Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản› Hành chính ›43/2012/QĐ-UBND

Quyết định 43/2012/QĐ-UBND về Quy định chức danh, số lượng và chế độ, chính sách đối với người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn và ấp, khóm trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng

Đã sao chép thành công!
Số hiệu43/2012/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quanTỉnh Sóc Trăng
Ngày ban hành25/09/2012
Người kýNguyễn Trung Hiếu
Ngày hiệu lực 05/10/2012
Tình trạng Hết hiệu lực
Ngày ban hành:25/09/2012Tình trạng:Hết hiệu lực

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH SÓC TRĂNG
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------

Số: 43/2012/QĐ-UBND

Sóc Trăng, ngày 25 tháng 09 năm 2012

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ CHỨC DANH, SỐ LƯỢNG VÀ CHẾ ĐỘ, CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI NHỮNG NGƯỜI HOẠT ĐỘNG KHÔNG CHUYÊN TRÁCH Ở XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN VÀ ẤP, KHÓM TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SÓC TRĂNG

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH SÓC TRĂNG

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22/10/2009 của Chính phủ về chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã; Nghị định số 73/2009/NĐ-CP, ngày 07/9/2009 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Công an xã; Nghị định số 58/2010/NĐ-CP, ngày 01/6/2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số Điều của Luật Dân quân tự vệ;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 03/2010/TTLT-BNV-BTC-BLĐTB&XH, ngày 27/5/2010 của Liên Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện Nghị định số 92/2009/NĐ-CP, ngày 22/10/2009 của Chính phủ; Thông tư số 12/2010/TT-BCA, ngày 08/4/2010 của Bộ Công an quy định cụ thể thi hành một số điều của Pháp lệnh Công an xã và Nghị định số 73/2009/NĐ-CP, ngày 07/9/2009 của Chính phủ; Thông tư liên tịch số 102/2010/TTLT-BQP-BLĐTBXH-BNV-BTC, ngày 02/8/2010 của Liên Bộ Quốc phòng, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện một số chế độ, chính sách đối với dân quân tự vệ và việc lập dự toán, chấp hành và quyết toán ngân sách cho công tác dân quân tự vệ;

Căn cứ Nghị quyết số 03/2012/NQ-HĐND, ngày 06/7/2012 của HĐND tỉnh Sóc Trăng về chức danh, số lượng và chế độ, chính sách đối với những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn và ấp, khóm trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tỉnh Sóc Trăng,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1.Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về chức danh, số lượng và chế độ, chính sách đối với những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn và ấp, khóm trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng.

Điều 2.

1. Các quy định trước đây của UBND tỉnh Sóc Trăng đối với những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn, ấp, khóm và các chức danh đoàn thể, quân sự ở ấp, khóm trái với quy định này đều được bãi bỏ;

2. Các chế độ chính sách theo quy định này được áp dụng kể từ ngày 01/01/2012.

3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký.

Điều 3.Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Sở Tài chính, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Kho bạc Nhà nước, Bảo hiểm Xã hội, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố, xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng căn cứ Quyết định thi hành.

 

 

Nơi nhận:
- Như Điều 3;
-
Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Nội vụ;
- BCĐ Tây Nam Bộ;
- Cục Kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp);
- TT. Tỉnh ủy, TT. HĐND tỉnh;
- Chủ tịch và các PCT UBND tỉnh;
- Ủy ban MTTQVN tỉnh;
- Các Đoàn thể cấp tỉnh;
- Các cơ quan TW đóng trên địa bàn;
- Các Sở, ban ngành tỉnh;
- Công báo;
- Lưu: TH, NC, HC.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Nguyễn Trung Hiếu

 

QUY ĐỊNH

VỀ CHỨC DANH, SỐ LƯỢNG VÀ CHẾ ĐỘ, CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI NHỮNG NGƯỜI HOẠT ĐỘNG KHÔNG CHUYÊN TRÁCH Ở XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN VÀ ẤP, KHÓM TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SÓC TRĂNG
(Kèm theo Quyết định số 43/2012/QĐ-UBND ngày 25/9/2012 của UBND tỉnh Sóc Trăng)

Chương 1.

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quy định này quy định về chức danh, số lượng và chế độ, chính sách đối với những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là cấp xã), ấp, khóm và các chức danh đoàn thể, quân sự ở ấp, khóm trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Quy định này được áp dụng đối với:

1. Những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã và ấp, khóm.

2. Những người phụ trách công tác đoàn thể và phụ trách quân sự ở ấp, khóm (không phải là những người hoạt động không chuyên trách ở ấp, khóm).

Chương 2.

SỐ LƯỢNG, CHỨC DANH

Điều 3. Số lượng, chức danh những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã

1. Đối với xã, phường, thị trấn loại 2: Được bố trí không quá 20 người, gồm các chức danh sau:

- Phụ trách Tổ chức Đảng ủy.

- Phụ trách Tuyên giáo Đảng ủy.

- Phụ trách Ủy ban Kiểm tra Đảng ủy.

- Chủ tịch Hội Chữ Thập đỏ.

- Chủ tịch Hội Người cao tuổi.

- Phó Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.

- Phó Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam.

- Phó Chủ tịch Hội Nông dân Việt Nam (áp dụng đối với xã, phường, thị trấn có hoạt động nông, lâm, ngư, diêm nghiệp và có tổ chức Hội Nông dân).

- Phó Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh.

- Phó Chủ tịch Hội Cựu chiến binh Việt Nam.

- Phó Trưởng Công an (thứ nhất).

- Phó Trưởng Công an (thứ hai).

- Chỉ huy phó Ban Chỉ huy Quân sự (thứ nhất).

- Chỉ huy phó Ban Chỉ huy Quân sự (thứ hai).

- Phụ trách Kế hoạch - giao thông - thủy lợi.

- Phụ trách Nội vụ - thi đua - tôn giáo - dân tộc.

- Phụ trách Thủ quỹ - văn thư - lưu trữ.

- Phụ trách Xóa đói giảm nghèo, chính sách an sinh xã hội và dạy nghề.

- Phụ trách Quản lý Nhà văn hóa - Đài truyền thanh.

- Phụ trách Bảo vệ, chăm sóc trẻ em và bình đẳng giới.

2. Đối với xã, phường, thị trấn loại 1: Được bố trí tối đa không quá 22 người, ngoài 20 chức danh/người quy định tại Khoản 1 Điều này, bố trí thêm 02 chức danh, gồm: Phụ trách Xóa đói giảm nghèo, chính sách an sinh xã hội và dạy nghề và chức danh phụ trách Quản lý Nhà văn hóa - Đài truyền thanh.

Điều 4. Số lượng, chức danh những người hoạt động không chuyên trách ở ấp, khóm

Mỗi ấp, khóm bố trí 03 chức danh, cụ thể:

1. Đối với ấp, khóm có Bí thư Chi bộ phụ trách Trưởng ban nhân dân ấp, khóm, bố trí 03 chức danh như sau:

- Bí thư Chi bộ phụ trách Trưởng ban nhân dân.

- Phó Bí thư Chi bộ - Trưởng ban công tác Mặt trận, đoàn thể.

- Phó Trưởng ban nhân dân phụ trách Công an viên (đối với ấp, khóm đã bố trí công an chính quy, Phó Trưởng ban nhân dân không phụ trách Công an viên).

2. Đối với ấp, khóm có Bí thư Chi bộ không phụ trách Trưởng ban nhân dân ấp, khóm, bố trí 03 chức danh như sau:

- Bí thư Chi bộ - Trưởng ban công tác Mặt trận, đoàn thể.

- Trưởng ban nhân dân.

- Phó Trưởng ban nhân dân phụ trách Công an viên (đối với ấp, khóm đã bố trí công an chính quy, Phó Trưởng ban nhân dân không phụ trách Công an viên).

3. Bố trí 04 người phụ trách công tác đoàn thể và 01 người phụ trách công tác quân sự ấp, khóm (không phải là những người hoạt động không chuyên trách ở ấp, khóm), gồm các chức danh:

- Phụ trách Hội Nông dân Việt Nam.

- Phụ trách Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam.

- Phụ trách Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh.

- Phụ trách Hội Cựu chiến binh Việt Nam.

- Phụ trách Quân sự.

Chương 3.

CHẾ ĐỘ, CHÍNH SÁCH

Điều 5. Chế độ, chính sách:

1. Những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã và ấp, khóm được hưởng hệ số phụ cấp hàng tháng là 1,0 nhân với mức lương tối thiểu chung.

2. 04 chức danh đoàn thể và chức danh quân sự ấp, khóm được hưởng hệ số phụ cấp hàng tháng như sau:

STT

CHỨC DANH

Hệ số phụ cấp so với mức lương tối thiểu chung

1

Phụ trách Hội Nông dân Việt Nam

0,40

2

Phụ trách Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam

0,40

3

Phụ trách Đoàn Thanh niên CS HCM

0,40

4

Phụ trách Hội Cựu chiến binh Việt Nam

0,40

5

Phụ trách Quân sự

0,50

3. Phụ cấp kiêm nhiệm:

a) Cán bộ, công chức cấp xã kiêm nhiệm chức danh những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã mà giảm được 01 người trong số lượng quy định thì được hưởng phụ cấp kiêm nhiệm bằng 20% mức lương hiện hưởng cộng phụ cấp chức vụ lãnh đạo, phụ cấp thâm niên vượt khung và hệ số chênh lệch bảo lưu (nếu có).

b) Những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã kiêm nhiệm chức danh những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã mà giảm được 01 người trong số lượng quy định thì được hưởng phụ cấp kiêm nhiệm bằng 40% mức phụ cấp chức danh hiện hưởng.

c) Những người hoạt động không chuyên trách ở ấp, khóm kiêm nhiệm chức danh những người hoạt động không chuyên trách ở ấp, khóm mà giảm được 01 người trong số lượng quy định thì được hưởng phụ cấp kiêm nhiệm bằng 40% mức phụ cấp chức danh hiện hưởng.

d) Trường hợp kiêm nhiệm nhiều chức danh thì chỉ được hưởng một mức phụ cấp kiêm nhiệm.

e) Mức phụ cấp kiêm nhiệm chức danh không dùng để tính đóng, hưởng chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế (nếu có).

Điều 6. Chế độ trợ cấp thêm đối với những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã.

Những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã đã tốt nghiệp trung học phổ thông (hoặc tương đương) và có trình độ chuyên môn nghiệp vụ phù hợp từ trung cấp trở lên, ngoài mức phụ cấp được hưởng theo hệ số quy định tại Khoản 1 Điều 5 của Quy định này, hàng/tháng được hưởng thêm mức trợ cấp tính theo hệ số nhân với mức lương tối thiểu chung tương ứng với trình độ như sau (không nâng lương thường xuyên):

- Người có trình độ đại học hỗ trợ hệ số 1,34;

- Người có trình độ cao đẳng hỗ trợ hệ số 1,10;

- Người có trình độ trung cấp hỗ trợ hệ số 0,86.

Điều 7. Chế độ trợ cấp nghỉ việc:

Áp dụng chế độ nghỉ việc một lần đối với những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã và ấp, khóm như sau:

1. Mức hỗ trợ: Mỗi năm công tác được hưởng số tiền bằng 01 tháng phụ cấp hiện hưởng; trường hợp có số tháng lẻ dưới 03 tháng không tính, từ đủ 03 tháng trở lên đến dưới 07 tháng, tính bằng 1/2 năm công tác, từ 07 tháng trở lên tính bằng 01 năm công tác.

2. Điều kiện: Nghỉ việc vì lý do sức khỏe, lớn tuổi, điều kiện gia đình khó khăn, lý do khác và không bị kỷ luật.

Điều 8. Chính sách bảo hiểm xã hội

1. Những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã và ấp, khóm không thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc.

2. Đối với Chỉ huy Phó Ban Chỉ huy Quân sự cấp xã nếu có nhu cầu tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện sẽ được ngân sách nhà nước hỗ trợ. Mức hỗ trợ đóng bảo hiểm xã hội bằng mức hỗ trợ cho cán bộ, công chức, viên chức theo quy định.

Chương 4.

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 9. Trách nhiệm thi hành

1. Sở Nội vụ hướng dẫn, kiểm tra các huyện, thị xã, thành phố triển khai thực hiện Quy định này, đồng thời phối hợp Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Bảo hiểm Xã hội tỉnh hướng dẫn thực hiện chế độ bảo hiểm xã hội tự nguyện đối với những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã và ấp, khóm theo quy định.

2. Sở Tài chính cân đối kinh phí thực hiện các chế độ, chính sách tăng thêm theo Quy định này và hướng dẫn, kiểm tra các địa phương thực hiện.

3. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố hướng dẫn, kiểm tra Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn thực hiện Quy định này.

Từ khóa:
43/2012/QĐ-UBNDQuyết định 43/2012/QĐ-UBNDQuyết định số 43/2012/QĐ-UBNDQuyết định 43/2012/QĐ-UBND của Tỉnh Sóc TrăngQuyết định số 43/2012/QĐ-UBND của Tỉnh Sóc TrăngQuyết định 43 2012 QĐ UBND của Tỉnh Sóc Trăng
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệu43/2012/QĐ-UBND
                            Loại văn bảnQuyết định
                            Cơ quanTỉnh Sóc Trăng
                            Ngày ban hành25/09/2012
                            Người kýNguyễn Trung Hiếu
                            Ngày hiệu lực 05/10/2012
                            Tình trạng Hết hiệu lực

                            Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật
                                                  Tải văn bản Tiếng Việt

                                                  Tóm tắt văn bản

                                                  Số hiệu43/2012/QĐ-UBND
                                                  Loại văn bảnQuyết định
                                                  Cơ quanTỉnh Sóc Trăng
                                                  Ngày ban hành25/09/2012
                                                  Người kýNguyễn Trung Hiếu
                                                  Ngày hiệu lực 05/10/2012
                                                  Tình trạng Hết hiệu lực
                                                  Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                  Tin pháp luật

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Media Luật

                                                  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                                  Mục lục

                                                  • Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về chức danh, số lượng và chế độ, chính sách đối với những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn và ấp, khóm trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng.
                                                  • Điều 2.
                                                  • Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Sở Tài chính, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Kho bạc Nhà nước, Bảo hiểm Xã hội, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố, xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng căn cứ Quyết định thi hành.
                                                  • Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
                                                  • Điều 2. Đối tượng áp dụng
                                                  • Điều 3. Số lượng, chức danh những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã
                                                  • Điều 4. Số lượng, chức danh những người hoạt động không chuyên trách ở ấp, khóm
                                                  • Điều 5. Chế độ, chính sách:
                                                  • Điều 6. Chế độ trợ cấp thêm đối với những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã.
                                                  • Điều 7. Chế độ trợ cấp nghỉ việc:
                                                  • Điều 8. Chính sách bảo hiểm xã hội
                                                  • Điều 9. Trách nhiệm thi hành
                                                  Dữ Liệu Pháp Luật

                                                  Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                  Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                                  Tra cứu

                                                  • Văn bản pháp luật
                                                  • Bản án & Án lệ
                                                  • Biểu mẫu
                                                  • Tin văn bản
                                                  • Chính sách mới

                                                  Công cụ tiện ích

                                                  • Tính lương
                                                  • Tính thuế TNCN
                                                  • Tra cứu mã số thuế
                                                  • Tra cứu mã ngành nghề
                                                  • Xem tất cả công cụ

                                                  Về chúng tôi

                                                  • Giới thiệu
                                                  • Nền tảng Vi-Office
                                                  • Sơ đồ website

                                                  Pháp lý rõ ràng,
                                                  công việc nhẹ nhàng

                                                  Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                  © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                  Giới thiệuSơ đồ website
                                                  văn bản pháp luật liên quan