Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản› Hành chính ›490/QĐ-BXD

Quyết định 490/QĐ-BXD năm 2026 về Quy chế hoạt động của Ban Chỉ đạo phòng, chống khủng bố Bộ Xây dựng

Đã sao chép thành công!
Số hiệu490/QĐ-BXD
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quanBộ Xây dựng
Ngày ban hành14/04/2026
Người kýLê Anh Tuấn
Ngày hiệu lực 14/04/2026
Tình trạng Còn hiệu lực
Ngày ban hành:14/04/2026Tình trạng:Còn hiệu lực

BỘ XÂY DỰNG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 490/QĐ-BXD

Hà Nội, ngày 14 tháng 4 năm 2026

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY CHẾ HOẠT ĐỘNG CỦA BAN CHỈ ĐẠO PHÒNG, CHỐNG KHỦNG BỐ BỘ XÂY DỰNG

BỘ TRƯỞNG BỘ XÂY DỰNG

Căn cứ Luật Phòng, chống khủng bố ngày 12 tháng 6 năm 2013;

Căn cứ Nghị định số 07/2014/NĐ-CP ngày 27 tháng 01 năm 2014 của Chính phủ quy định tổ chức, nhiệm vụ, quyền hạn và quan hệ phối hợp của Ban chỉ đạo phòng, chống khủng bố các cấp;

Căn cứ Nghị định số 81/2019/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2019 củaChính phủ quy định về phòng, chống phổ biến vũ khí hủy diệt hàng loạt;

Căn cứ Nghị định số 62/2023/NĐ-CP ngày 18 tháng 8 năm 2023 của Chínhphủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 07/2014/NĐ-CP ngày 27 tháng01 năm 2014 của Chính phủ quy định tổ chức, nhiệm vụ, quyền hạn và mối quanhệ phối hợp của Ban Chỉ đạo phòng, chống khủng bố các cấp;

Căn cứ Nghị định số 33/2025/NĐ-CP ngày 25 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng;

Căn cứ Công văn số 3200/BCA-ANNĐ ngày 17 tháng 7 năm 2025 của BộCông an về việc tiếp tục thực hiện công tác phòng, chống khủng bố; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Vận tải và An toàn giao thông,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế hoạt động của Ban Chỉ đạo phòng, chống khủng bố Bộ Xây dựng.

Điều 2. Hiệu lực và trách nhiệm thi hành

1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 555/QĐ-BGTVT ngày 12/4/2021 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải về việc ban hành Quy chế hoạt động của Ban Chỉ đạo phòng, chống khủng bố Bộ Giao thông vận tải và Quyết định số 284/QĐ-BXD ngày 24/3/2021 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành Quy chế hoạt động của Ban Chỉ đạo phòng, chống khủng bố Bộ Xây dựng.

2. Các Thành viên Ban Chỉ đạo phòng, chống khủng bố được quy định tại Điều 4 Quyết định số 235/QĐ-BXD ngày 27/02/2026 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan thuộc Bộ Xây dựng chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.

 


Nơi nhận:
- Như Điều 2;
- Bộ trưởng (để b/c);
- Ban Chỉ đạo PCKB quốc gia;
- Lưu: VT, VT&ATGT(ldc).

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Lê Anh Tuấn

 

QUY CHẾ

HOẠT ĐỘNG CỦA BAN CHỈ ĐẠO PHÒNG, CHỐNG KHỦNG BỐ BỘ XÂY DỰNG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 490 ngày 14/4/2026 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng)

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Quy định chung

Quy chế này quy định về nguyên tắc hoạt động của Ban Chỉ đạo phòng, chống khủng bố Bộ Xây dựng (sau đây gọi tắt là Ban Chỉ đạo).

Điều 2. Phạm vi điều chỉnh

Các Thành viên Ban Chỉ đạo phòng, chống khủng bố Bộ Xây dựng và chịu trách nhiệm về nhiệm vụ được phân công.

Điều 3. Nguyên tắc hoạt động

Ban Chỉ đạo hoạt động theo nguyên tắc tập trung, thống nhất, quyết định các vấn đề thuộc thẩm quyền thông qua các cuộc họp định kỳ, đột xuất hoặc thông qua lấy ý kiến bằng văn bản. Trưởng Ban chỉ đạo kết luận và chịu trách nhiệm về quyết định của mình.

Chương II

NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA TRƯỞNG BAN, PHÓ TRƯỞNG BAN VÀ CÁC THÀNH VIÊN BAN CHỈ ĐẠO

Điều 4. Nhiệm vụ, quyền hạn của Trưởng Ban

1. Lãnh đạo, điều hành và chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng Bộ Xây dựng về các nội dung hoạt động của Ban Chỉ đạo, ủy quyền cho Phó Trưởng ban hoặc thành viên Ban Chỉ đạo khi cần thiết.

2. Chỉ đạo tổ chức thực hiện các nhiệm vụ của Ban Chỉ đạo.

3. Điều hành, phân công, kiểm tra, đôn đốc các thành viên Ban Chỉ đạo thực hiện nhiệm vụ được giao, chủ trì các phiên họp định kỳ và đột xuất của Ban Chỉ đạo, thông qua kế hoạch công tác.

4. Ban hành, sửa đổi, bổ sung Quy chế hoạt động và cơ cấu thành viên của Ban Chỉ đạo khi cần thiết.

Điều 5. Nhiệm vụ của Phó trưởng Ban

1. Giúp Trưởng Ban chỉ đạo điều hành hoạt động của Ban Chỉ đạo.

2. Chỉ đạo chuẩn bị chương trình, kế hoạch công tác, nội dung họp của Ban Chỉ đạo trình Trưởng Ban duyệt.

3. Giúp Trưởng Ban tổ chức thực hiện các chương trình, kế hoạch công tác, sơ kết hoạt động của Ban Chỉ đạo, kiểm tra, đôn đốc việc phối hợp thực hiện giữa các cơ quan đơn vị trực thuộc Bộ Xây dựng.

4. Tham mưu, đề xuất ban hành các văn bản và các biện pháp để triển khai thực hiện nhiệm vụ thường xuyên và đột xuất của Ban Chỉ đạo.

5. Tham mưu, đề xuất khen thưởng đối với các cá nhân, tập thể có thành tích xuất sắc trong thực hiện nhiệm vụ thường xuyên và đột xuất của Ban Chỉ đạo.

Điều 6. Nhiệm vụ, quyền hạn của các thành viên

1. Nhiệm vụ chung

a) Tham mưu cho Trưởng Ban chỉ đạo các vấn đề liên quan tới lĩnh vực phụ trách của cơ quan, đơn vị mình.

b) Tham gia đầy đủ các hoạt động của Ban Chỉ đạo, chịu trách nhiệm trước Trưởng Ban về những nhiệm vụ được phân công.

c) Tổ chức triển khai thực hiện nhiệm vụ của Ban Chỉ đạo theo phạm vi chức năng quản lý của cơ quan, đơn vị mình, kiểm tra, đôn đốc việc triển khai nhiệm vụ và chịu trách nhiệm trước Trưởng Ban về kết quả hoạt động được phân công.

d) Chủ động đề xuất nội dung công việc, cách thức triển khai và báo cáo Trưởng Ban xem xét, quyết định.

đ) Phối hợp với các thành viên Ban Chỉ đạo và các cơ quan, đơn vị có liên quan để thực hiện các nhiệm vụ.

e) Báo cáo về việc tổ chức triển khai nhiệm vụ được phân công theo định kỳ hoặc theo yêu cầu của Trưởng Ban.

g) Thực hiện các nhiệm vụ khác do Trưởng Ban giao.

2. Nhiệm vụ cụ thể

a) Thành viên Ban Chỉ đạo là lãnh đạo thuộc các Cục quản lý chuyên ngành, các doanh nghiệp trong phạm vi chức năng quản lý của cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp mình:

- Triển khai thực hiện Luật Phòng chống khủng bố và xây dựng Kế hoạch phòng, chống khủng bố của từng cơ quan, đơn vị.

- Xác định địa bàn, mục tiêu trọng điểm để xây dựng, triển khai phương án đối phó với tình huống khủng bố có thể xảy ra và tổ chức diễn tập phòng, chống khủng bố.

- Chỉ đạo việc xây dựng mạng lưới thông tin thích hợp, cập nhật mọi thông tin liên quan đến khủng bố.

- Phối hợp với các cơ quan Công an, Quân đội đóng quân trên địa bàn triển khai thực hiện nhiệm vụ phòng, chống khủng bố; tổ chức huấn luyện và diễn tập chống khủng bố theo quy định.

- Xây dựng dự toán kinh phí phòng, chống khủng bố hàng năm.

- Tổng hợp, thực hiện công tác báo cáo theo phạm vi, nhiệm vụ được phân công.

b) Thành viên Ban chỉ đạo là lãnh đạo Vụ Kế hoạch - Tài chính, Vụ Vận tải và An toàn giao thông, Văn phòng Bộ và Trung tâm Công nghệ thông tin thực hiện nhiệm vụ giải quyết các vấn đề liên quan theo chức năng nhiệm vụ.

c) Thành viên Ban chỉ đạo là lãnh đạo Vụ Hợp tác quốc tế có trách nhiệm tham mưu giải quyết các vấn đề liên quan đến điều ước quốc tế về phòng, chống khủng bố, phối hợp tham mưu cho Ban Chỉ đạo về việc gia nhập các Điều ước quốc tế liên quan đến phòng, chống khủng bố; phối hợp với Vụ Kế hoạch - Tài chính tham mưu cho Ban chỉ đạo kêu gọi hỗ trợ nguồn tài chính hợp pháp từ các tổ chức quốc tế liên quan.

d) Thành viên là Thư ký Ban Chỉ đạo có trách nhiệm xây dựng kinh phí hoạt động của Ban Chỉ đạo, trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.

Tổng hợp báo cáo theo quy định hoặc đột xuất theo yêu cầu của Ban chỉ đạo phòng, chống khủng bố quốc gia.

Chương III

PHƯƠNG THỨC HOẠT ĐỘNG

Điều 7. Chế độ làm việc của Ban chỉ đạo

1. Trưởng ban, Phó Trưởng ban và các thành viên Ban chỉ đạo làm việc theo chế độ kiêm nhiệm.

2. Ban chỉ đạo họp định kỳ 6 tháng một lần hoặc đột xuất theo yêu cầu của Trưởng ban.

3. Hàng năm, tiến hành kiểm tra công tác phòng, chống khủng bố của các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp trong ngành theo đúng quy định.

4. Các Cục quản lý chuyên ngành và các doanh nghiệp có trách nhiệm thành lập Tiểu ban để thực hiện nhiệm vụ xây dựng, đề xuất các phương án phòng, chống khủng bố theo chức năng, nhiệm vụ quản lý của cơ quan.

Điều 8. Chế độ thông tin, báo cáo

1. Vụ Vận tải và An toàn giao thông có trách nhiệm giúp Bộ trưởng và Trưởng Ban theo dõi, tổng hợp và báo cáo tình hình thực hiện công tác của Ban Chỉ đạo.

2. Các thành viên Ban Chỉ đạo chủ động báo cáo, đề xuất kiến nghị Ban Chỉ đạo hoặc báo cáo theo yêu cầu của Trưởng Ban các vấn đề liên quan đến lĩnh vực được giao quản lý.

3. Trưởng Ban có trách nhiệm báo cáo định kỳ 6 tháng, 01 năm hoặc đột xuất theo yêu cầu của Bộ trưởng về tình hình hoạt động của Ban Chỉ đạo.

Điều 9. Kinh phí hoạt động của Ban chỉ đạo

Kinh phí hoạt động của Ban Chỉ đạo được bố trí trong dự toán ngân sách hàng năm của Bộ Xây dựng và các nguồn kinh phí hỗ trợ hợp pháp khác, việc thanh toán, quyết toán kinh phí thực hiện theo quy định hiện hành.

Chương IV

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 10. Điều khoản thi hành

1. Trưởng Ban và các thành viên Ban Chỉ đạo chịu trách nhiệm thực hiện Quy chế này.

2. Vụ Vận tải và An toàn giao thông chịu trách nhiệm theo dõi, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện Quy chế này.

3. Các Cục, Vụ và các cơ quan, đơn vị liên quan có trách nhiệm hỗ trợ Ban chỉ đạo để thực hiện các nhiệm vụ của Ban chỉ đạo.

Điều 11. Sửa đổi, bổ sung Quy chế

Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc liên quan đến việc sửa đổi, bổ sung Quy chế này, các thành viên Ban chỉ đạo kịp thời phản ánh về Vụ Vận tải và An toàn giao thông để báo cáo Trưởng Ban chỉ đạo xem xét, quyết định.

Từ khóa:
490/QĐ-BXDQuyết định 490/QĐ-BXDQuyết định số 490/QĐ-BXDQuyết định 490/QĐ-BXD của Bộ Xây dựngQuyết định số 490/QĐ-BXD của Bộ Xây dựngQuyết định 490 QĐ BXD của Bộ Xây dựng
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệu490/QĐ-BXD
                            Loại văn bảnQuyết định
                            Cơ quanBộ Xây dựng
                            Ngày ban hành14/04/2026
                            Người kýLê Anh Tuấn
                            Ngày hiệu lực 14/04/2026
                            Tình trạng Còn hiệu lực

                            Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật
                                                  Tải văn bản Tiếng Việt (Word)

                                                  Tóm tắt văn bản

                                                  Số hiệu490/QĐ-BXD
                                                  Loại văn bảnQuyết định
                                                  Cơ quanBộ Xây dựng
                                                  Ngày ban hành14/04/2026
                                                  Người kýLê Anh Tuấn
                                                  Ngày hiệu lực 14/04/2026
                                                  Tình trạng Còn hiệu lực
                                                  Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                  Tin pháp luật

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Media Luật

                                                  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                                  Mục lục

                                                  • Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
                                                  • Điều 2. Hiệu lực và trách nhiệm thi hành
                                                  • Điều 1. Quy định chung
                                                  • Điều 2. Phạm vi điều chỉnh
                                                  • Điều 3. Nguyên tắc hoạt động
                                                  • Điều 4. Nhiệm vụ, quyền hạn của Trưởng Ban
                                                  • Điều 5. Nhiệm vụ của Phó trưởng Ban
                                                  • Điều 6. Nhiệm vụ, quyền hạn của các thành viên
                                                  • Điều 7. Chế độ làm việc của Ban chỉ đạo
                                                  • Điều 8. Chế độ thông tin, báo cáo
                                                  • Điều 9. Kinh phí hoạt động của Ban chỉ đạo
                                                  • Điều 10. Điều khoản thi hành
                                                  • Điều 11. Sửa đổi, bổ sung Quy chế
                                                  Dữ Liệu Pháp Luật

                                                  Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                  Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                                  Tra cứu

                                                  • Văn bản pháp luật
                                                  • Bản án & Án lệ
                                                  • Biểu mẫu
                                                  • Tin văn bản
                                                  • Chính sách mới

                                                  Công cụ tiện ích

                                                  • Tính lương
                                                  • Tính thuế TNCN
                                                  • Tra cứu mã số thuế
                                                  • Tra cứu mã ngành nghề
                                                  • Xem tất cả công cụ

                                                  Về chúng tôi

                                                  • Giới thiệu
                                                  • Nền tảng Vi-Office
                                                  • Sơ đồ website

                                                  Pháp lý rõ ràng,
                                                  công việc nhẹ nhàng

                                                  Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                  © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                  Giới thiệuSơ đồ website
                                                  văn bản pháp luật liên quan