Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản› Hành chính ›474/QĐ-UBND

Quyết định 474/QĐ-UBND năm 2025 phê duyệt phương án đơn giản hóa thủ tục hành chính nội bộ trong hệ thống hành chính Nhà nước thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Ninh Bình

Đã sao chép thành công!
Số hiệu474/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quanTỉnh Ninh Bình
Ngày ban hành26/04/2025
Người kýTống Quang Thìn
Ngày hiệu lực 01/01/1970
Tình trạng Còn hiệu lực
Ngày ban hành:26/04/2025Tình trạng:Còn hiệu lực

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH NINH BÌNH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 474/QĐ-UBND

Ninh Bình, ngày 26 tháng 4 năm 2025

 

QUYẾT ĐỊNH

PHÊ DUYỆT PHƯƠNG ÁN ĐƠN GIẢN HÓA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ TRONG HỆ THỐNG HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

CHỦ TỊCH UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH BÌNH

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 02 năm 2025;

Căn cứ Quyết định số 1085/QĐ-TTg ngày 15 tháng 9 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch rà soát, đơn giản hóa thủ tục hành chính nội bộ trong hệ thống hành chính nhà nước giai đoạn 2022 - 2025;

Thực hiện Kế hoạch số 177/KH-UBND ngày 01 tháng 11 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình về thống kê, rà soát, đơn giản hóa thủ tục hành chính nội bộ trong cơ quan hành chính nhà nước trên địa bàn tỉnh Ninh Bình giai đoạn 2022 - 2025;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt phương án đơn giản hóa 08 thủ tục hành chính nội bộ trong hệ thống hành chính Nhà nước thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Giáo dục và Đào tạo tại Phụ lục kèm theo.

Điều 2. Giao Sở Giáo dục và Đào tạo dự thảo phương án thực thi đơn giản hóa thủ tục hành chính nội bộ, trình cấp có thẩm quyền xem xét, ban hành.

Giao Văn phòng UBND tỉnh theo dõi, kiểm tra, đôn đốc việc triển khai thực hiện Quyết định này.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.

Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo, Thủ trưởng các sở, ban, ngành, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn và các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 


Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- Lãnh đạo UBND tỉnh;
- Lãnh đạo Văn phòng UBND tỉnh;
- Lưu: VT, VP7.
ĐN_VP7_QĐ_2025

KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH





Tống Quang Thìn

 

PHỤ LỤC

PHƯƠNG ÁN ĐƠN GIẢN HOÁ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ TRONG HỆ THỐNG HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
(Ban hành kèm theo Quyết định số 474/QĐ-UBND ngày 26 tháng 4 năm 2025
của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh Ninh Bình)

1. Thủ tục: Xét thăng hạng giáo viên trung học phổ thông hạng II

1.1. Nội dung đơn giản hóa

a) Về thành phần hồ sơ:

Đề nghị bãi bỏ thành phần hồ sơ quy định tại Điều 36 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức (đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 18 Điều 1 Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07/12/2023 của Chính phủ) do viên chức nộp để xét thăng hạng, gồm:

- Sơ yếu lý lịch viên chức theo quy định hiện hành được lập chậm nhất là30 ngày trước thời hạn cuối cùng nộp hồ sơ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, có xác nhận của cơ quan, đơn vị sử dụng viên chức.

- Bản nhận xét, đánh giá của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập sử dụng viên chức hoặc của người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền quản lý đơn vị sự nghiệp công lập về các tiêu chuẩn, điều kiện đăng ký xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp của viên chức theo quy định.

- Bản sao các văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của chức danh nghề nghiệp xét thăng hạng. Trường hợp yêu cầu về ngoại ngữ ở hạng chức danh nghề nghiệp xét thăng hạng không có sự thay đổi so với yêu cầu ở hạng chức danh nghề nghiệp đang giữ thì không phải nộp chứng chỉ ngoại ngữ. Trường hợp có một trong các văn bằng, chứng chỉ quy định tại khoản 3 Điều 9 Nghị định này thì được sử dụng thay thế ch ứng chỉ ngoại ngữ.

- Các yêu cầu khác theo quy định của tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp xét thăng hạng”.

Lý do: Các thành phần hồ sơ được quy định nêu trên đều được viên chức nộp bản sao chứng thực cho cơ quan, đơn vị trực tiếp quản lý, sử dụng viên chức và đang được lưu giữ trong hồ sơ viên chức tại cơ quan, đơn vị. Khi có biến động về thông tin, lý lịch cá nhân (như thay đổi, bổ sung về trình độ đào tạo, văn bằng, chứng chỉ, sinh con thứ 3, ly hôn, kết hôn...) đều được viên chức báo cáo, bổ sung hồ sơ cho cơ quan, đơn vị đang trực tiếp quản lý. Đồng thời, hiện nay hồ sơ viên chức đã được lưu trữ điện tử trên phần mềm quản lý cán bộ, công chức, viên chức tại địa chỉ: https://ninhbinh.vnerp.vn/web/login. Do đó, khi cơ quan có thẩm quyền tổ chức xét thăng hạng chỉ cần tra cứu thông tin viên chức, văn bằng, chứng chỉ lưu trữ trên phần mềm quản lý cán bộ, công chức, viên chức để chủ động xét thăng hạng cho viên chức mà không cần phải yêu cầu viên chức phô tô văn bằng, giấy tờ nộp lại cho cơ quan, đơn vị. Mặt khác, khi cử viên chức dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, cơ quan, đơn vị quản lý, sử dụng trực tiếp viên chức phải chịu trách nhiệm về thông tin, điều kiện, tiêu chuẩn dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp của viên chức đó. Vì vậy, việc cắt giảm các thành phần hồ sơ nêu trên góp phần làm giảm thời gian, chi phí tuân thủ thủ tục hành chính cho viên chức trong quá trình thực hiện.

b) Về thời hạn xử lý:

Đề nghị quy định cụ thể thời hạn giải quyết của từng cơ quan, đơn vị tham gia quy trình xét thăng hạng viên chức.

Lý do: Tại Nghị định số 115/2020/NĐ-CP và Nghị định số 85/2023/NĐ- CP chưa quy định cụ thể, đầy đủ thời hạn giải quyết của từng cơ quan, đơn vị tham gia quy trình xét thăng hạng viên chức. Do đó, đề nghị bổ sung quy định về nội dung này để tạo điều kiện thuận lợi cho các cơ quan, đơn vị trong quá trình thực hiện thủ tục, tránh tình trạng tùy tiện kéo dài thời hạn giải quyết thủ tục hành chính.

1.2. Kiến nghị thực thi

Đề nghị bãi bỏ Điều 36 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP (đã được sửa đổi tại Khoản 18 Điều 1 Nghị định số 85/2023/NĐ-CP của Chính phủ). Đồng thời quy định bổ sung thời hạn giải quyết của từng cơ quan, đơn vị tham gia quy trình xét thăng hạng viên chức tại Nghị định này.

1.3. Lợi ích phương án đơn giản hóa

- Chi phí thực hiện TTHC trước khi đơn giản hóa: 11.066.680.000 đồng/năm.

- Chi phí thực hiện TTHC sau khi đơn giản hóa: 437.440.000 đồng/năm.

- Chi phí tiết kiệm: 10.629.240.000 đồng/năm.

- Tỷ lệ cắt giảm chi phí: 96,05%.

2. Thủ tục: Xét thăng hạng giáo viên trung học phổ thông hạng I

2.1. Nội dung đơn giản hóa

a) Về thành phần hồ sơ:

Đề nghị bãi bỏ thành phần hồ sơ quy định tại Điều 36 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức (đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 18 Điều 1 Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07/12/2023 của Chính phủ) do viên chức nộp để xét thăng hạng, gồm:

- Sơ yếu lý lịch viên chức theo quy định hiện hành được lập chậm nhất là30 ngày trước thời hạn cuối cùng nộp hồ sơ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, có xác nhận của cơ quan, đơn vị sử dụng viên chức.

- Bản nhận xét, đánh giá của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lậpsử dụng viên chức hoặc của người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền quản lý đơn vị sự nghiệp công lập về các tiêu chuẩn, điều kiện đăng ký xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp của viên chức theo quy định.

- Bản sao các văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của chức danh nghề nghiệp xét thăng hạng. Trường hợp yêu cầu về ngoại ngữ ở hạng chức danh nghề nghiệp xét thăng hạng không có sự thay đổi so với yêu cầu ở hạng chức danh nghề nghiệp đang giữ thì không phải nộp chứng chỉ ngoại ngữ. Trường hợp có một trong các văn bằng, chứng chỉ quy định tại khoản 3 Điều 9 Nghị định này thì được sử dụng thay thế ch ứng chỉ ngoại ngữ.

- Các yêu cầu khác theo quy định của tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp xét thăng hạng”.

Lý do: Các thành phần hồ sơ được quy định nêu trên đều được viên chức nộp bản sao chứng thực cho cơ quan, đơn vị trực tiếp quản lý, sử dụng viên chức và đang được lưu giữ trong hồ sơ viên chức tại cơ quan, đơn vị. Khi có biến động về thông tin, lý lịch cá nhân (như thay đổi, bổ sung về trình độ đào tạo, văn bằng, chứng chỉ, sinh con thứ 3, ly hôn, kết hôn...) đều được viên chức báo cáo, bổ sung hồ sơ cho cơ quan, đơn vị đang trực tiếp quản lý. Đồng thời, hiện nay hồ sơ viên chức đã được lưu trữ điện tử trên phần mềm quản lý cán bộ, công chức, viên chức tại địa chỉ: https://ninhbinh.vnerp.vn/web/login. Do đó, khi cơ quan có thẩm quyền tổ chức xét thăng hạng chỉ cần tra cứu thông tin viên chức, văn bằng, chứng chỉ lưu trữ trên phần mềm quản lý cán bộ, công chức, viên chức để chủ động xét thăng hạng cho viên chức mà không cần phải yêu cầu viên chức phô tô văn bằng, giấy tờ nộp lại cho cơ quan, đơn vị. Mặt khác, khi cử viên chức dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, cơ quan, đơn vị quản lý, sử dụng trực tiếp viên chức phải chịu trách nhiệm về thông tin, điều kiện, tiêu chuẩn dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp của viên chức đó. Vì vậy, việc cắt giảm các thành phần hồ sơ nêu trên góp phần làm giảm thời gian, chi phí tuân thủ thủ tục hành chính cho cán b ộ, viên chức trong quá trình thực hiện.

b) Về thời hạn xử lý:

Đề nghị quy định cụ thể thời hạn giải quyết của từng cơ quan, đơn vị tham gia quy trình xét thăng hạng viên chức.

Lý do: Tại Nghị định số 115/2020/NĐ-CP và Nghị định số 85/2023/NĐ- CP chưa quy định cụ thể, đầy đủ thời hạn giải quyết của từng cơ quan, đơn vị tham gia quy trình xét thăng hạng viên chức. Do đó, đề nghị bổ sung quy định về nội dung này để tạo điều kiện thuận lợi cho các cơ quan, đơn vị trong quá trình thực hiện thủ tục, tránh tình trạng tùy tiện kéo dài thời hạn giải quyết thủ tục hành chính.

2.2. Kiến nghị thực thi

Đề nghị bãi bỏ Điều 36 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP (đã được sửa đổi tại Khoản 18 Điều 1 Nghị định số 85/2023/NĐ-CP của Chính phủ). Đồng thời quy định bổ sung thời hạn giải quyết của từng cơ quan, đơn vị tham gia quy trình xét thăng hạng viên chức tại Nghị định này.

2.3. Lợi ích phương án đơn giản hóa

- Chi phí thực hiện TTHC trước khi đơn giản hóa: 125.800.000 đồng/năm.

- Chi phí thực hiện TTHC sau khi đơn giản hóa: 49.200.000 đồng/năm.

- Chi phí tiết kiệm: 76.600.000 đồng/năm.

- Tỷ lệ cắt giảm chi phí: 60,89%.

3. Thủ tục: Xét thăng hạng giáo viên trung học cơ sở hạng II

3.1. Nội dung đơn giản hóa

a) Về thành phần hồ sơ:

Đề nghị bãi bỏ thành phần hồ sơ quy định tại Điều 36 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức (đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 18 Điều 1 Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07/12/2023 của Chính phủ) do viên chức nộp để xét thăng hạng, gồm:

- Sơ yếu lý lịch viên chức theo quy định hiện hành được lập chậm nhất là30 ngày trước thời hạn cuối cùng nộp hồ sơ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, có xác nhận của cơ quan, đơn vị sử dụng viên chức.

- Bản nhận xét, đánh giá của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập sử dụng viên chức hoặc của người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền quản lý đơn vị sự nghiệp công lập về các tiêu chuẩn, điều kiện đăng ký xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp của viên chức theo quy định.

- Bản sao các văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của chức danh nghề nghiệp xét thăng hạng. Trường hợp yêu cầu về ngoại ngữ ở hạng chức danh nghề nghiệp xét thăng hạng không có sự thay đổi so với yêu cầu ở hạng chức danh nghề nghiệp đang giữ thì không phải nộp chứng chỉ ngoại ngữ. Trường hợp có một trong các văn bằng, chứng chỉ quy định tại khoản 3 Điều 9 Nghị định này thì được sử dụng thay thế ch ứng chỉ ngoại ngữ.

- Các yêu cầu khác theo quy định của tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp xét thăng hạng”.

Lý do: Các thành phần hồ sơ được quy định nêu trên đều được viên chức nộp bản sao chứng thực cho cơ quan, đơn vị trực tiếp quản lý, sử dụng viên chức và đang được lưu giữ trong hồ sơ viên chức tại cơ quan, đơn vị. Khi có biến động về thông tin, lý lịch cá nhân (như thay đổi, bổ sung về trình độ đào tạo, văn bằng, chứng chỉ, sinh con thứ 3, ly hôn, kết hôn...) đều được viên chức báo cáo, bổ sung hồ sơ cho cơ quan, đơn vị đang trực tiếp quản lý. Đồng thời, hiện nay hồ sơ viên chức đã được lưu trữ điện tử trên phần mềm quản lý cán bộ, công chức, viên chức tại địa chỉ: https://ninhbinh.vnerp.vn/web/login. Do đó, khi cơ quan có thẩm quyền tổ chức xét thăng hạng chỉ cần tra cứu thông tin viên chức, văn bằng, chứng chỉ lưu trữ trên phần mềm quản lý cán bộ, công chức, viên chức để chủ động xét thăng hạng cho viên chức mà không cần phải yêu cầu viên chức phô tô văn bằng, giấy tờ nộp lại cho cơ quan, đơn vị. Mặt khác, khi cử viên chức dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, cơ quan, đơn vị quản lý, sử dụng trực tiếp viên chức phải chịu trách nhiệm về thông tin, điều kiện, tiêu chuẩn dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp của viên chức đó. Vì vậy, việc cắt giảm các thành phần hồ sơ nêu trên góp phần làm giảm thời gian, chi phí tuân thủ thủ tục hành chính cho viên chức trong quá trình thực hiện.

b) Về thời hạn xử lý:

Đề nghị quy định cụ thể thời hạn giải quyết của từng cơ quan, đơn vị tham gia quy trình xét thăng hạng viên chức.

Lý do: Tại Nghị định số 115/2020/NĐ-CP và Nghị định số 85/2023/NĐ- CP chưa quy định cụ thể, đầy đủ thời hạn giải quyết của từng cơ quan, đơn vị tham gia quy trình xét thăng hạng viên chức. Do đó, đề nghị bổ sung quy định về nội dung này để tạo điều kiện thuận lợi cho các cơ quan, đơn vị trong quá trình thực hiện thủ tục, tránh tình trạng tùy tiện kéo dài thời hạn giải quyết thủ tục hành chính.

3.2. Kiến nghị thực thi

Đề nghị bãi bỏ Điều 36 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP (đã được sửa đổi tại Khoản 18 Điều 1 Nghị định số 85/2023/NĐ-CP của Chính phủ). Đồng thời quy định bổ sung thời hạn giải quyết của từng cơ quan, đơn vị tham gia quy trình xét thăng hạng viên chức tại Nghị định này.

3.3. Lợi ích phương án đơn giản hóa

- Chi phí thực hiện TTHC trước khi đơn giản hóa: 136.150.000 đồng/năm.

- Chi phí thực hiện TTHC sau khi đơn giản hóa: 48.800.000 đồng/năm.

- Chi phí tiết kiệm: 87.350.000 đồng/năm.

- Tỷ lệ cắt giảm chi phí: 64,16%.

4. Thủ tục: Xét thăng hạng giáo viên trung học cơ sở hạng I

4.1. Nội dung đơn giản hóa

a) Vê thành phân hồ sơ:

Đề nghị bãi bỏ thành phần hồ sơ quy định tại Điều 36 Nghị định số

115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức (đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 18 Điều 1 Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07/12/2023 của Chính phủ) do viên chức nộp để xét thăng hạng, gồm:

- Sơ yếu lý lịch viên chức theo quy định hiện hành được lập chậm nhất là30 ngày trước thời hạn cuối cùng nộp hồ sơ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, có xác nhận của cơ quan, đơn vị sử dụng viên chức.

- Bản nhận xét, đánh giá của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập sử dụng viên chức hoặc của người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền quản lý đơn vị sự nghiệp công lập về các tiêu chuẩn, điều kiện đăng ký xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp của viên ch ức theo quy định.

- Bản sao các văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của chức danh nghề nghiệp xét thăng hạng. Trường hợp yêu cầu về ngoại ngữ ở hạng chức danh nghề nghiệp xét thăng hạng không có sự thay đổi so với yêu cầu ở hạng chức danh nghề nghiệp đang giữ thì không phải nộp chứng chỉ ngoại ngữ. Trường hợp có một trong các văn bằng, chứng chỉ quy định tại khoản 3 Điều 9 Nghị định này thì được sử dụng thay thế ch ứng chỉ ngoại ngữ.

- Các yêu cầu khác theo quy định của tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp xét thăng hạng”.

Lý do: Các thành phần hồ sơ được quy định nêu trên đều được viên chức nộp bản sao chứng thực cho cơ quan, đơn vị trực tiếp quản lý, sử dụng viên chức và đang được lưu giữ trong hồ sơ viên chức tại cơ quan, đơn vị. Khi có biến động về thông tin, lý lịch cá nhân (như thay đổi, bổ sung về trình độ đào tạo, văn bằng, chứng chỉ, sinh con thứ 3, ly hôn, kết hôn...) đều được viên chức báo cáo, bổ sung hồ sơ cho cơ quan, đơn vị đang trực tiếp quản lý. Đồng thời, hiện nay hồ sơ viên chức đã được lưu trữ điện tử trên phần mềm quản lý cán bộ, công chức, viên chức tại địa chỉ: https://ninhbinh.vnerp.vn/web/login. Do đó, khi cơ quan có thẩm quyền tổ chức xét thăng hạng chỉ cần tra cứu thông tin viên chức, văn bằng, chứng chỉ lưu trữ trên phần mềm quản lý cán bộ, công chức, viên chức để chủ động xét thăng hạng cho viên chức mà không cần phải yêu cầu viên chức phô tô văn bằng, giấy tờ nộp lại cho cơ quan, đơn vị. Mặt khác, khi cử viên chức dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, cơ quan, đơn vị quản lý, sử dụng trực tiếp viên chức phải chịu trách nhiệm về thông tin, điều kiện, tiêu chuẩn dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp của viên chức đó. Vì vậy, việc cắt giảm các thành phần hồ sơ nêu trên góp phần làm giảm thời gian, chi phí tuân thủ thủ tục hành chính cho cán b ộ, viên chức trong quá trình thực hiện.

b) Vê thời hạn xử lý:

Đề nghị quy định cụ thể thời hạn giải quyết của từng cơ quan, đơn vị tham gia quy trình xét thăng hạng viên chức.

Lý do: Tại Nghị định số 115/2020/NĐ-CP và Nghị định số 85/2023/NĐ- CP chưa quy định cụ thể, đầy đủ thời hạn giải quyết của từng cơ quan, đơn vị tham gia quy trình xét thăng hạng viên chức. Do đó, đề nghị bổ sung quy định về nội dung này để tạo điều kiện thuận lợi cho các cơ quan, đơn vị trong quá trình thực hiện thủ tục, tránh tình trạng tùy tiện kéo dài thời hạn giải quyết TTHC.

4.2. Kiến nghị thực thi

Đề nghị bãi bỏ Điều 36 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP (đã được sửa đổi tại Khoản 18 Điều 1 Nghị định số 85/2023/NĐ-CP của Chính phủ). Đồng thời quy định bổ sung thời hạn giải quyết của từng cơ quan, đơn vị tham gia quy trình xét thăng hạng viên chức tại Nghị định này.

4.3. Lợi ích phương án đơn giản hóa

- Chi phí thực hiện TTHC trước khi đơn giản hóa: 118.990.000 đồng/năm.

- Chi phí thực hiện TTHC sau khi đơn giản hóa: 56.840.000 đồng/năm.

- Chi phí tiết kiệm: 62.150.000 đồng/năm.

- Tỷ lệ cắt giảm chi phí: 52,23%.

5. Thủ tục: Xét thăng hạng giáo viên tiểu học hạng II

5.1. Nội dung đơn giản hóa

a) Về thành phần hồ sơ:

Đề nghị bãi bỏ thành phần hồ sơ quy định tại Điều 36 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức (đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 18 Điều 1 Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07/12/2023 của Chính phủ) do viên chức nộp để xét thăng hạng, gồm:

- Sơ yếu lý lịch viên chức theo quy định hiện hành được lập chậm nhất là30 ngày trước thời hạn cuối cùng nộp hồ sơ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, có xác nhận của cơ quan, đơn vị sử dụng viên chức.

- Bản nhận xét, đánh giá của người đứng đầu đơn vị sự ngh iệp công lập sử dụng viên chức hoặc của người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền quản lý đơn vị sự nghiệp công lập về các tiêu chuẩn, điều kiện đăng ký xét thăng hạ ng ch ức danh nghề nghiệp của viên ch ức theo quy định.

- Bản sao các văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của chức danh nghề nghiệp xét thăng hạng. Trường hợp yêu cầu về ngoại ngữ ở hạng chức danh nghề nghiệp xét thăng hạng không có sự thay đổi so với yêu cầu ở hạng chức danh nghề nghiệp đang giữ thì không phải nộp chứng chỉ ngoại ngữ.Trường hợp có một trong các văn bằng, chứng chỉ quy định tại khoản 3 Điều 9 Nghị định này thì được sử dụng thay thế ch ứng chỉ ngoại ngữ.

- Các yêu cầu khác theo quy định của tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp xét thăng hạng”.

Lý do: Các thành phần hồ sơ được quy định nêu trên đều được viên chức nộp bản sao chứng thực cho cơ quan, đơn vị trực tiếp quản lý, sử dụng viên chức và đang được lưu giữ trong hồ sơ viên chức tại cơ quan, đơn vị. Khi có biến động về thông tin, lý lịch cá nhân (như thay đổi, bổ sung về trình độ đào tạo, văn bằng, chứng chỉ, sinh con thứ 3, ly hôn, kết hôn...) đều được viên chức báo cáo, bổ sung hồ sơ cho cơ quan, đơn vị đang trực tiếp quản lý. Đồng thời, hiện nay hồ sơ viên chức đã được lưu trữ điện tử trên phần mềm quản lý cán bộ, công chức, viên chức tại địa chỉ: https://ninhbinh.vnerp.vn/web/login. Do đó, khi cơ quan có thẩm quyền tổ chức xét thăng hạng chỉ cần tra cứu thông tin viên chức, văn bằng, chứng chỉ lưu trữ trên phần mềm quản lý cán bộ, công chức, viên chức để chủ động xét thăng hạng cho viên chức mà không cần phải yêu cầu viên chức phô tô văn bằng, giấy tờ nộp lại cho cơ quan, đơn vị. Mặt khác, khi c ử viên chức dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, cơ quan, đơn vị quản lý, sử dụng trực tiếp viên chức phải chịu trách nhiệm về thông tin, điều kiện, tiêu chuẩn dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp của viên chức đó. Vì vậy, việc cắt giảm các thành phần hồ sơ nêu trên góp phần làm giảm thời gian, chi phí tuân thủ thủ tục hành chính cho viên chức trong quá trình thực hiện.

b) Về thời hạn xử lý:

Đề nghị quy định cụ thể thời hạn giải quyết của từng cơ quan, đơn vị tham gia quy trình xét thăng hạng viên chức.

Lý do: Tại Nghị định số 115/2020/NĐ-CP và Nghị định số 85/2023/NĐ- CP chưa quy định cụ thể, đầy đủ thời hạn giải quyết của từng cơ quan, đơn vị tham gia quy trình xét thăng hạng viên chức. Do đó, đề nghị bổ sung quy định về nội dung này để tạo điều kiện thuận lợi cho các cơ quan, đơn vị trong quá trình thực hiện thủ tục, tránh tình trạng tùy tiện kéo dài thời hạn giải quyết TTHC.

5.2. Kiến nghị thực thi

Đề nghị bãi bỏ Điều 36 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP (đã được sửa đổi tại Khoản 18 Điều 1 Nghị định số 85/2023/NĐ-CP của Chính phủ). Đồng thời quy định bổ sung thời hạn giải quyết của từng cơ quan, đơn vị tham gia quy trình xét thăng hạng viên chức tại Nghị định này.

5.3.Lợi ích phương án đơn giản hóa

- Chi phí tuân thủ TTHC trước khi đơn giản hóa: 2.572.080.000 đồng/năm.

- Chi phí tuân thủ TTHC sau khi đơn giản hóa: 621.080.000 đồng/năm.

- Chi phí tiết kiệm: 1.951.000.000 đồng/năm.

- Tỷ lệ cắt giảm chi phí: 75,85%.

6. Thủ tục: Xét thăng hạng giáo viên tiểu học hạng I

6.1. Nội dung đơn giản hóa

a) Về thành phần hồ sơ:

Đề nghị bãi bỏ thành phần hồ sơ quy định tại Điều 36 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức (đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 18 Điều 1 Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07/12/2023 của Chính phủ) do viên chức nộp để xét thăng hạng, gồm:

- Sơ yếu lý lịch viên chức theo quy định hiện hành được lập chậm nhất là30 ngày trước thời hạn cuối cùng nộp hồ sơ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, có xác nhận của cơ quan, đơn vị sử dụng viên chức.

- Bản nhận xét, đánh giá của người đứng đầu đơn vị sự ngh iệp công lập sử dụng viên chức hoặc của người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền quản lý đơn vị sự nghiệp công lập về các tiêu chuẩn, điều kiện đăng ký xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp của viên chức theo quy định.

- Bản sao các văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của chức danh nghề nghiệp xét thăng hạng. Trường hợp yêu cầu về ngoại ngữ ở hạng chức danh nghề nghiệp xét thăng hạng không có sự thay đổi so với yêu cầu ở hạng chức danh nghề nghiệp đang giữ thì không phải nộp chứng chỉ ngoại ngữ. Trường hợp có một trong các văn bằng, chứng chỉ quy định tại khoản 3 Điều 9 Nghị định này thì được sử dụng thay thế ch ứng chỉ ngoại ngữ.

- Các yêu cầu khác theo quy định của tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp xét thăng hạng”.

Lý do: Các thành phần hồ sơ được quy định nêu trên đều được viên chức nộp bản sao chứng thực cho cơ quan, đơn vị trực tiếp quản lý, sử dụng viên chức và đang được lưu giữ trong hồ sơ viên chức tại cơ quan, đơn vị. Khi có biến động về thông tin, lý lịch cá nhân (như thay đổi, bổ sung về trình độ đào tạo, văn bằng, chứng chỉ, sinh con thứ 3, ly hôn, kết hôn...) đều được viên chức báo cáo, bổ sung hồ sơ cho cơ quan, đơn vị đang trực tiếp quản lý. Đồng thời, hiện nay hồ sơ viên chức đã được lưu trữ điện tử trên phần mềm quản lý cán bộ, công chức, viên chức tại địa chỉ: https://ninhbinh.vnerp.vn/web/login. Do đó, khi cơ quan có thẩm quyền tổ chức xét thăng hạng chỉ cần tra cứu thông tin viên chức, văn bằng, chứng chỉ lưu trữ trên phần mềm quản lý cán bộ, công chức, viên chức để chủ động xét thăng hạng cho viên chức mà không cần phải yêu cầu viên chức phô tô văn bằng, giấy tờ nộp lại cho cơ quan, đơn vị. Mặt khác, khi cử viên chức dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, cơ quan, đơn vị quản lý, sử dụng trực tiếp viên chức phải chịu trách nhiệm về thông tin, điều kiện, tiêu chuẩn dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp của viên chức đó. Vì vậy, việc cắt giảm các thành phần hồ sơ nêu trên góp phần làm giảm thời gian, chi phí tuân thủ thủ tục hành chính cho cán b ộ, viên chức trong quá trình thực hiện.

b) Về thời hạn xử lý:

Đề nghị quy định cụ thể thời hạn giải quyết của từng cơ quan, đơn vị tham gia quy trình xét thăng hạng viên chức.

Lý do: Tại Nghị định số 115/2020/NĐ-CP và Nghị định số 85/2023/NĐ- CP chưa quy định cụ thể, đầy đủ thời hạn giải quyết của từng cơ quan, đơn vị tham gia quy trình xét thăng hạng viên chức. Do đó, đề nghị bổ sung quy định về nội dung này để tạo điều kiện thuận lợi cho các cơ quan, đơn vị trong quá trình thực hiện thủ tục, tránh tình trạng tùy tiện kéo dài thời hạn giải quyết TTHC.

6.2. Kiến nghị thực thi

Đề nghị bãi bỏ Điều 36 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP (đã được sửa đổi tại Khoản 18 Điều 1 Nghị định số 85/2023/NĐ-CP của Chính phủ). Đồng thời quy định bổ sung thời hạn giải quyết của từng cơ quan, đơn vị tham gia quy trình xét thăng hạng viên chức tại Nghị định này.

6.3. Lợi ích phương án đơn giản hóa

- Chi phí tuân thủ TTHC trước khi đơn giản hóa: 788.980.000 đồng/năm.

- Chi phí tuân thủ TTHC sau khi đơn giản hóa: 390.880.000 đồng/năm.

- Chi phí tiết kiệm: 398.100.000 đồng/năm.

- Tỷ lệ cắt giảm chi phí: 50,46%.

7. Thủ tục: Xét thăng hạng giáo viên mầm non hạng II

7.1. Nội dung đơn giản hóa

a) Về thành phần hồ sơ:

Đề nghị bãi bỏ thành phần hồ sơ quy định tại Điều 36 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức (đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 18 Điều 1 Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07/12/2023 của Chính phủ) do viên chức nộp để xét thăng hạng, gồm:

- Sơ yếu lý lịch viên chức theo quy định hiện hành được lập chậm nhất là 30 ngày trước thời hạn cuối cùng nộp hồ sơ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, có xác nhận của cơ quan, đơn vị sử dụng viên chức

- Bản nhận xét, đánh giá của người đứng đầu đơn vị sự ngh iệp công lập sử dụng viên chức hoặc của người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền quản lý đơn vị sự nghiệp công lập về các tiêu chuẩn, điều kiện đăng ký xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp của viên chức theo quy định.

- Bản sao các văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của chức danh nghề nghiệp xét thăng hạng. Trường hợp yêu cầu về ngoại ngữ ở hạng chức danh nghề nghiệp xét thăng hạng không có sự thay đổi so với yêu cầu ở hạng chức danh nghề nghiệp đang giữ thì không phải nộp chứng chỉ ngoại ngữ. Trường hợp có một trong các văn bằng, chứng chỉ quy định tại khoản 3 Điều 9 Nghị định này thì được sử dụng thay thế ch ứng chỉ ngoại ngữ.

- Các yêu cầu khác theo quy định của tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp xét thăng hạng”.

Lý do: Các thành phần hồ sơ được quy định nêu trên đều được viên chức nộp bản sao chứng thực cho cơ quan, đơn vị trực tiếp quản lý, sử dụng viên chức và đang được lưu giữ trong hồ sơ viên chức tại cơ quan, đơn vị. Khi có biến độ ng về thông tin, lý lịch cá nhân (như thay đổi, bổ sung về trình độ đào tạo, văn bằng, chứng chỉ, sinh con thứ 3, ly hôn, kết hôn...) đều được viên chức báo cáo, bổ sung hồ sơ cho cơ quan, đơn vị đang trực tiếp quản lý. Đồng thời, hiện nay hồ sơ viên chức đã được lưu trữ điện tử trên phần mềm quản lý cán bộ, công chức, viên chức tại địa chỉ: https://ninhbinh.vnerp.vn/web/login. Do đó, khi cơ quan có thẩm quyền tổ chức xét thăng hạng chỉ cần tra cứu thông tin viên chức, văn bằng, chứng chỉ lưu trữ trên phần mềm quản lý cán bộ, công chức, viên chức để chủ động xét thăng hạng cho viên chức mà không cần phải yêu cầu viên chức phô tô văn bằng, giấy tờ nộp lại cho cơ quan, đơn vị. Mặt khác, khi cử viên chức dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, cơ quan, đơn vị quản lý, sử dụng trực tiếp viên chức phải chịu trách nhiệm về thông tin, điều kiện, tiêu chuẩn dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp của viên chức đó. Vì vậy, việc cắt giảm các thành phần hồ sơ nêu trên góp phần làm giảm thời gian, chi phí tuân thủ TTHC cho viên chức trong quá trình thực hiện.

b) Về thời hạn xử lý:

Đề nghị quy định cụ thể thời hạn giải quyết của từng cơ quan, đơn vị tham gia quy trình xét thăng hạng viên chức.

Lý do: Tại Nghị định số 115/2020/NĐ-CP và Nghị định số 85/2023/NĐ- CP chưa quy định cụ thể, đầy đủ thời hạn giải quyết của từng cơ quan, đơn vị tham gia quy trình xét thăng hạng viên chức. Do đó, đề nghị bổ sung quy định về nội dung này để tạo điều kiện thuận lợi cho các cơ quan, đơn vị trong quá trình thực hiện thủ tục, tránh tình trạng tùy tiện kéo dài thời hạn giải quyết TTHC.

7.2. Kiến nghị thực thi

Đề nghị bãi bỏ Điều 36 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP (đã được sửa đổi tại Khoản 18 Điều 1 Nghị định số 85/2023/NĐ-CP của Chính phủ). Đồng thời quy định bổ sung thời hạn giải quyết của từng cơ quan, đơn vị tham gia quy trình xét thăng hạng viên chức tại Nghị định này.

7.3. Lợi ích phương án đơn giản hóa

- Chi phí tuân thủ TTHC trước khi đơn giản hóa: 2.225.080.000 đồng/năm.

- Chi phí tuân thủ TTHC sau khi đơn giản hóa: 621.080.000 đồng/năm.

- Chi phí tiết kiệm: 1.604.000.000 đồng/năm.

- Tỷ lệ cắt giảm chi phí: 72,09%.

8. Thủ tục: Xét thăng hạng giáo viên mầm non hạng I

8.1. Nội dung đơn giản hóa

a) Về thành phần hồ sơ:

Đề nghị bãi bỏ thành phần hồ sơ quy định tại Điều 36 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức (đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 18 Điều 1 Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07/12/2023 của Chính phủ) do viên chức nộp để xét thăng hạng, gồm:

- Sơ yếu lý lịch viên chức theo quy định hiện hành được lập chậm nhất là30 ngày trước thời hạn cuối cùng nộp hồ sơ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, có xác nhận của cơ quan, đơn vị sử dụng viên chức.

- Bản nhận xét, đánh giá của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập sử dụng viên chức hoặc của người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền quản lý đơn vị sự nghiệp công lập về các tiêu chuẩn, điều kiện đăng ký xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp của viên chức theo quy định.

- Bản sao các văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của chức danh nghề nghiệp xét thăng hạng. Trường hợp yêu cầu về ngoại ngữ ở hạng chức danh nghề nghiệp xét thăng hạng không có sự thay đổi so với yêu cầu ở hạng chức danh nghề nghiệp đang giữ thì không phải nộp chứng chỉ ngoại ngữ. Trường hợp có một trong các văn bằng, chứng chỉ quy định tại khoản 3 Điều 9 Nghị định này thì được sử dụng thay thế ch ứng chỉ ngoại ngữ.

- Các yêu cầu khác theo quy định của tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp xét thăng hạng”.

Lý do: Các thành phần hồ sơ được quy định nêu trên đều được viên chức nộp bản sao chứng thực cho cơ quan, đơn vị trực tiếp quản lý, sử dụng viên chức và đang được lưu giữ trong hồ sơ viên chức tại cơ quan, đơn vị. Khi có biến động về thông tin, lý lịch cá nhân (như thay đổi, bổ sung về trình độ đào tạo, văn bằng, chứng chỉ, sinh con thứ 3, ly hôn, kết hôn...) đều được viên chức báo cáo, bổ sung hồ sơ cho cơ quan, đơn vị đang trực tiếp quản lý. Đồng thời, hiện nay hồ sơ viên chức đã được lưu trữ điện tử trên phần mềm quản lý cán bộ, công chức, viên chức tại địa chỉ: https://ninhbinh.vnerp.vn/web/login. Do đó, khi cơ quan có thẩm quyền tổ chức xét thăng hạng chỉ cần tra cứu thông tin viên chức, văn bằng, chứng chỉ lưu trữ trên phần mềm quản lý cán bộ, công chức, viên chức để chủ động xét thăng hạng cho viên chức mà không cần phải yêu cầu viên chức phô tô văn bằng, giấy tờ nộp lại cho cơ quan, đơn vị. Mặt khác, khi cử viên chức dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, cơ quan, đơn vị quản lý, sử dụng trực tiếp viên chức phải chịu trách nhiệm về thông tin, điều kiện, tiêu chuẩn dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp của viên chức đó. Vì vậy, việc cắt giảm các thành phần hồ sơ nêu trên góp phần làm giảm thời gian, chi phí tuân thủ TTHC cho viên chức trong quá trình thực hiện.

b) Về thời hạn xử lý:

Đề nghị quy định cụ thể thời hạn giải quyết của từng cơ quan, đơn vị tham gia quy trình xét thăng hạng viên chức.

Lý do: Tại Nghị định số 115/2020/NĐ-CP và Nghị định số 85/2023/NĐ-CP chưa quy định cụ thể, đầy đủ thời hạn giải quyết của từng cơ quan, đơn vị tham gia quy trình xét thăng hạng viên chức. Do đó, đề nghị bổ sung quy định về nội dung này để tạo điều kiện thuận lợi cho các cơ quan, đơn vị trong quá trình thực hiện thủ tục, tránh tình trạng tùy tiện kéo dài thời hạn giải quyết thủ tục hành chính.

8.2. Kiến nghị thực thi

Đề nghị bãi bỏ Điều 36 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP (đã được sửa đổi tại Khoản 18 Điều 1 Nghị định số 85/2023/NĐ-CP của Chính phủ). Đồng thời quy định bổ sung thời hạn giải quyết của từng cơ quan, đơn vị tham gia quy trình xét thăng hạng viên chức tại Nghị định này.

8.3. Lợi ích phương án đơn giản hóa

- Chi phí tuân thủ TTHC trước khi đơn giản hóa: 3.266.080.000 đồng/năm.

- Chi phí tuân thủ TTHC sau khi đơn giản hóa: 621.080.000 đồng/năm.

- Chi phí tiết kiệm: 2.645.000.000 đồng/năm.

- Tỷ lệ giảm chi phí: 80,98%./.

Từ khóa:
474/QĐ-UBNDQuyết định 474/QĐ-UBNDQuyết định số 474/QĐ-UBNDQuyết định 474/QĐ-UBND của Tỉnh Ninh BìnhQuyết định số 474/QĐ-UBND của Tỉnh Ninh BìnhQuyết định 474 QĐ UBND của Tỉnh Ninh Bình
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệu474/QĐ-UBND
                            Loại văn bảnQuyết định
                            Cơ quanTỉnh Ninh Bình
                            Ngày ban hành26/04/2025
                            Người kýTống Quang Thìn
                            Ngày hiệu lực 01/01/1970
                            Tình trạng Còn hiệu lực

                            Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật
                                                  Tải văn bản Tiếng Việt (Word)

                                                  Tóm tắt văn bản

                                                  Số hiệu474/QĐ-UBND
                                                  Loại văn bảnQuyết định
                                                  Cơ quanTỉnh Ninh Bình
                                                  Ngày ban hành26/04/2025
                                                  Người kýTống Quang Thìn
                                                  Ngày hiệu lực 01/01/1970
                                                  Tình trạng Còn hiệu lực
                                                  Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                  Tin pháp luật

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Media Luật

                                                  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                                  Mục lục

                                                  • Điều 1. Phê duyệt phương án đơn giản hóa 08 thủ tục hành chính nội bộ trong hệ thống hành chính Nhà nước thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Giáo dục và Đào tạo tại Phụ lục kèm theo.
                                                  • Điều 2. Giao Sở Giáo dục và Đào tạo dự thảo phương án thực thi đơn giản hóa thủ tục hành chính nội bộ, trình cấp có thẩm quyền xem xét, ban hành.
                                                  • Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
                                                  • Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo, Thủ trưởng các sở, ban, ngành, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn và các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
                                                  Dữ Liệu Pháp Luật

                                                  Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                  Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                                  Tra cứu

                                                  • Văn bản pháp luật
                                                  • Bản án & Án lệ
                                                  • Biểu mẫu
                                                  • Tin văn bản
                                                  • Chính sách mới

                                                  Công cụ tiện ích

                                                  • Tính lương
                                                  • Tính thuế TNCN
                                                  • Tra cứu mã số thuế
                                                  • Tra cứu mã ngành nghề
                                                  • Xem tất cả công cụ

                                                  Về chúng tôi

                                                  • Giới thiệu
                                                  • Nền tảng Vi-Office
                                                  • Sơ đồ website

                                                  Pháp lý rõ ràng,
                                                  công việc nhẹ nhàng

                                                  Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                  © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                  Giới thiệuSơ đồ website
                                                  văn bản pháp luật liên quan