-CP ngày 06/9/2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân năm 2004;

Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp tại Tờ trình số 1694/TTr-STP ngày 21/11/2011,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1.Sửa đổi, bổ sung một số điều trong Quy định về trình tự, thủ tục soạn thảo, ban hành văn bản quy phạm pháp luật (QPPL) của Hội đồng nhân dân (HĐND), Ủy ban nhân dân (UBND) các cấp trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên ban hành kèm theo Quyết định số 725/2007/QĐ-UBND ngày 19/4/2007 của UBND tỉnh như sau:

1. Sửa đổi, bổ sung điểm d khoản 1 Điều 14 như sau:

“Điều 14. Trách nhiệm của cơ quan chủ trì soạn thảo

1. Cơ quan chủ trì soạn thảo có trách nhiệm:

d) Tổ chức lấy ý kiến cơ quan, tổ chức, các nhân hữu quan và các đối tượng chịu sự tác động trực tiếp của văn bản; đối với dự thảo văn bản QPPL của UBND tỉnh có quy định thủ tục hành chính thì cơ quan chủ trì soạn thảo phải tổ chức đánh giá tác động của quy định về thủ tục hành chính theo quy định tại Điều 10 Nghị định 63/2010/NĐ-CP của Chính phủ và phải gửi lấy ý kiến của cơ quan kiểm soát thủ tục hành chính theo quy định tại khoản 2 Điều 1 Quyết định này”.

2. Bổ sung khoản 4 vào Điều 15 như sau:

“Điều 15. Lấy ý kiến về dự thảo văn bản QPPL

4. Tổ chức lấy ý kiến đối với dự thảo văn bản QPPL của UBND tỉnh có quy định về thủ tục hành chính:

a) Cơ quan chủ trì soạn thảo phải gửi một (01) bộ hồ sơ để lấy ý kiến của Văn phòng UBND tỉnh (cơ quan kiểm soát soát thủ tục hành chính). Việc lấy ý kiến của Văn phòng UBND tỉnh phải thực hiện đồng thời với việc lấy ý kiến của các sở, ngành, địa phương, các đối tượng chịu sự tác động của thủ tục hành chính và đăng tải dự thảo văn bản quy phạm pháp luật trên Cổng thông tin điện tử của tỉnh.

b) Hồ sơ gửi lấy ý kiến Văn phòng UBND tỉnh bao gồm:

- Văn bản đề nghị góp ý, trong đó nêu rõ vấn đề cần xin ý kiến đối với quy định về thủ tục hành chính, xác định rõ các tiêu chí đã đạt được của thủ tục hành chính;

- Dự thảo văn bản quy phạm pháp luật có quy định về thủ tục hành chính;

- Bản đánh giá tác động của quy định về thủ tục hành chính theo các tiêu chí: Sự cần thiết của thủ tục hành chính; Tính hợp lý của thủ tục hành chính; Tính hợp pháp của thủ tục hành chính; Các chi phí tuân thủ thủ tục hành chính.

c) Cơ quan chủ trì soạn thảo có trách nhiệm nghiên cứu, tiếp thu ý kiến góp ý của các sở, ban, ngành, tổ chức, cá nhân có liên quan để hoàn chỉnh dự thảo văn bản quy phạm pháp luật, trình UBND tỉnh. Trường hợp không tiếp thu phải nêu rõ lý do.

Việc tiếp thu, giải trình ý kiến góp ý của Văn phòng UBND tỉnh phải được thể hiện thành một mục riêng trong văn bản tiếp thu giải trình và được gửi đến Văn phòng UBND tỉnh.

d) Thời hạn góp ý đối với dự thảo văn bản QPPL của UBND tỉnh có quy định về thủ tục hành chính:

Ngay sau khi nhận được hồ sơ đề nghị góp ý, nếu hồ sơ chưa đầy đủ theo quy định, Văn phòng UBND tỉnh thông báo cho cơ quan chủ trì soạn thảo để bổ sung, hoàn thiện hồ sơ;

Trong thời hạn mười (10) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đủ hồ sơ, Văn phòng UBND tỉnh có trách nhiệm gửi văn bản tham gia ý kiến cho cơ quan chủ trì soạn thảo.”

3. Sửa đổi, bổ sung Điều 16 như sau:

“ Điều 16. Thẩm định dự thảo văn bản QPPL

1. Cơ quan thẩm định văn bản QPPL

a) Sở Tư pháp có trách nhiệm thẩm định văn bản QPPL do UBND tỉnh ban hành;

b) Phòng Tư pháp có trách nhiệm thẩm định văn bản QPPL do UBND cấp huyện ban hành;

c) Hội đồng thẩm định do Thủ trưởng cơ quan tư pháp thành lập để thẩm định các dự thảo văn bản QPPL do cơ quan tư pháp chủ trì soạn thảo.

2. Chậm nhất là 15 (mười lăm) ngày đối với cấp tỉnh, 10 (mười) ngày đối với cấp huyện trước ngày UBND họp, cơ quan soạn thảo phải gửi hồ sơ dự thảo văn bản QPPL đến cơ quan tư pháp cùng cấp để thẩm định.

Hồ sơ gửi thẩm định bao gồm:

a) Công văn đề nghị thẩm định;

b) Tờ trình và dự thảo văn bản QPPL đã được chỉnh lý sau khi nghiên cứu và tiếp thu ý kiến tham gia;

c) Bản tổng hợp ý kiến của các Sở, ban, ngành, cơ quan, đơn vị có liên quan vào dự thảo văn bản và bản sao ý kiến của các Sở, ban, ngành, cơ quan đơn vị đó; bản tổng hợp ý kiến của các đối tượng chịu sự tác động trực tiếp của văn bản (nếu có); báo cáo giải trình nêu rõ lý do về việc tiếp thu hoặc không tiếp thu ý kiến góp ý vào dự thảo (trong đó có ý kiến và giải trình, tiếp thu ý kiến của Văn phòng UBND tỉnh đối với các dự thảo văn bản quy phạm pháp luật của UBND tỉnh có quy định về thủ tục hành chính);

d) Bản đánh giá tác động thủ tục hành chính; Bảng tính toán chi phí tuân thủ thủ tục hành chính (đối với các dự thảo văn bản QPPL của UBND tỉnh có quy định về thủ tục hành chính);

đ) Các tài liệu có liên quan (văn bản QPPL làm căn cứ để ban hành văn bản; tổng hợp kết quả điều tra, khảo sát (nếu có); xác định văn bản hoặc từng phần văn bản dự kiến bãi bỏ…).

3. Phạm vi thẩm định:

a) Sự cần thiết ban hành văn bản;

b) Đối tượng điều chỉnh, phạm vi điều chỉnh của văn bản;

c) Tính hợp hiến, hợp pháp và tính thống nhất của dự thảo văn bản với hệ thống pháp luật;

d) Về thủ tục hành chính: Xem xét các vấn đề quy định tại Điều 7, Điều 8 Nghị định 63/2010/NĐ-CP (đối với các dự thảo văn bản QPPL của UBND tỉnh có quy định về thủ tục hành chính).

đ) Thể thức và kỹ thuật soạn thảo văn bản.

Cơ quan Tư pháp có thể đưa ra ý kiến về tính khả thi của dự thảo văn bản.

4. Cơ quan Tư pháp phải gửi báo cáo thẩm định cho cơ quan chủ trì soạn thảo chậm nhất là 07 (bảy) ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ thẩm định. Trong trường hợp cần thiết cơ quan thẩm định có quyền yêu cầu cơ quan soạn thảo thuyết trình về nội dung dự thảo, cung cấp thông tin, tài liệu khác liên quan đến dự thảo. Trong quá trình tổ chức thẩm định, cơ quan Tư pháp có thể mời các chuyên gia am hiểu vấn đề chuyên môn thuộc nội dung dự thảo tham gia thẩm định.

Trường hợp cần thiết, Sở Tư pháp mời Văn phòng UBND tỉnh tham gia để thẩm định nội dung thủ tục hành chính quy định trong dự thảo văn bản QPPL của UBND tỉnh

5. Sau khi nhận được báo cáo thẩm định, cơ quan chủ trì soạn thảo có trách nhiệm nghiên cứu tiếp thu, chỉnh lý dự thảo và tờ trình để trình UBND, đồng thời báo cáo giải trình bằng văn bản về việc tiếp thu ý kiến thẩm định. Bản giải trình và dự thảo văn bản đã chỉnh lý theo ý kiến thẩm định được sao gửi đến cơ quan thẩm định và Văn phòng UBND cùng cấp.”

Điều 2.Sửa đổi, bổ sung một số điều trong Quy chế thẩm định dự thảo văn bản QPPL ban hành kèm theo Quyết định số 22/2011/QĐ-UBND ngày 06/5/2011 của UBND tỉnh như sau:

1. Sửa đổi, bổ sung Điều 3 như sau:

“Điều 3. Nguyên tắc thẩm định

Việc thẩm định dự thảo phải đảm bảo các nguyên tắc sau đây:

1. Bảo đảm tính khách quan và khoa học;

2. Tuân thủ trình tự, thủ tục và thời gian thẩm định theo quy định của Luật Ban hành văn bản QPPL của HĐND và UBND năm 2004; Nghị định 91/2006/NĐ-CP ngày 06/9/2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND và UBND; Quyết định số 725/2007/QĐ-UBND ngày 19/4/2007 của UBND tỉnh ban hành Quy định về trình tự, thủ tục soạn thảo ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND và UBND các cấp trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên và Quyết định số 22/2011/QĐ-UBND ngày 06/5/2011 của UBND tỉnh ban hành Quy chế thẩm định dự thảo văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên và các quy định tại Quyết định này;

3. Bảo đảm sự phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan, tổ chức liên quan.”

2. Sửa đổi, bổ sung Điều 4 như sau:

“Điều 4. Nội dung thẩm định

Thẩm định dự thảo bao gồm các nội dung sau đây:

1. Sự cần thiết ban hành dự thảo văn bản;

2. Đối tượng điều chỉnh, phạm vi điều chỉnh của dự thảo văn bản;

3. Sự phù hợp của nội dung văn bản với đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng;

4. Tính hợp hiến, hợp pháp và tính thống nhất của dự thảo văn bản với hệ thống pháp luật hiện hành; sự phù hợp của dự thảo văn bản với các Điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên;

5. Đảm bảo theo đúng trình tự và thủ tục soạn thảo văn bản quy định tại Luật ban hành văn bản QPPL của HĐND và UBND năm 2004 và các văn bản có liên quan;

6. Về thủ tục hành chính: Xem xét các vấn đề quy định tại Điều 7, Điều 8 Nghị định 63/2010/NĐ-CP (đối với các dự thảo văn bản QPPL của UBND tỉnh có quy định về thủ tục hành chính).

7. Ngôn ngữ, kỹ thuật soạn thảo văn bản;

Cơ quan thẩm định có thể đưa ra ý kiến về tính khả thi của dự thảo văn bản.”

3. Sửa đổi, bổ sung Điều 5 như sau:

“Điều 5. Hồ sơ thẩm định

Hồ sơ thẩm định do cơ quan chủ trì soạn thảo gửi đến cơ quan tư pháp cùng cấp để thẩm định, bao gồm:

1. Công văn đề nghị thẩm định;

2. Tờ trình HĐND đối với dự thảo Nghị quyết của HĐND; Tờ trình UBND đối với dự thảo Quyết định, Chỉ thị của UBND;

Nội dung Tờ trình phải nêu rõ: Sự cần thiết phải ban hành văn bản; quá trình soạn thảo; việc lấy ý kiến của các cơ quan có liên quan, nội dung nào đã thống nhất, nội dung nào chưa thống nhất cần xin ý kiến;

3. Dự thảo văn bản;

4. Bản tổng hợp ý kiến của các Sở, ban, ngành, cơ quan, đơn vị có liên quan vào dự thảo văn bản và bản sao ý kiến của các Sở, ban, ngành, cơ quan đơn vị đó; bản tổng hợp ý kiến của các đối tượng chịu sự tác động trực tiếp của văn bản (nếu có); báo cáo giải trình nêu rõ lý do về việc tiếp thu hoặc không tiếp thu ý kiến góp ý vào dự thảo (trong đó có ý kiến và giải trình, tiếp thu ý kiến của Văn phòng UBND tỉnh đối với các dự thảo văn bản quy phạm pháp luật của UBND tỉnh có quy định về thủ tục hành chính);

5. Bản đánh giá tác động thủ tục hành chính; Bảng tính toán chi phí tuân thủ thủ tục hành chính (đối với các dự thảo văn bản QPPL của UBND tỉnh có quy định về thủ tục hành chính)”.

6. Các chủ trương, chính sách của Đảng và văn bản QPPL liên quan trực tiếp đến nội dung và là căn cứ để ban hành văn bản.”

4. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 8 như sau:

“Điều 8. Tiếp nhận hồ sơ thẩm định

1. Tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ thẩm định

Sở Tư pháp, Phòng Tư pháp có trách nhiệm tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ thẩm định. Trong trường hợp hồ sơ thẩm định còn thiếu theo quy định tại khoản 3 Điều 2 Quyết định này, cơ quan tư pháp có quyền yêu cầu cơ quan chủ trì soạn thảo bổ sung hồ sơ trong thời hạn 02 (hai) ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ.”

5. Bổ sung khoản 6 , khoản 7 vào Điều 9 như sau:

“Điều 9. Trách nhiệm của Sở Tư pháp, Phòng Tư pháp trong việc thẩm định

6. Trường hợp cần thiết, Sở Tư pháp mời Văn phòng UBND tỉnh tham gia để thẩm định nội dung thủ tục hành chính quy định trong dự thảo văn bản QPPL của UBND tỉnh.

7. Cơ quan thẩm định không tiếp nhận hồ sơ gửi thẩm định nếu dự thảo văn bản QPPL có quy định về thủ tục hành chính chưa có bản đánh giá tác động về thủ tục hành chính và ý kiến góp ý của Văn phòng UBND tỉnh”

6. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 1 Điều 10 như sau:

“Điều 10. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị đề nghị thẩm định dự thảo văn bản

1. Trách nhiệm của cơ quan chủ trì soạn thảo:

b) Gửi đầy đủ hồ sơ thẩm định theo quy định tại khoản 3 Điều 2 Quyết định này đến cơ quan thẩm định chậm nhất là 15 (mười lăm) ngày trước ngày UBND họp đối với cấp tỉnh, 10 (mười) ngày trước ngày UBND họp đối với cấp huyện”.

7. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 3 Điều 11 như sau:

“Điều 11. Thẩm định dự thảo có nội dung phức tạp, liên quan đến nhiều ngành, nhiều lĩnh vực

3. Cuộc họp được tiến hành theo trình tự như sau:

b) Thành viên tham dự cuộc họp thảo luận và phát biểu ý kiến, tập trung vào những vấn đề được quy định tại khoản 2 Điều 2 Quyết định này”.

8. Sửa đổi, bổ sung Điều 12 như sau:

“Điều 12. Xây dựng báo cáo thẩm định

Công chức được phân công thẩm định dự thảo văn bản chịu trách nhiệm xây dựng dự thảo báo cáo thẩm định theo các nội dung của quy định tại khoản 2 Điều 2 Quyết định này. Báo cáo thẩm định được thể hiện dưới hình thức Công văn hành chính”.

Điều 3.Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tư pháp, Giám đốc Sở Tài chính, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
CHỦ TỊCH




Dương Ngọc Long

 

Từ khóa:
52/2011/QĐ-UBNDQuyết định 52/2011/QĐ-UBNDQuyết định số 52/2011/QĐ-UBNDQuyết định 52/2011/QĐ-UBND của Tỉnh Thái NguyênQuyết định số 52/2011/QĐ-UBND của Tỉnh Thái NguyênQuyết định 52 2011 QĐ UBND của Tỉnh Thái Nguyên
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệu52/2011/QĐ-UBND
                            Loại văn bảnQuyết định
                            Cơ quanTỉnh Thái Nguyên
                            Ngày ban hành21/11/2011
                            Người kýDương Ngọc Long
                            Ngày hiệu lực 01/12/2011
                            Tình trạng Hết hiệu lực

                            Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật
                                                  Tải văn bản Tiếng Việt

                                                  Tóm tắt văn bản

                                                  Số hiệu52/2011/QĐ-UBND
                                                  Loại văn bảnQuyết định
                                                  Cơ quanTỉnh Thái Nguyên
                                                  Ngày ban hành21/11/2011
                                                  Người kýDương Ngọc Long
                                                  Ngày hiệu lực 01/12/2011
                                                  Tình trạng Hết hiệu lực
                                                  Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                  Tin pháp luật

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Media Luật

                                                  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                                  Mục lục

                                                  • Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều trong Quy định về trình tự, thủ tục soạn thảo, ban hành văn bản quy phạm pháp luật (QPPL) của Hội đồng nhân dân (HĐND), Ủy ban nhân dân (UBND) các cấp trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên ban hành kèm theo Quyết định số 725/2007/QĐ-UBND ngày 19/4/2007 của UBND tỉnh như sau:
                                                  • Điều 2. Sửa đổi, bổ sung một số điều trong Quy chế thẩm định dự thảo văn bản QPPL ban hành kèm theo Quyết định số 22/2011/QĐ-UBND ngày 06/5/2011 của UBND tỉnh như sau:
                                                  • Điều 3. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tư pháp, Giám đốc Sở Tài chính, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
                                                  Dữ Liệu Pháp Luật

                                                  Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                  Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                                  Tra cứu

                                                  • Văn bản pháp luật
                                                  • Bản án & Án lệ
                                                  • Biểu mẫu
                                                  • Tin văn bản
                                                  • Chính sách mới

                                                  Công cụ tiện ích

                                                  • Tính lương
                                                  • Tính thuế TNCN
                                                  • Tra cứu mã số thuế
                                                  • Tra cứu mã ngành nghề
                                                  • Xem tất cả công cụ

                                                  Về chúng tôi

                                                  • Giới thiệu
                                                  • Nền tảng Vi-Office
                                                  • Sơ đồ website

                                                  Pháp lý rõ ràng,
                                                  công việc nhẹ nhàng

                                                  Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                  © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                  Giới thiệuSơ đồ website
                                                  văn bản pháp luật liên quan