Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản› Hành chính ›427/QĐ-UBND

Quyết định 427/QĐ-UBND năm 2026 công bố Danh mục thủ tục hành chính sửa đổi, bổ sung; thay thế lĩnh vực Tài nguyên nước thuộc thẩm quyền giải quyết của ngành Nông nghiệp và Môi trường trên địa bàn tỉnh Đồng Nai

Đã sao chép thành công!
Số hiệu427/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quanTỉnh Đồng Nai
Ngày ban hành30/01/2026
Người kýLê Trường Sơn
Ngày hiệu lực 30/01/2026
Tình trạng Còn hiệu lực
Ngày ban hành:30/01/2026Tình trạng:Còn hiệu lực

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH ĐỒNG NAI
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 427/QĐ-UBND

Đồng Nai, ngày 30 tháng 01 năm 2026

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC CÔNG BỐ DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH SỬA ĐỔI, BỔ SUNG; THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THAY THẾ TRONG LĨNH VỰC TÀI NGUYÊN NƯỚC THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA NGÀNH NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG NAI

CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15 ngày 16 tháng 6 năm 2025 của Quốc hội;

Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính và Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07 tháng8 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;

Căn cứ Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ về việc thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia.

Căn cứ Quyết định số 248/QĐ-BNNMT ngày 20 tháng 01 năm 2026 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường về việc công bố thủ tục hành chính lĩnh vực tài nguyên nước thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Nông nghiệp và Môi trường;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số61/TTr-SNNMT ngày 28 tháng 01 năm 2026.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này Danh mục thủ tục hành chính sửa đổi, bổ sung; thủ tục hành chính thay thế trong lĩnh vực tài nguyên nước thuộc thẩm quyền giải quyết của ngành Nông nghiệp và Môi trường trên địa bàn tỉnh Đồng Nai (Phụ lục Danh mục thủ tục hành chính theo phụ lục đính kèm), cụ thể:

1. Cấp tỉnh

- Sửa đổi, bổ sung: 19 thủ tục hành chính cấp tỉnh.

- Thay thế: 04 thủ tục hành chính cấp tỉnh.

2. Cấp xã

Sửa đổi, bổ sung: 01 thủ tục hành chính cấp xã.

Trường hợp thủ tục hành chính công bố tại Quyết định này đã được cơ quan hành chính Nhà nước có thẩm quyền ban hành mới, sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bãi bỏ, hủy bỏ thì áp dụng theo văn bản pháp luật hiện hành.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.

- Thay thế 19 thủ tục hành chính cấp tỉnh, gồm:

+ 19 thủ tục hành chính được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh công bố tại Quyết định số 2230/QĐ-UBND ngày 26 tháng 6 năm 2025 về việc công bố Danh mục thủ tục hành chính mới ban hành; thủ tục hành chính sửa đổi, bổ sung; thủ tục hành chính thay thế Tài nguyên nước thuộc thẩm quyền giải quyết của ngành Nông nghiệp và Môi trường, Ủy ban nhân dân cấp xã trên địa bàn tỉnh Đồng Nai (mã thủ tục cấp tỉnh: 1.004232, 1.004228, 1.004223, 1.004211, 1.004179, 1.004167, 1.000824,1.011518, 1.012500, 1.004122, 2.001738, 1.004253, 1.012501, 2.001770, 1.004283,1.013799; mã thủ tục: 1.012505 và 1.009669 thành mã thủ tục: 1.014716; mã thủ tục cấp xã 1.001662).

+ 05 thủ tục hành chính được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh công bố tại Chủ tịch UBND tỉnh công bố tại Quyết định số 1110/QĐ-UBND ngày 10 tháng 4 năm 2025 về việc công bố chuẩn hóa Danh mục thủ tục hành chính lĩnh vực Tài nguyên nước thuộc thẩm quyền giải quyết của ngành Nông nghiệp và Môi trường, Ủy ban nhân dân cấp huyện trên địa bàn tỉnh Đồng Nai (mã thủ tục: 1.012503, 1.012504,2.001850, mã thủ tục: 1.012502 và 1.011516 thành mã thủ tục: 2.002835).

Thủ tục hành chính trong lĩnh vực tài nguyên nước công bố tại Quyết định này được thực hiện theo thời điểm có hiệu lực tại Quyết định số 248/QĐ-BNNMT ngày 20 tháng 01 năm 2026 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường về việc công bố thủ tục hành chính lĩnh vực tài nguyên nước thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Nông nghiệp và Môi trường.

Điều 3. Sở Nông nghiệp và Môi trường, Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh; UBND cấp xã và các cơ quan, đơn vị liên quan có trách nhiệm tổ chức niêm yết, công khai danh mục thủ tục hành chính này tại trụ sở làm việc, trên Trang thông tin điện tử và tại Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả của đơn vị; triển khai tiếp nhận và xử lý thủ tục hành chính cho người dân theo quy định tại Quyết định này.

Văn phòng UBND tỉnh có trách nhiệm chủ trì, phối hợp Sở Nông nghiệp và Môi trường cập nhật nội dung thủ tục hành chính đã được công bố lên Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính.

Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường, Giám đốc Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh; Chủ tịch UBND cấp xã và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 


Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- Cục KSTTHC (Bộ Tư pháp);
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND;
- Lưu: VT, KTN, HCC.

KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Lê Trường Sơn

 

PHỤ LỤC

DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC LĨNH VỰC TÀI NGUYÊN NƯỚC THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA NGÀNH BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG NAI
(Kèm theo Quyết định số 427/QĐ-UBND ngày 30/01/2026 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai)

PHẦN I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG

STT

MãTTHC

Tên thủ tụchành chính

Thời hạn giải quyết

Địa điểm thực hiện

Cơ quan thực hiện

Phí, lệ phí

Căn cứ pháp lý

Ghi chú

I

CẤP TỈNH

1

1.004232

Cấp giấy phép thăm dò nước dưới đất đối với công trình có quy mô dưới 5.000m3/ngày đêm

- Trường hợp nộp hồ sơ lần đầu: 30 ngày làmviệc, trong đó:

+ Thời hạn kiểm tra hồ sơ: Trong thời hạn 01 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ, Bộ phận Một cửa có trách nhiệm xem xét, kiểm tra hồ sơ.

+ Thời hạn thẩm định đề án: Trong thời hạn29 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, SởNông nghiệp và Môitrường có trách nhiệmthẩm định đề án.

- Trường hợp phải bổ sung, chỉnh sửa để hoàn thiện hồ sơ: Thời gianthẩm định sau khi đề án được bổ sung hoàn chỉnh là 18 ngày làm việc.

Trực tiếp tại Bộ phận một cửa hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc qua ủy quyền theo quy định của pháp luật hoặc trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công quốc gia (Một phần)

- Cơ quan/ Người có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch UBND tỉnh.

- Cơ quan trực tiếp thực hiện: Sở Nông nghiệp và Môi trường.

- Nộp trực tiếp hoặc qua bưuchính công ích:

+ Công trình có quy mô khai thác dưới 200 m³/ngày đêm: 1.400.000 đồng.

+ Công trình có quy mô khai thác từ 200 m³/ngày đêm đến dưới 1.000 m³/ngày đêm: 4.300.000 đồng.

+ Công trình có quy mô khai thác từ 1.000 m³/ngày đêm đến dưới 3.000 m³/ngày đêm: 5.900.000 đồng.

- Công trình có quy mô khai thác từ 3.000 m³/ngày đêm đến dưới 5.000 m³/ngày đêm: 8.700.000 đồng.

- Nộp trực tuyến (mức thu DVCTTáp dụng đến hết ngày 31/12/2026):

+ Công trình có quy mô khai thác dưới 200 m³/ngày đêm: 700.000 đồng.

+ Công trình có quy mô khai thác từ 200 m³/ngày đêm đến dưới 1.000 m³/ngày đêm: 2.150.000 đồng.

+ Công trình có quy mô khai thác từ 1.000 m³/ngày đêm đến dưới 3.000 m³/ngày đêm: 2.950.000 đồng.

- Công trình có quy mô khai thác từ 3.000 m³/ngày đêm đến dưới 5.000 m³/ngày đêm: 4.350.000 đồng.

- Luật Tài nguyên nước năm 2023;

- Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 Luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường năm 2025;

- Nghị định số 54/2024/NĐ-CP ngày 16/5/2024;

- Nghị định số 23/2026/NĐ-CP ngày 17/01/2026 của Chính phủ.

- Nội dung thủ tục hành chính thực hiện theo Quyết định số 248/QĐ-BNNMT ngày 20/01/2026 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường.

- Ủy quyền Sở Nông nghiệp và Môi trường giải quyết TTHC theo Quyết định số 775/QĐ-UBND ngày 18/8/2025 của Chủ tịch UBND tỉnh.

2

1.004228

Gia hạn, điều chỉnh giấy phép thăm dò nước dưới đất đối với công trình có quy mô dưới 5.000 m3/ngày đêm

- Trường hợp nộp hồ sơ lần đầu: 30 ngày làmviệc, trong đó:

+ Thời hạn kiểm tra hồ sơ: Trong thời hạn 01 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ, Bộ phận Một cửa có trách nhiệm xem xét, kiểm tra hồ sơ.

+ Thời hạn thẩm định đề án: Trong thời hạn23 ngày làm việc, kể từngày nhận đủ hồ sơ, Sở Nông nghiệp và Môi trường có trách nhiệmthẩm định đề án.

- Trường hợp phải bổ sung, chỉnh sửa để hoàn thiện hồ sơ: Thời gianthẩm định sau khi đề án được bổ sung hoàn chỉnh là 18 ngày làm việc.

Trực tiếp tại Bộ phận một cửa hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc qua ủy quyền theo quy định của pháp luật hoặc trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công quốc gia (Một

phần)

- Cơ quan/ Người có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch UBND tỉnh.

- Cơ quan trực tiếp thực hiện: Sở Nông nghiệp và Môi trường.

- Nộp trực tiếp hoặc qua bưuchính công ích:

+ Công trình có quy mô khai thác dưới 200 m³/ngày đêm: 700.000 đồng.

+ Công trình có quy mô khai thác từ 200 m³/ngày đêm đến dưới 1.000 m³/ngày đêm: 2.150.000 đồng.

+ Công trình có quy mô khai thác từ 1.000 m³/ngày đêm đến dưới 3.000 m³/ngày đêm: 2.950.000 đồng.

- Công trình có quy mô khai thác từ 3.000 m³/ngày đêm đến dưới 5.000 m³/ngày đêm: 4.350.000 đồng.

- Nộp trực tuyến (mức thu DVCTTáp dụng đến hết ngày 31/12/2026):

+ Công trình có quy mô khai thác dưới 200 m³/ngày đêm: 350.000 đồng.

+ Công trình có quy mô khai thác từ 200 m³/ngày đêm đến dưới 1.000 m³/ngày đêm: 1.075.000 đồng.

+ Công trình có quy mô khai thác từ 1.000 m³/ngày đêm đến dưới 3.000 m³/ngày đêm: 1.475.000 đồng.

- Công trình có quy mô khai thác từ 3.000 m³/ngày đêm đến dưới 5.000 m³/ngày đêm: 2.175.000 đồng.

- Luật Tài nguyên nước năm 2023;

- Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 Luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường năm 2025;

- Nghị định số 54/2024/NĐ-CP ngày 16/5/2024;

- Nghị định số 23/2026/NĐ-CP ngày 17/01/2026 của Chính phủ.

- Nội dung thủ tục hành chính thực hiện theo Quyết định số 248/QĐ-BNNMT ngày 20/01/2026 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường.

- Ủy quyền Sở Nông nghiệp và Môi trường giải quyết TTHC theo Quyết định số 775/QĐ-UBND ngày 18/8/2025 của Chủ tịch UBND tỉnh.

3

1.004223

Cấp giấy phép khai thác nước dưới đất đối với công trình có quy mô dưới 5.000m3/ngày đêm

- Trường hợp nộp hồ sơ lần đầu: 30 ngày làmviệc, trong đó:

+ Thời hạn kiểm tra hồ sơ: Trong thời hạn 01 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ, Bộ phận Một cửa có trách nhiệm xem xét, kiểm tra hồ sơ.

+ Thời hạn thẩm định đề án: Trong thời hạn 29 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Sở Nông nghiệp và Môi trường có trách nhiệm thẩm định đề án.

- Trường hợp phải bổ sung, chỉnh sửa để hoàn thiện hồ sơ: Thời gianthẩm định sau khi đề án được bổ sung hoàn chỉnh là 18 ngày làm việc.

Trực tiếp tại Bộ phận một cửa hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc qua ủy quyền theo quy định của pháp luật hoặc trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công quốc gia (Một phần)

- Cơ quan/ Người có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch UBND tỉnh.

- Cơ quan trực tiếp thực hiện: Sở Nông nghiệp và Môi trường.

 (1) Trường hợp thẩm định báo cáo kết quả thăm dò đánh giá trữ lượng nước dưới đất

- Nộp trực tiếp hoặc qua bưuchính công ích:

+ Công trình có quy mô khai thác dưới 200 m³/ngày đêm: 1.400.000 đồng.

+ Công trình có quy mô khai thác từ 200 m³/ngày đêm đến dưới 1.000 m³/ngày đêm: 4.700.000 đồng.

+ Công trình có quy mô khai thác từ 1.000 m³/ngày đêm đến dưới 3.000 m³/ngày đêm: 5.900.000 đồng.

- Công trình có quy mô khai thác từ 3.000 m³/ngày đêm đến dưới 5.000 m³/ngày đêm: 8.700.000 đồng.

- Nộp trực tuyến (mức thu DVCTTáp dụng đến hết ngày 31/12/2026):

+ Công trình có quy mô khai thác dưới 200 m³/ngày đêm: 700.000 đồng.

+ Công trình có quy mô khai thác từ 200 m³/ngày đêm đến dưới 1.000 m³/ngày đêm: 2.350.000 đồng.

+ Công trình có quy mô khai thác từ 1.000 m³/ngày đêm đến dưới 3.000 m³/ngày đêm: 2.950.000 đồng.

- Công trình có quy mô khai thác từ 3.000 m³/ngày đêm đến dưới 5.000 m³/ngày đêm: 4.350.000 đồng.

(2) Trường hợp thẩm định báo cáo hiện trạng khai thác nước dưới đất

- Nộp trực tiếp hoặc qua bưuchính công ích:

+ Công trình có quy mô khai thác dưới 200 m³/ngày đêm: 1.400.000 đồng.

+ Công trình có quy mô khai thác từ 200 m³/ngày đêm đến dưới 1.000 m³/ngày đêm: 4.300.000 đồng.

+ Công trình có quy mô khai thác từ 1.000 m³/ngày đêm đến dưới 3.000 m³/ngày đêm: 5.900.000 đồng.

- Công trình có quy mô khai thác từ 3.000 m³/ngày đêm đến dưới 5.000 m³/ngày đêm: 8.700.000 đồng.

- Nộp trực tuyến (mức thu DVCTTáp dụng đến hết ngày 31/12/2026):

+ Công trình có quy mô khai thác dưới 200 m³/ngày đêm: 700.000 đồng.

+ Công trình có quy mô khai thác từ 200 m³/ngày đêm đến dưới 1.000 m³/ngày đêm: 2.150.000 đồng.

+ Công trình có quy mô khai thác từ 1.000 m³/ngày đêm đến dưới 3.000 m³/ngày đêm: 2.950.000 đồng.

- Công trình có quy mô khai thác từ 3.000 m³/ngày đêm đến dưới 5.000 m³/ngày đêm: 4.350.000 đồng.

- Luật Tài nguyên nước năm 2023;

- Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 Luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường năm 2025;

- Nghị định số 54/2024/NĐ-CP ngày 16/5/2024;

- Nghị định số 23/2026/NĐ-CP ngày 17/01/2026 của Chính phủ.

- Nội dung thủ tục hành chính thực hiện theo Quyết định số 248/QĐ-BNNMT ngày 20/01/2026 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường.

- Ủy quyền Sở Nông nghiệp và Môi trường giải quyết TTHC theo Quyết định số 775/QĐ-UBND ngày 18/8/2025 của Chủ tịch UBND tỉnh.

4

1.004211

Gia hạn, điều chỉnh giấy phép khai thác nước dưới đất đối với công trình có quy mô dưới 5.000 m3/ngày đêm

- Trường hợp nộp hồ sơ lần đầu: 24 ngày làmviệc, trong đó:

+ Thời hạn kiểm tra hồ sơ: Trong thời hạn 01 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ, Bộ phận Một cửa có trách nhiệm xem xét, kiểm tra hồ sơ.

+ Thời hạn thẩm định đề án: Trong thời hạn 23 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Sở Nông nghiệp và Môi trường cótrách nhiệm thẩm định đềán.

- Trường hợp phải bổ sung, chỉnh sửa để hoàn thiện hồ sơ: Thời gianthẩm định sau khi đề án được bổ sung hoàn chỉnhlà 18 ngày làm việc.

Trực tiếp tại Bộ phận một cửa hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc qua ủy quyền theo quy định của pháp luật hoặc trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công quốc gia (Một phần)

- Cơ quan/ Người có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch UBND tỉnh.

- Cơ quan trực tiếp thực hiện: Sở Nông nghiệp và Môi trường.

- Nộp trực tiếp hoặc qua bưuchính công ích:

+ Công trình có quy mô khai thác dưới 200 m³/ngày đêm: 700.000 đồng.

+ Công trình có quy mô khai thác từ 200 m³/ngày đêm đến dưới 1.000 m³/ngày đêm: 2.150.000 đồng.

+ Công trình có quy mô khai thác từ 1.000 m³/ngày đêm đến dưới 3.000 m³/ngày đêm: 2.950.000 đồng.

- Công trình có quy mô khai thác từ 3.000 m³/ngày đêm đến dưới 5.000 m³/ngày đêm: 4.350.000 đồng.

- Nộp trực tuyến (mức thu DVCTTáp dụng đến hết ngày 31/12/2026):

+ Công trình có quy mô khai thác dưới 200 m³/ngày đêm: 350.000 đồng.

+ Công trình có quy mô khai thác từ 200 m³/ngày đêm đến dưới 1.000 m³/ngày đêm: 1.075.000 đồng.

+ Công trình có quy mô khai thác từ 1.000 m³/ngày đêm đến dưới 3.000 m³/ngày đêm: 1.475.000 đồng.

- Công trình có quy mô khai thác từ 3.000 m³/ngày đêm đến dưới 5.000 m³/ngày đêm: 2.175.000 đồng.

- Luật Tài nguyên nước năm 2023;

- Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 Luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường năm 2025;

- Nghị định số 54/2024/NĐ-CP ngày 16/5/2024;

- Nghị định số 23/2026/NĐ-CP ngày 17/01/2026 của Chính phủ.

- Nội dung thủ tục hành chính thực hiện theo Quyết định số 248/QĐ-BNNMT ngày 20/01/2026 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường.

- Ủy quyền Sở Nông nghiệp và Môi trường giải quyết TTHC theo Quyết định số 775/QĐ-UBND ngày 18/8/2025 của Chủ tịch UBND tỉnh.

5

1.004179

Cấp giấy phép khai thác nước mặt, nước biển (đối với các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 15 Nghị định số 54/2024/NĐ- CP ngày 16 tháng 5 năm 2024, được sửa đổi, bổ sung tại khoản 12 Điều 2 Nghị định số 23/2026/NĐ- CP)

- Trường hợp nộp hồ sơ lần đầu: 30 ngày làmviệc, trong đó:

+ Thời hạn kiểm tra hồ sơ: Trong thời hạn 01 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ, Bộ phận Một cửa có trách nhiệm xem xét, kiểm tra hồ sơ.

+ Thời hạn thẩm định đề án: Trong thời hạn 29 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Sở Nông nghiệp và Môi trường cótrách nhiệm thẩm định đềán.

- Trường hợp phải bổ sung, chỉnh sửa để hoàn thiện hồ sơ: Thời gianthẩm định sau khi đề án được bổ sung hoàn chỉnhlà 18 ngày làm việc.

Trực tiếp tại Bộ phận một cửa hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc qua ủy quyền theo quy định của pháp luật hoặc trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công quốc gia (Một phần)

- Cơ quan/ Người có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch UBND tỉnh.

- Cơ quan trực tiếp thực hiện: Sở Nông nghiệp và Môi trường.

 (1) Trường hợp thẩm định đề án khai thác nước mặt cho: Hồ chứa, đập dâng thủy lợi khai thác nước mặt cho sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản có quy mô khai thác dưới 0,5 m3/giây và có dung tích toàn bộ dưới 500.000 m3 hoặc hồ chứa, đập dâng thủy lợi khai thác nước mặt cho sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản có quy mô khai thác dưới 2 m³/giây; hồ chứa, đập dâng thủy lợi không thuộc các trường hợp nêu trên có dung tích toàn bộ dưới 3 triệu m3; công trình khai thác nước mặt khác hồ chứa, đập dâng thủy lợi để cấp cho sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản có quy mô khai thác dưới 2 m3/giây; các mục đích khác với lưu lượng dưới 10.000 m³/ngày đêm.

- Nộp trực tiếp hoặc qua bưuchính công ích: 1.800.000 đồng.

- Nộp trực tuyến (mức thu DVCTTáp dụng đến hết ngày 31/12/2026):900.000 đồng.

(2) Trường hợp thẩm định đề án khai thác nước mặt cho: công trình ngăn sông, suối, kênh, mương, rạch với mục đích ngăn mặn, tạo nguồn, chống ngập, tạo cảnh quan (trừ hồ chứa, đập dâng thủy lợi, thủy điện) có tổng chiều dài hạng mục công trình ngăn sông, suối, kênh, mương, rạch dưới 60 m. Đối với cống ngăn sông, suối, kênh, mương, rạch với mục đích ngăn mặn, tạo nguồn, chống ngập, tạo cảnh quan có tổng chiều rộng thông nước dưới 50m.

- Nộp trực tiếp hoặc qua bưuchính công ích: 4.700.000 đồng.

- Nộp trực tuyến (mức thu DVCTTáp dụng đến hết ngày 31/12/2026):2.350.000 đồng.

(3) Trường hợp thẩm định đề án khai thác nước mặt cho: Hồ chứa, đập dâng thủy lợi khai thác nước mặt cho sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản có quy mô khai thác từ 0,5 m3/giây đến dưới 1 m3/giây và có dung tích toàn bộ từ 500.000 m3 đến dưới 2 triệu m3 hoặc hồ chứa, đập dâng thủy lợi khai thác nước mặt cho sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản có quy mô khai thác từ 2 m3/giây đến dưới 3 m³/giây; hồ chứa, đập dâng thủy lợi không thuộc các trường hợp nêu trên có dung tích toàn bộ từ 3 triệu m3 đến dưới 10 triệu m3; công trình khai thác nước mặt khác hồ chứa, đập dâng thủy lợi để cấp cho sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản có quy mô khai thác từ 2 m3/giây đến dưới 3 m3/giây; phát điện với công suất lắp máy dưới 1.000 kW; các mục đích khác với lưu lượng từ 10.000 m³/ngày đêm đến dưới 30.000 m³/ngày đêm.

- Nộp trực tiếp hoặc qua bưuchính công ích: 4.700.000 đồng.

- Nộp trực tuyến (mức thu DVCTTáp dụng đến hết ngày 31/12/2026):2.350.000 đồng.

(4) Trường hợp thẩm định đề án khai thác nước mặt cho: Hồ chứa, đập dâng thủy lợi khai thác nước mặt cho sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản có quy mô khai thác từ 1 m3/giây đến dưới 2 m3/giây và có dung tích toàn bộ từ 2 triệu m3 đến dưới 3 triệu m3 hoặc hồ chứa, đập dâng thủy lợi khai thác nước mặt cho sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản có quy mô khai thác từ 3 m3/giây đến dưới 5 m³/giây; hồ chứa, đập dâng thủy lợi không thuộc các trường hợp nêu trên có dung tích toàn bộ từ 10 triệu m3 đến dưới 20 triệu m3; công trình khai thác nước mặt khác hồ chứa, đập dâng thủy lợi để cấp cho sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản có quy mô khai thác từ 3 m3/giây đến dưới 5 m3/giây; phát điện với công suất lắp máy từ 1.000 kW đến dưới 2.000 kW; các mục đích khác với lưu lượng từ 30.000 m³/ngày đêm đến dưới 50.000 m³/ngày đêm.

- Nộp trực tiếp hoặc qua bưuchính công ích: 8.000.000 đồng.

- Nộp trực tuyến (mức thu DVCTTáp dụng đến hết ngày 31/12/2026):4.000.000 đồng.

(5) Trường hợp thẩm định đề án khai thác nước mặt cho: Công trình ngăn sông, suối, kênh, mương, rạch với mục đích ngăn mặn, tạo nguồn, chống ngập, tạo cảnh quan (trừ hồ chứa, đập dâng thủy lợi, thủy điện) có tổng chiều dài hạng mục công trình ngăn sông, suối, kênh, mương, rạch từ 60 m đến dưới 100 m. Đối với cống ngăn sông, suối, kênh, mương, rạch với mục đích ngăn mặn, tạo nguồn, chống ngập, tạo cảnh quan có tổng chiều rộng thông nước từ 50 m đến dưới 100 m.

- Nộp trực tiếp hoặc qua bưuchính công ích: 11.000.000 đồng.

- Nộp trực tuyến (mức thu DVCTTáp dụng đến hết ngày 31/12/2026):5.500.000 đồng.

* Đối với trường hợp quy mô công trình ngăn sông, suối, kênh, mương, rạch với mục đích ngăn mặn, tạo nguồn, chống ngập, tạo cảnh quan (trừ hồ chứa, đập dângthủy lợi, thủy điện) có tổng chiều dài hạng mục công trình ngănsông, suối, kênh, mương, rạch từ100 m đến dưới 200 m. Đối với cống ngăn sông, suối, kênh,mương, rạch với mục đích ngănmặn, tạo nguồn, chống ngập, tạo cảnh quan có tổng chiều rộng thông nước từ 100 m đến dưới200 m: Quy mô phát sinh theo quy định mới của Nghị định sửa đổi, bổ sung các nghị định trong lĩnh vực tài nguyên nước, hiện chưa được quy định mức thu phí cụ thể trong Nghị quyết của HĐND tỉnh. Việc thu phí thẩm định được thực hiện theo quy định chuyển tiếp; trường hợp phát sinh hồ sơ trong thời gian chưa kịp ban hành hoặc điều chỉnh Nghị quyết, mức thu cụ thể được xác định và áp dụng theo mức thu tương ứng của nhóm công trình có quy mô, tính chất gần nhất theo Nghị quyết hiện hành của HĐND tỉnh và được ghi nhận trong quyết định giải quyết thủ tục hành chính, cho đến khi HĐND tỉnh ban hành Nghị quyết điều chỉnh, bổ sung mức thu phí phù hợp.

(6) Trường hợp thẩm định đề án khai thác nước mặt cho: Hồ chứa, đập dâng thủy lợi khai thác nước mặt cho sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản có quy mô khai thác từ 2 m³/giây đến dưới 5 m³/giây và có dung tích toàn bộ từ 3 triệu m³ đến dưới 5 triệu m3 hoặc hồ chứa, đập dâng thủy lợi

khai thác nước mặt cho sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản có quy mô khai thác từ 5 m³/giây đến dưới 10 m³/giây; công trình khai thác nước mặt khác hồ chứa, đập dâng thủy lợi để cấp cho sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản có quy mô khai thác nước từ 5 m³/giây đến dưới 10 m³/giây; phát điện với công suất lắp máy từ 2.000 kW đến dưới 5.000 kW.

- Nộp trực tiếp hoặc qua bưuchính công ích: 11.000.000 đồng.

- Nộp trực tuyến (mức thu DVCTTáp dụng đến hết ngày 31/12/2026):5.500.000 đồng.

* Đối với trường hợp quy mô công trình khai thác nước mặt để phát điện với công suất lắp máy từ5.000 kW đến dưới 30.000 kw: Quy mô phát sinh theo quy định mớicủa Nghị định sửa đổi, bổ sung các nghị định trong lĩnh vực tài nguyênnước, hiện chưa được quy định mức thu phí cụ thể trong Nghịquyết của HĐND tỉnh. Việc thu phí thẩm định được thực hiện theo quyđịnh chuyển tiếp; trường hợp phátsinh hồ sơ trong thời gian chưa kịp ban hành hoặc điều chỉnh Nghị quyết, mức thu cụ thể được xác định và áp dụng theo mức thu tương ứng của nhóm công trình có quy mô, tính chất gần nhất theo Nghị quyết hiện hành của HĐND tỉnh và được ghi nhận trong quyết định giải quyết thủ tục hành chính, cho đến khi HĐND tỉnh ban hành Nghị quyết điều chỉnh, bổ sung mức thu phí phù hợp.

- Luật Tài nguyên nước năm 2023;

- Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 Luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường năm 2025;

- Nghị định số 54/2024/NĐ-CP ngày 16/5/2024;

- Nghị định số 23/2026/NĐ-CP ngày 17/01/2026 của Chính phủ.

- Nội dung thủ tục hành chính thực hiện theo Quyết định số 248/QĐ-BNNMT ngày 20/01/2026 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường.

- Ủy quyền Sở Nông nghiệp và Môi trường giải quyết TTHC theo Quyết định số 775/QĐ-UBND ngày 18/8/2025 của Chủ tịch UBND tỉnh.

6

1.004167

Gia hạn, điều chỉnh giấy phép khai thác nước mặt, nước biển

- Trường hợp nộp hồ sơ lần đầu: 24 ngày làm việc, trong đó:

- Thời hạn kiểm tra hồ sơ: Trong thời hạn 01 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ, Bộ phận Một cửa có trách nhiệm xem xét, kiểm tra hồ sơ.

- Thời hạn thẩm định đề án: Trong thời hạn 23 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Sở Nông nghiệp và Môi trường có trách nhiệm thẩm định đề án.

- Trường hợp phải bổ sung, chỉnh sửa để hoàn thiện hồ sơ: Thời gian thẩm định sau khi đề án được bổ sung hoàn chỉnh là 18 ngày làm việc.

Trực tiếp tại Bộ phận một cửa hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc qua ủy quyền theo quy định của pháp luật hoặc trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công quốc gia (Một phần)

- Cơ quan/ Người có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch UBND tỉnh.

- Cơ quan trực tiếp thực hiện: Sở Nông nghiệp và Môi trường.

 (1) Trường hợp thẩm định đề án khai thác nước mặt cho: Hồ chứa, đập dâng thủy lợi khai thác nước mặt cho sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản có quy mô khai thác dưới 0,5 m3/giây và có dung tích toàn bộ dưới 500.000 m3 hoặc hồ chứa, đập dâng thủy lợi khai thác nước mặt cho sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản có quy mô khai thác dưới 2 m³/giây; hồ chứa, đập dâng thủy lợi không thuộc các trường hợp nêu trên có dung tích toàn bộ dưới 3 triệu m3; công trình khai thác nước mặt khác hồ chứa, đập dâng thủy lợi để cấp cho sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản có quy mô khai thác dưới 2 m3/giây; các mục đích khác với lưu lượng dưới 10.000 m³/ngày đêm.

- Nộp trực tiếp hoặc qua bưu chính công ích: 900.000 đồng.

- Nộp trực tuyến (mức thu DVCTTáp dụng đến hết ngày 31/12/2026):450.000 đồng.

(2) Trường hợp thẩm định đề án khai thác nước mặt cho: công trình ngăn sông, suối, kênh, mương, rạch với mục đích ngăn mặn, tạo nguồn, chống ngập, tạo cảnh quan (trừ hồ chứa, đập dâng thủy lợi, thủy điện) có tổng chiều dài hạng mục công trình ngăn sông, suối, kênh, mương, rạch dưới 60 m. Đối với cống ngăn sông, suối, kênh, mương, rạch với mục đích ngăn mặn, tạo nguồn, chống ngập, tạo cảnh quan có tổng chiều rộng thông nước dưới 50m.

- Nộp trực tiếp hoặc qua bưuchính công ích: 2.350.000 đồng.

- Nộp trực tuyến (mức thu DVCTTáp dụng đến hết ngày 31/12/2026):1.175.000 đồng.

(3) Trường hợp thẩm định đề án khai thác nước mặt cho: Hồ chứa, đập dâng thủy lợi khai thác nước mặt cho sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản có quy mô khai thác từ 0,5 m3/giây đến dưới 1 m3/giây và có dung tích toàn bộ từ 500.000 m3 đến dưới 2 triệu m3 hoặc hồ chứa, đập dâng thủy lợi khai thác nước mặt cho sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản có quy mô khai thác từ 2 m3/giây đến dưới 3 m³/giây; hồ chứa, đập dâng thủy lợi không thuộc các trường hợp nêu trên có dung tích toàn bộ từ 3 triệu m3 đến dưới 10 triệu m3; công trình khai thác nước mặt khác hồ chứa, đập dâng thủy lợi để cấp cho sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản có quy mô khai thác từ 2 m3/giây đến dưới 3 m3/giây; phát điện với công suất lắp máy dưới 1.000 kW; các mục đích khác với lưu lượng từ 10.000 m³/ngày đêm đến dưới 30.000 m³/ngày đêm.

- Nộp trực tiếp hoặc qua bưuchính công ích: 2.350.000 đồng.

- Nộp trực tuyến (mức thu DVCTTáp dụng đến hết ngày 31/12/2026):1.175.000 đồng.

(4) Trường hợp thẩm định đề án khai thác nước mặt cho: Hồ chứa, đập dâng thủy lợi khai thác nước mặt cho sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản có quy mô khai thác từ 1 m3/giây đến dưới 2 m3/giây và có dung tích toàn bộ từ 2 triệu m3 đến dưới 3 triệu m3 hoặc hồ chứa, đập dâng thủy lợi khai thác nước mặt cho sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản có quy mô khai thác từ 3 m3/giây đến dưới 5 m³/giây; hồ chứa, đập dâng thủy lợi không thuộc các trường hợp nêu trên có dung tích toàn bộ từ 10 triệu m3 đến dưới 20 triệu m3; công trình khai thác nước mặt khác hồ chứa, đập dâng thủy lợi để cấp cho sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản có quy mô khai thác từ 3 m3/giây đến dưới 5 m3/giây; phát điện với công suất lắp máy từ 1.000 kW đến dưới 2.000 kW; các mục đích khác với lưu lượng từ 30.000 m³/ngày đêm đến dưới 50.000 m³/ngày đêm.

- Nộp trực tiếp hoặc qua bưuchính công ích: 4.000.000 đồng.

- Nộp trực tuyến (mức thu DVCTTáp dụng đến hết ngày 31/12/2026):2.000.000 đồng.

(5) Trường hợp thẩm định đề án khai thác nước mặt cho: Công trình ngăn sông, suối, kênh, mương, rạch với mục đích ngăn mặn, tạo nguồn, chống ngập, tạo cảnh quan (trừ hồ chứa, đập dâng thủy lợi, thủy điện) có tổng chiều dài hạng mục công trình ngăn sông, suối, kênh, mương, rạch từ 60 m đến dưới 100 m. Đối với cống ngăn sông, suối, kênh, mương, rạch với mục đích ngăn mặn, tạo nguồn, chống ngập, tạo cảnh quan có tổng chiều rộng thông nước từ 50 m đến dưới 100 m.

- Nộp trực tiếp hoặc qua bưuchính công ích: 5.500.000 đồng.

- Nộp trực tuyến (mức thuDVCTT áp dụng đến hết ngày31/12/2026): 2.750.000 đồng.

* Đối với trường hợp quy mô công trình ngăn sông, suối, kênh, mương, rạch với mục đích ngăn mặn, tạo nguồn, chống ngập, tạo cảnh quan (trừ hồ chứa, đập dângthủy lợi, thủy điện) có tổng chiều dài hạng mục công trình ngănsông, suối, kênh, mương, rạch từ100 m đến dưới 200 m. Đối với cống ngăn sông, suối, kênh,mương, rạch với mục đích ngănmặn, tạo nguồn, chống ngập, tạo cảnh quan có tổng chiều rộngthông nước từ 100 m đến dưới200 m: Quy mô phát sinh theo quy định mới của Nghị định sửa đổi, bổ sung các nghị định trong lĩnh vực tài nguyên nước, hiện chưa được quy định mức thu phí cụ thể trong Nghị quyết của HĐND tỉnh. Việc thu phí thẩm định được thực hiện theo quy định chuyển tiếp; trường hợp phát sinh hồ sơ trong thời gianchưa kịp ban hành hoặc điều chỉnh Nghị quyết, mức thu cụ thể được xác định và áp dụng theo mức thu tương ứng của nhóm công trình có quy mô, tính chất gần nhất theo Nghị quyết hiện hành của HĐND tỉnh và được ghi nhận trong quyết định giải quyết thủ tục hành chính, cho đến khi HĐND tỉnh ban hành Nghị quyết điều chỉnh, bổ sung mức thu phí phù hợp.

(6) Trường hợp thẩm định đề án khai thác nước mặt cho: Hồ chứa, đập dâng thủy lợi khai thác nước mặt cho sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản có quy mô khai thác từ 2 m³/giây đến dưới 5 m³/giây và có dung tích toàn bộ từ 3 triệu m³ đến dưới 5 triệu m3 hoặc hồ chứa, đập dâng thủy lợi khai thác nước mặt cho sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản có quy mô khai thác từ 5 m³/giây đến dưới 10 m³/giây; công trình khai thác nước mặt khác hồ chứa, đập dâng thủy lợi để cấp cho sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản có quy mô khai thác nước từ 5 m³/giây đến dưới 10 m³/giây; phát điện với công suất lắp máy từ 2.000 kW đến dưới 5.000 kW.

- Nộp trực tiếp hoặc qua bưuchính công ích: 5.500.000 đồng.

- Nộp trực tuyến (mức thuDVCTT áp dụng đến hết ngày31/12/2026): 2.750.000 đồng.

* Đối với trường hợp quy mô công trình khai thác nước mặt để phát điện với công suất lắp máy từ 5.000 kW đến dưới 30.000 kW: Quy mô phát sinh theo quy định mới của Nghị định sửa đổi, bổ sung các nghị định trong lĩnh vực tài nguyên nước, hiện chưa được quy định mức thu phí cụ thể trong Nghị quyết của HĐND tỉnh. Việc thu phí thẩm định được thực hiện theo quy định chuyển tiếp; trường hợp phát sinh hồ sơ trong thời gian chưa kịp ban hành hoặc điều chỉnh Nghị quyết, mức thu cụ thể được xác định và áp dụng theo mức thu tương ứng của nhóm công trình có quy mô, tính chất gần nhất theo Nghị quyết hiện hành của HĐND tỉnh và được ghi nhận trong quyết định giải quyết thủ tục hành chính, cho đến khi HĐND tỉnh ban hành Nghị quyết điều chỉnh, bổ sung mức thu phí phù hợp.

- Luật Tài nguyên nước năm 2023;

- Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 Luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường năm 2025;

- Nghị định số 54/2024/NĐ-CP ngày 16/5/2025 của Chính phủ;

- Nghị định số 23/2026/NĐ-CP ngày 17/01/2026 của Chính phủ.

- Nội dung thủ tục hành chính thực hiện theo Quyết định số 248/QĐ-BNNMT ngày 20/01/2026 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường.

- Ủy quyền Sở Nông nghiệp và Môi trường giải quyết TTHC theo Quyết định số 775/QĐ-UBND ngày 18/8/2025 của Chủ tịch UBND tỉnh.

7

1.000824

Cấp lại giấy phép thăm dò nước dưới đất, giấy phép khai thác tài nguyên nước

11 ngày làm việc, trong đó:

- Thời hạn kiểm tra hồ sơ: Trong thời hạn 01 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ, Bộ phận Một cửa có trách nhiệm xem xét, kiểm tra hồ sơ.

- Thời hạn thẩm định hồ sơ: Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Sở Nông nghiệp và Môi trường có trách nhiệm thẩm định hồ sơ.

Trực tiếp tại Bộ phận một cửa hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc qua ủy quyền theo quy định của pháp luật hoặc trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công quốc gia (Một phần)

- Cơ quan/ Người có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch UBND tỉnh.

- Cơ quan trực tiếp thực hiện: Sở Nông nghiệp và Môi trường.

 (1) Trường hợp cấp lại giấy phép thăm dò nước dưới đất

- Nộp trực tiếp hoặc qua bưuchính công ích:

+ Công trình có quy mô khai thác dưới 200 m³/ngày đêm: 420.000 đồng.

+ Công trình có quy mô khai thác từ 200 m³/ngày đêm đến dưới 1.000 m³/ngày đêm: 1.290.000 đồng.

+ Công trình có quy mô khai thác từ 1.000 m³/ngày đêm đến dưới 3.000 m³/ngày đêm: 1.770.000 đồng.

- Công trình có quy mô khai thác từ 3.000 m³/ngày đêm đến dưới 5.000 m³/ngày đêm: 2.610.000 đồng.

- Nộp trực tuyến (mức thu DVCTTáp dụng đến hết ngày 31/12/2026):

+ Công trình có quy mô khai thác dưới 200 m³/ngày đêm: 210.000 đồng.

+ Công trình có quy mô khai thác từ 200 m³/ngày đêm đến dưới 1.000 m³/ngày đêm: 645.000 đồng.

+ Công trình có quy mô khai thác từ 1.000 m³/ngày đêm đến dưới 3.000 m³/ngày đêm: 885.000 đồng.

- Công trình có quy mô khai thác từ 3.000 m³/ngày đêm đến dưới 5.000 m³/ngày đêm: 1.305.000 đồng.

(2) Trường hợp cấp lại giấy phép khai thác nước dưới đất

- Nộp trực tiếp hoặc qua bưuchính công ích:

+ Công trình có quy mô khai thác dưới 200 m³/ngày đêm: 420.000 đồng.

+ Công trình có quy mô khai thác từ 200 m³/ngày đêm đến dưới 1.000 m³/ngày đêm: 1.290.000 đồng.

+ Công trình có quy mô khai thác từ 1.000 m³/ngày đêm đến dưới 3.000 m³/ngày đêm: 1.770.000 đồng.

- Công trình có quy mô khai thác từ 3.000 m³/ngày đêm đến dưới 5.000 m³/ngày đêm: 2.610.000 đồng.

- Nộp trực tuyến (mức thu DVCTTáp dụng đến hết ngày 31/12/2026):

+ Công trình có quy mô khai thác dưới 200 m³/ngày đêm: 210.000 đồng.

+ Công trình có quy mô khai thác từ 200 m³/ngày đêm đến dưới 1.000 m³/ngày đêm: 645.000 đồng.

+ Công trình có quy mô khai thác từ 1.000 m³/ngày đêm đến dưới 3.000 m³/ngày đêm: 885.000 đồng.

- Công trình có quy mô khai thác từ 3.000 m³/ngày đêm đến dưới 5.000 m³/ngày đêm: 1.305.000 đồng.

(3) Trường hợp cấp lại giấy phép khai thác nước mặt

a) Trường hợp thẩm định đề án khai thác nước mặt cho: Hồ chứa, đập dâng thủy lợi khai thác nước mặt cho sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản có quy mô khai thác dưới 0,5 m3/giây và có dung tích toàn bộ dưới 500.000 m3 hoặc hồ chứa, đập dâng thủy lợi khai thác nước mặt cho sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản có quy mô khai thác dưới 2 m³/giây; hồ chứa, đập dâng thủy lợi không thuộc các trường hợp nêu trên có dung tích toàn bộ dưới 3 triệu m3; công trình khai thác nước mặt khác hồ chứa, đập dâng thủy lợi để cấp cho sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản có quy mô khai thác dưới 2 m3/giây; các mục đích khác với lưu lượng dưới 10.000 m³/ngày đêm.

- Nộp trực tiếp hoặc qua bưuchính công ích: 540.000 đồng.

- Nộp trực tuyến (mức thu DVCTTáp dụng đến hết ngày 31/12/2026):270.000 đồng.

b) Trường hợp thẩm định đề án khai thác nước mặt cho: công trình ngăn sông, suối, kênh, mương, rạch với mục đích ngăn mặn, tạo nguồn, chống ngập, tạo cảnh quan (trừ hồ chứa, đập dâng thủy lợi, thủy điện) có tổng chiều dài hạng mục công trình ngăn sông, suối, kênh, mương, rạch dưới 60 m. Đối với cống ngăn sông, suối, kênh, mương, rạch với mục đích ngăn mặn, tạo nguồn, chống ngập, tạo cảnh quan có tổng chiều rộng thông nước dưới 50m.

- Nộp trực tiếp hoặc qua bưuchính công ích: 1.410.000 đồng.

- Nộp trực tuyến (mức thu DVCTTáp dụng đến hết ngày 31/12/2026):705.000 đồng.

(3) Trường hợp thẩm định đề án khai thác nước mặt cho: Hồ chứa, đập dâng thủy lợi khai thác nước mặt cho sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản có quy mô khai thác từ 0,5 m3/giây đến dưới 1 m3/giây và có dung tích toàn bộ từ 500.000 m3 đến dưới 2 triệu m3 hoặc hồ chứa, đập dâng thủy lợi khai thác nước mặt cho sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản có quy mô khai thác từ 2 m3/giây đến dưới 3 m³/giây; hồ chứa, đập dâng thủy lợi không thuộc các trường hợp nêu trên có dung tích toàn bộ từ 3 triệu m3 đến dưới 10 triệu m3; công trình khai thác nước mặt khác hồ chứa, đập dâng thủy lợi để cấp cho sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản có quy mô khai thác từ 2 m3/giây đến dưới 3 m3/giây; phát điện với công suất lắp máy dưới 1.000 kW; các mục đích khác với lưu lượng từ 10.000 m³/ngày đêm đến dưới 30.000 m³/ngày đêm.

- Nộp trực tiếp hoặc qua bưuchính công ích: 1.410.000 đồng.

- Nộp trực tuyến (mức thu DVCTTáp dụng đến hết ngày 31/12/2026):705.000 đồng.

(4) Trường hợp thẩm định đề án khai thác nước mặt cho: Hồ chứa, đập dâng thủy lợi khai thác nước mặt cho sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản có quy mô khai thác từ 1 m3/giây đến dưới 2 m3/giây và có dung tích toàn bộ từ 2 triệu m3 đến dưới 3 triệu m3 hoặc hồ chứa, đập dâng thủy lợi khai thác nước mặt cho sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản có quy mô khai thác từ 3 m3/giây đến dưới 5 m³/giây; hồ chứa, đập dâng thủy lợi không thuộc các trường hợp nêu trên có dung tích toàn bộ từ 10 triệu m3 đến dưới 20 triệu m3; công trình khai thác nước mặt khác hồ chứa, đập dâng thủy lợi để cấp cho sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản có quy mô khai thác từ 3 m3/giây đến dưới 5 m3/giây; phát điện với công suất lắp máy từ 1.000 kW đến dưới 2.000 kW; các mục đích khác với lưu lượng từ 30.000 m³/ngày đêm đến dưới 50.000 m³/ngày đêm.

- Nộp trực tiếp hoặc qua bưuchính công ích: 2.400.000 đồng.

- Nộp trực tuyến (mức thu DVCTTáp dụng đến hết ngày 31/12/2026):1.200.000 đồng.

(5) Trường hợp thẩm định đề án khai thác nước mặt cho: Công trình ngăn sông, suối, kênh, mương, rạch với mục đích ngăn mặn, tạo nguồn, chống ngập, tạo cảnh quan (trừ hồ chứa, đập dâng thủy lợi, thủy điện) có tổng chiều dài hạng mục công trình ngăn sông, suối, kênh, mương, rạch từ 60 m đến dưới 100 m. Đối với cống ngăn sông, suối, kênh, mương, rạch với mục đích ngăn mặn, tạo nguồn, chống ngập, tạo cảnh quan có tổng chiều rộng thông nước từ 50 m đến dưới 100 m.

- Nộp trực tiếp hoặc qua bưuchính công ích: 3.300.000 đồng.

- Nộp trực tuyến (mức thuDVCTT áp dụng đến hết ngày31/12/2026): 1.650.000 đồng.

* Đối với trường hợp quy mô công trình ngăn sông, suối, kênh, mương, rạch với mục đích ngăn mặn, tạo nguồn, chống ngập, tạo cảnh quan (trừ hồ chứa, đập dângthủy lợi, thủy điện) có tổng chiều dài hạng mục công trình ngănsông, suối, kênh, mương, rạch từ100 m đến dưới 200 m. Đối với cống ngăn sông, suối, kênh, mương, rạch với mục đích ngăn mặn, tạo nguồn, chống ngập, tạo cảnh quan có tổng chiều rộng thông nước từ 100 m đến dưới200 m: Việc thu phí sẽ được quy định chuyển tiếp trong Nghị quyếtban hành mức thu phí, lệ phí và trong giấy phép tài nguyên nước.

(6) Trường hợp thẩm định đề án khai thác nước mặt cho: Hồ chứa, đập dâng thủy lợi khai thác nước mặt cho sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản có quy mô khai thác từ 2 m³/giây đến dưới 5 m³/giây và có dung tích toàn bộ từ 3 triệu m³ đến dưới 5 triệu m3 hoặc hồ chứa, đập dâng thủy lợi khai thác nước mặt cho sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản có quy mô khai thác từ 5 m³/giây đến dưới 10 m³/giây; công trình khai thác nước mặt khác hồ chứa, đập dâng thủy lợi để cấp cho sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản có quy mô khai thác nước từ 5 m³/giây đến dưới 10 m³/giây; phát điện với công suất lắp máy từ 2.000 kW đến dưới 5.000 kW.

- Nộp trực tiếp hoặc qua bưuchính công ích: 3.300.000 đồng.

- Nộp trực tuyến (mức thuDVCTT áp dụng đến hết ngày31/12/2026): 1.650.000 đồng.

* Đối với trường hợp quy mô công trình khai thác nước mặt để phát điện với công suất lắp máy từ 5.000 kW đến dưới 30.000 kw: Việc thu phí sẽ được quy định chuyển tiếp trong Nghị quyết ban hành mức thu phí, lệ phí và trong giấy phép tài nguyên nước.

- Luật Tài nguyên nước năm 2023;

- Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 Luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường năm 2025;

- Nghị định số 54/2024/NĐ-CP ngày 16/5/2025 của Chính phủ;

- Nghị định số 23/2026/NĐ-CP ngày 17/01/2026 của Chính phủ.

- Nội dung thủ tục hành chính thực hiện theo Quyết định số 248/QĐ-BNNMT ngày 20/01/2026 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường.

- Ủy quyền Sở Nông nghiệp và Môi trường giải quyết TTHC theo Quyết định số 775/QĐ-UBND ngày 18/8/2025 của Chủ tịch UBND tỉnh.

8

1.011518

Trả lại giấy phép thăm dò nước dưới đất, giấy phép khai thác tài nguyên nước

- Trường hợp nộp hồ sơ lần đầu: 11 ngày làmviệc, trong đó:

+ Thời hạn kiểm tra hồ sơ: Trong thời hạn 01 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ, Bộ phận Một cửa có trách nhiệm xem xét, kiểm tra hồ sơ.

+ Thời hạn thẩm định hồ sơ: Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận đủhồ sơ, Sở Nông nghiệp và Môi trường có trách nhiệm thẩm định hồ sơ.

- Trường hợp phải bổ sung, chỉnh sửa để hoàn thiện hồ sơ: Thời gianthẩm định sau khi hồ sơ được bổ sung hoàn chỉnhlà 6 ngày làm việc.

Trực tiếp tại Bộ phận một cửa hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc qua ủy quyền theo quy định của pháp luật hoặc trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công quốc gia (toàn trình)

- Cơ quan/ Người có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch UBND tỉnh.

- Cơ quan trực tiếp thực hiện: Sở Nông nghiệp và Môi trường.

Không quy định

- Luật Tài nguyên nước năm 2023;

- Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 Luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường năm 2025;

- Nghị định số 54/2024/NĐ-CP ngày 16/5/2025 của Chính phủ;

- Nghị định số 23/2026/NĐ-CP ngày 17/01/2026 của Chính phủ.

- Nội dung thủ tục hành chính thực hiện theo Quyết định số 248/QĐ-BNNMT ngày 20/01/2026 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường.

- Ủy quyền Sở Nông nghiệp và Môi trường giải quyết TTHC theo Quyết định số 775/QĐ-UBND ngày 18/8/2025 của Chủ tịch UBND tỉnh.

9

1.012500

Tạm dừng hiệu lực giấy phép thăm dò nước dưới đất, giấy phép khai thác tài nguyên nước

- Trường hợp nộp hồ sơ lần đầu: 11 ngày làmviệc, trong đó:

+ Thời hạn kiểm tra hồ sơ: Trong thời hạn 01 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ, Bộ phận Một cửa có trách nhiệm xem xét, kiểm tra hồ sơ.

+ Thời hạn thẩm định hồ sơ: Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Sở Nông nghiệp và Môi trường có trách nhiệm thẩm định hồ sơ.

- Trường hợp phải bổ sung, chỉnh sửa để hoàn thiện hồ sơ: Thời gianthẩm định sau khi hồ sơ được bổ sung hoàn chỉnh là 6 ngày làm việc.

Trực tiếp tại Bộ phận một cửa hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc qua ủy quyền theo quy định của pháp luật hoặc trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công quốc gia (toàn trình)

- Cơ quan/ Người có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch UBND tỉnh.

- Cơ quan trực tiếp thực hiện: Sở Nông nghiệp và Môi trường.

Không quy định

- Luật Tài nguyên nước năm 2023;

- Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 Luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường năm 2025;

- Nghị định số 54/2024/NĐ-CP ngày 16/5/2025 của Chính phủ;

- Nghị định số 23/2026/NĐ-CP ngày 17/01/2026 của Chính phủ.

- Nội dung thủ tục hành chính thực hiện theo Quyết định số 248/QĐ-BNNMT ngày 20/01/2026 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường.

- Ủy quyền Sở Nông nghiệp và Môi trường giải quyết TTHC theo Quyết định số 775/QĐ-UBND ngày 18/8/2025 của Chủ tịch UBND tỉnh.

10

1.004122

Cấp giấy phép hành nghề khoan nước dưới đất

- Trường hợp nộp hồ sơ lần đầu: 13 ngày làmviệc, trong đó:

- Thời hạn kiểm tra hồ sơ: Trong thời hạn 01 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ, Bộ phận một cửa có trách nhiệm xem xét, kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ.

- Thời hạn thẩm định hồ sơ: Trong thời hạn 12 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ, Sở Nông nghiệp và Môi trường có trách nhiệm gửi thông báo nộp phíthẩm định cho tổ chức, cá nhân và thẩm định hồ sơ, cấp giấy phép.

- Trường hợp phải bổ sung, chỉnh sửa để hoàn thiện hồ sơ: Thời gianthẩm định sau khi hồ sơ được bổ sung hoàn chỉnh là 5 ngày làm việc.

Trực tiếp tại Bộ phận một cửa hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc qua ủy quyền theo quy định của pháp luật hoặc trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công quốc gia (Một phần)

- Cơ quan/ Người có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch UBND tỉnh.

- Cơ quan trực tiếp thực hiện: Sở Nông nghiệp và Môi trường.

(1) Hành nghề khoan nước dưới đất quy mô nhỏ

- Nộp trực tiếp hoặc qua bưuchính công ích: 1.400.000 đồng.

- Nộp trực tuyến (mức thuDVCTT áp dụng đến hết ngày31/12/2026): 700.000 đồng.

(2) Hành nghề khoan nước dưới đất quy mô vừa và lớn

- Nộp trực tiếp hoặc qua bưuchính công ích: 4.200.000 đồng.

- Nộp trực tuyến (mức thuDVCTT áp dụng đến hết ngày31/12/2026): 2.100.000 đồng.

- Luật Tài nguyên nước năm 2023;

- Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 Luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường năm 2025;

- Nghị định số 54/2024/NĐ-CP ngày 16/5/2025 của Chính phủ;

- Nghị định số 23/2026/NĐ-CP ngày 17/01/2026 của Chính phủ.

Nội dung thủ tục hành chính thực hiện theo Quyết định số 248/QĐ-BNNMT ngày 20/01/2026 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường.

11

2.001738

Gia hạn giấy phép hành nghề khoan nước dưới đất

- Trường hợp nộp hồ sơ lần đầu: 07 ngày làmviệc, trong đó:

+ Thời hạn kiểm tra hồ sơ: Trong thời hạn 01ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ, Bộ phận Một cửa có trách nhiệm xem xét, kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ.

+ Thời hạn thẩm định hồ sơ: Trong thời hạn 06 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ, Sở Nông nghiệp và Môi trường có trách nhiệm gửi thông báo nộp phíthẩm định cho tổ chức, cá nhân và và thẩm định hồsơ gia hạn giấy phép chotổ chức, cá nhân.

- Trường hợp phải bổ sung, chỉnh sửa để hoàn thiện hồ sơ: Thời gianthẩm định sau khi hồ sơ được bổ sung hoàn chỉnhlà 03 ngày làm việc.

Trực tiếp tại Bộ phận một cửa hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc qua ủy quyền theo quy định của pháp luật hoặc trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công quốc gia (Một phần)

- Cơ quan/ Người có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch UBND tỉnh.

- Cơ quan trực tiếp thực hiện: Sở Nông nghiệp và Môi trường.

 (1) Hành nghề khoan nước dưới đất quy mô nhỏ

- Nộp trực tiếp hoặc qua bưuchính công ích: 700.000 đồng.

- Nộp trực tuyến (mức thuDVCTT áp dụng đến hết ngày31/12/2026): 350.000 đồng.

(2) Hành nghề khoan nước dưới đất quy mô vừa và lớn

- Nộp trực tiếp hoặc qua bưuchính công ích: 2.100.000 đồng.

- Nộp trực tuyến (mức thu DVCTTáp dụng đến hết ngày 31/12/2026):1.050.000 đồng.

- Luật Tài nguyên nước năm 2023;

- Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 Luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường năm 2025;

- Nghị định số 54/2024/NĐ-CP ngày 16/5/2025 của Chính phủ;

- Nghị định số 23/2026/NĐ-CP ngày 17/01/2026 của Chính phủ.

Nội dung thủ tục hành chính thực hiện theo Quyết định số 248/QĐ-BNNMT ngày 20/01/2026 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường.

12

1.004253

Cấp lại giấy phép hành nghề khoan nước dưới đất

06 ngày làm việc, trong đó:

- Thời hạn kiểm tra hồ sơ: Trong thời hạn 01 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ, Bộ phận Một cửa có trách nhiệm xem xét, kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ.

- Thời hạn thẩm định hồ sơ: Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ, Sở Nông nghiệp và Môi trường có trách nhiệmthẩm định hồ sơ, cấp lại giấy phép.

Trực tiếp tại Bộ phận một cửa hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc qua ủy quyền theo quy định của pháp luật hoặc trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công quốc gia (toàn trình)

- Cơ quan/ Người có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch UBND tỉnh.

- Cơ quan trực tiếp thực hiện: Sở Nông nghiệp và Môi trường.

Không quy định

- Luật Tài nguyên nước năm 2023;

- Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 Luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường năm 2025;

- Nghị định số 54/2024/NĐ-CP ngày 16/5/2025 của Chính phủ;

- Nghị định số 23/2026/NĐ-CP ngày 17/01/2026 của Chính phủ.

Nội dung thủ tục hành chính thực hiện theo Quyết định số 248/QĐ-BNNMT ngày 20/01/2026 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường.

13

1.012501

Trả lại giấy phép hành nghề khoan nước dưới đất

06 ngày làm việc, trong đó:

- Thời hạn kiểm tra hồ sơ: Trong thời hạn 01 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ, Bộ phận một cửa có trách nhiệm xem xét, kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ.

- Thời hạn thẩm định hồ sơ: Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ, Sở Nông nghiệp và Môi trường có trách nhiệmthẩm định hồ sơ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt quyết định chấp thuậntrả lại giấy phép.

Trực tiếp tại Bộ phận một cửa hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc qua ủy quyền theo quy định của pháp luật hoặc trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công quốc gia (toàn trình)

- Cơ quan/ Người có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch UBND tỉnh.

- Cơ quan trực tiếp thực hiện: Sở Nông nghiệp và Môi trường.

Không quy định

- Luật Tài nguyên nước năm 2023;

- Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 Luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường năm 2025;

- Nghị định số 54/2024/NĐ-CP ngày 16/5/2025 của Chính phủ;

- Nghị định số 23/2026/NĐ-CP ngày 17/01/2026 của Chính phủ.

Nội dung thủ tục hành chính thực hiện theo Quyết định số 248/QĐ-BNNMT ngày 20/01/2026 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường.

14

2.001770

Tính tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước đối với công trình đã vận hành

- 30 ngày làm việc (trường hợp nộp cùng với hồ sơ đề nghị cấp giấyphép khai thác tài nguyên nước).

- 24 ngày làm việc (trường hợp nộp cùng hồ sơ đề nghị gia hạn, điềuchỉnh giấy phép khaithác tài nguyên nước).

Trực tiếp tại Bộ phận một cửa hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc qua ủy quyền theo quy định của pháp luật hoặc trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công quốc gia (toàn trình)

- Cơ quan/ Người có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch UBND tỉnh.

- Cơ quan trực tiếp thực hiện: Sở Nông nghiệp và Môi trường.

Không quy định

- Luật Tài nguyên nước năm 2023;

- Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 Luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường năm 2025;

- Nghị định số 54/2024/NĐ-CP ngày 16/5/2025 của Chính phủ;

- Nghị định số 23/2026/NĐ-CP ngày 17/01/2026 của Chính phủ.

- Nội dung thủ tục hành chính thực hiện theo Quyết định số 248/QĐ-BNNMT ngày 20/01/2026 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường.

- Ủy quyền Sở Nông nghiệp và Môi trường giải quyết TTHC theo Quyết định số 775/QĐ-UBND ngày 18/8/2025 của Chủ tịch UBND tỉnh.

15

1.004283

Điều chỉnh tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước

- 24 ngày làm việc (trường hợp theo quy định tại điểm a khoản 1Điều 52 Nghị định số54/2024/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi khoản33 Điều 2 Nghị định số23/2026/NĐ-CP).

- 11 ngày làm việc (trường hợp theo quy định tại các điểm b, c, d, đ, e, g, h, I và k khoản 1Điều 52 Nghị định số54/2024/NĐ-CP đượcsửa đổi, bổ sung bởi khoản 33 Điều 2 Nghị định số 23/2026/NĐ- CP).

Trực tiếp tại Bộ phận một cửa hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc qua ủy quyền theo quy định của pháp luật hoặc trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công quốc gia (toàn trình)

- Cơ quan/ Người có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch UBND tỉnh.

- Cơ quan trực tiếp thực hiện: Sở Nông nghiệp và Môi trường.

Không quy định

- Luật Tài nguyên nước năm 2023;

- Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 Luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường năm 2025;

- Nghị định số 54/2024/NĐ-CP ngày 16/5/2025 của Chính phủ;

- Nghị định số 23/2026/NĐ-CP ngày 17/01/2026 của Chính phủ.

Nội dung thủ tục hành chính thực hiện theo Quyết định số 248/QĐ-BNNMT ngày 20/01/2026 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường.

16

1.012503

Lấy ý kiến về phương án bổ sung nhân tạo nước dưới đất

12 ngày làm việc, trong đó:

- Thời hạn kiểm tra hồ sơ: Trong thời hạn không quá 01 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ, Bộ phận một cửa có trách nhiệm xem xét, kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ.

- Thời hạn thẩm định hồ sơ: Trong thời hạn 11 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ, Sở Nông nghiệp và Môi trường có ý kiến bằng văn bản về phương án bổ sung nhân tạo nước dưới đất gửi tổ chức, cá nhân.

Trực tiếp tại Bộ phận một cửa hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc qua ủy quyền theo quy định của pháp

luật hoặc trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công quốc gia (toàn trình)

- Cơ quan/ Người có thẩm quyền quyết định: Sở Nông nghiệp và Môi trường.

- Cơ quan trực tiếp thực hiện: Sở Nông nghiệp và Môi trường.

Không quy định

- Luật Tài nguyên nước năm 2023;

- Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 Luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi

trường năm 2025;

- Thông tư số 06/2026/TT-BNNMT ngày 17/01/2026;

Nội dung thủ tục hành chính thực hiện theo Quyết định số 248/QĐ-BNNMT ngày 20/01/2026 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường.

17

1.012504

Lấy ý kiến về kết quả vận hành thử nghiệm bổ sung nhân tạo nước dưới đất

12 ngày làm việc, trong đó:

- Thời hạn kiểm tra hồ sơ: Trong thời hạn 01 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ, Bộ phận một cửa có trách nhiệm xem xét, kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ.

- Thời hạn thẩm định hồ sơ: Trong thời hạn 11 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ, Sở Nông nghiệp và Môi trường có ý kiến bằng văn bản về báo cáo kết quả vận hành thử nghiệm bổ sung nhân tạo nước dưới đất gửi tổ chức, cá nhân.

Trực tiếp tại Bộ phận một cửa hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc qua ủy quyền theo quy định của pháp luật hoặc trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công quốc gia (toàn trình)

- Cơ quan/ Người có thẩm quyền quyết định: Sở Nông nghiệp và Môi trường.

- Cơ quan trực tiếp thực hiện: Sở Nông nghiệp và Môi trường.

Không quy định

- Luật Tài nguyên nước năm 2023;

- Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 Luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường năm 2025;

- Thông tư số 06/2026/TT-BNNMT ngày 17/01/2026

Nội dung thủ tục hành chính thực hiện theo Quyết định số 248/QĐ-BNNMT ngày 20/01/2026 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường.

18

2.001850

Thẩm định, phê duyệt phương án cắm mốc giới hành lang bảo vệ nguồn nước của hồ chứa thủy điện

29 ngày làm việc, trong đó:

- Thời hạn kiểm tra hồ sơ: Trong thời hạn 01 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ, Bộ phận một cửa có trách nhiệm xem xét, kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ.

- Thời hạn thẩm định hồ sơ: Trong thời hạn 28ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ, Sở Nông nghiệp và Môi trường trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt phương án cắm mốc giới hành lang bảo vệ nguồn nước đối với hồchứa thủy điện.

Trực tiếp tại Bộ phận một cửa hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc qua ủy quyền theo quy định của pháp luật hoặc trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công quốc gia (toàn trình)

- Cơ quan/ Người có thẩm quyền quyết định: UBND tỉnh.

- Cơ quan trực tiếp thực hiện: Sở Nông nghiệp và Môi trường.

Không quy định

- Luật Tài nguyên nước năm 2023;

- Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 Luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường năm 2025;

- Nghị định số 23/2026/NĐ-CP ngày 17/01/2026 của Chính phủ.

Nội dung thủ tục hành chính thực hiện theo Quyết định số 248/QĐ-BNNMT ngày 20/01/2026 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường.

19

1.013799

Lấy ý kiến về tác động của công trình khai thác nước

26 ngày làm việc, trong đó:

- Thời hạn kiểm tra hồ sơ: Trong thời hạn 01 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ, Bộ phận Một cửa có trách nhiệm xem xét, kiểm tra hồ sơ.

- Thời hạn thẩm định: Trong thời hạn 20 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Nông nghiệp và Môi trường có trách nhiệm tổ chức các buổi làm việc, cuộc họp, đối thoại trực tiếp hoặc lấy ý kiến bằng văn bản với các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan để cho ý kiến về công trình dự kiến xây dựng đề nghị tổ chức, cá nhân đầu tư dự án cung cấp bổ sungcác số liệu, báo cáo, thông tin về dự án (nếu có).

Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được ý kiến, Sở Nông nghiệp và Môi trường tổng hợp các ý kiến và có văn bản gửi cho tổ chức, cá nhân đầu tư dự án.

Trực tiếp tại Bộ phận một cửa hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc qua ủy quyền theo quy định của pháp luật hoặc trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công quốc gia (Một phần)

- Cơ quan/ Người có thẩm quyền quyết định: Sở Nông nghiệp và Môi trường.

- Cơ quan trực tiếp thực hiện: Sở Nông nghiệp và Môi trường.

Không quy định

- Luật Tài nguyên nước năm 2023;

- Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 Luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường năm 2025;

- Nghị định số 23/2026/NĐ-CP ngày 17/01/2026 của Chính phủ.

Nội dung thủ tục hành chính thực hiện theo Quyết định số 248/QĐ-BNNMT ngày 20/01/2026 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường.

II.

CẤP XÃ

 

 

 

 

 

 

 

1

1.001662

Đăng ký khai thác, sử dụng nước dưới đất

07 ngày làm việc:

- Thời hạn thẩm định hồ sơ: Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ, Phòng chuyên môn về lĩnh vực nông nghiệp và môi trường tổ chức kiểm tra nội dung tờ khai, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận

Trực tiếp tại Bộ phận Một cửa hoặc thông qua dịch vụ bưu chính hoặc qua ủy quyền theo quy định của pháp luật hoặc trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công quốc gia (toàn trình)

- Cơ quan/ Người có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã.

- Cơ quan trực tiếp thực hiện: Phòng chuyên môn về lĩnh vực nông nghiệp và môi trường.

Không quy định

- Luật Tài nguyên nước năm 2023;

- Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 Luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường năm 2025;

- Nghị định số 54/2024/NĐ-CP ngày 16/5/2025 của Chính phủ

- Nghị định số 23/2026/NĐ-CP ngày 17/01/2026 của Chính phủ.

Nội dung thủ tục hành chính thực hiện theo Quyết định số 248/QĐ-BNNMT ngày 20/01/2026 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường.

 

PHẦN II. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THAY THẾ

STT

MãTTHC

Tên TTHCđược thay thế

Tên TTHC thay thế

Thời hạn giải quyết

Cách thức thực hiện

Cơ quan thực hiện

Phí, lệ phí

Căn cứ pháp lý

Ghi chú

A

CẤP TỈNH

1

1.012502

Đăng ký sử dụng mặt nước, đào hồ, ao, sông, suối, kênh, mương, rạch

Đăng ký khai thác nước mặt, nước biển, đăng ký sử dụng mặt nước, đào hồ, ao, sông, suối, kênh, mương, rạch (2.002835)

- 07 ngày làm việc, trong đó:

+ Thời hạn kiểm tra hồ sơ: Bộ phận một cửa có trách nhiệm

tiếp nhận tờ khai và chuyển tờ khai cho Sở Nông nghiệp và Môi trường.

+ Thời hạn thẩm định hồ sơ: Trong thời hạn07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ, Sở Nông nghiệp và Môi trường tổ chức kiểm tra thông tin, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xác nhận.

- 20 ngày làm việc đối với trường hợp công trình khai thác nước là hồ chứa, đập dâng, trong đó:

+ Thời hạn kiểm tra hồ sơ: Bộ phận một cửa có trách nhiệmtiếp nhận tờ khai và chuyển tờ khai cho Sở Nông nghiệp và Môi trường.

+ Thời hạn thẩm định hồ sơ: Trong thời hạn20 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ, Sở Nông nghiệp và Môi trường tổ chức kiểm tra nội dung tờ khai, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xác nhận.

Trực tiếp tại Bộ phận một cửa hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc qua ủy quyền theo quy định của pháp luật hoặc trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công quốc gia (https://dichvucong.gov. vn)

- Cơ quan/ Người có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch UBND tỉnh

- Cơ quan trực tiếp thực hiện: Sở Nông nghiệp và Môi trường.

Không quy định

- Luật Tài nguyên nước năm 2023;

- Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 Luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường năm 2025.

- Nghị định số 54/2024/NĐ-CP ngày 16/5/2024 của Chính phủ.

- Nghị định số 23/2026/NĐ-CP ngày 17 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ.

- Nội dung thủ tục hành chính thực hiện theo Quyết định số 248/QĐ-BNNMT ngày 20/01/2026 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường.

- Ủy quyền Sở Nông nghiệp và Môi trường giải quyết TTHC theo Quyết định số 775/QĐ-UBND ngày 18/8/2025 của Chủ tịch UBND tỉnh.

2

1.011516

Đăng ký khai thác, sử dụng nước mặt, nước biển

3

1.012505

Tính tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước đối với công trình cấp cho sinh hoạt đã đi vào vận hành và được cấp giấy phép khai thác tài nguyên nước nhưng chưa được phê duyệt tiền cấp quyền

Tính tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước đối với công trình chưa vận hành hoặc đối với công trình cấp cho sinh hoạt đã đi vào vận hành và được cấp giấy phép khai thác tài nguyên nước nhưng chưa được phê duyệt tiền cấp quyền

 (1.014716)

11 ngày làm việc, trong đó:

- Thời hạn kiểm tra hồ sơ: Trong thời hạn 01 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ, Bộ phận Một cửa có trách nhiệm xem xét, kiểm tra hồ sơ.

- Thời hạn thẩm định: Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Nông nghiệp và Môi trường có trách nhiệm thẩm định hồ sơ.

- Trường hợp phải bổ sung, chỉnh sửa để hoàn thiện hồ sơ: Thời gian thẩm định sau khi báo cáo được bổ sung hoàn chỉnh là10 ngày làm việc.

Trực tiếp tại Bộ phận một cửa hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc qua ủy quyền theo quy định của pháp luật hoặc trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công quốc gia (toàn trình)

- Cơ quan/ Người có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch UBND tỉnh.

- Cơ quan trực tiếp thực hiện: Sở Nông nghiệp và Môi trường.

Không quy định

- Luật Tài nguyên nước năm 2023;

- Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 Luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường năm 2025.

- Nghị định số 54/2024/NĐ-CP ngày 16/5/2024 của Chính phủ.

- Nghị định số 23/2026/NĐ-CP ngày 17 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ.

- Nội dung thủ tục hành chính thực hiện theo Quyết định số 248/QĐ-BNNMT ngày 20/01/2026 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường.

- Ủy quyền Sở Nông nghiệp và Môi trường giải quyết TTHC theo Quyết định số 775/QĐ-UBND ngày 18/8/2025 của Chủ tịch UBND tỉnh.

4

1.009669

Tính tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước đối với công trình chưa vận hành

 

 

Từ khóa:
427/QĐ-UBNDQuyết định 427/QĐ-UBNDQuyết định số 427/QĐ-UBNDQuyết định 427/QĐ-UBND của Tỉnh Đồng NaiQuyết định số 427/QĐ-UBND của Tỉnh Đồng NaiQuyết định 427 QĐ UBND của Tỉnh Đồng Nai
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệu427/QĐ-UBND
                            Loại văn bảnQuyết định
                            Cơ quanTỉnh Đồng Nai
                            Ngày ban hành30/01/2026
                            Người kýLê Trường Sơn
                            Ngày hiệu lực 30/01/2026
                            Tình trạng Còn hiệu lực

                            Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật
                                                  Tải văn bản Tiếng Việt (Word)

                                                  Tóm tắt văn bản

                                                  Số hiệu427/QĐ-UBND
                                                  Loại văn bảnQuyết định
                                                  Cơ quanTỉnh Đồng Nai
                                                  Ngày ban hành30/01/2026
                                                  Người kýLê Trường Sơn
                                                  Ngày hiệu lực 30/01/2026
                                                  Tình trạng Còn hiệu lực
                                                  Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                  Tin pháp luật

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Media Luật

                                                  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                                  Mục lục

                                                  • Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này Danh mục thủ tục hành chính sửa đổi, bổ sung; thủ tục hành chính thay thế trong lĩnh vực tài nguyên nước thuộc thẩm quyền giải quyết của ngành Nông nghiệp và Môi trường trên địa bàn tỉnh Đồng Nai (Phụ lục Danh mục thủ tục hành chính theo phụ lục đính kèm), cụ thể:
                                                  • Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
                                                  • Điều 3. Sở Nông nghiệp và Môi trường, Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh; UBND cấp xã và các cơ quan, đơn vị liên quan có trách nhiệm tổ chức niêm yết, công khai danh mục thủ tục hành chính này tại trụ sở làm việc, trên Trang thông tin điện tử và tại Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả của đơn vị; triển khai tiếp nhận và xử lý thủ tục hành chính cho người dân theo quy định tại Quyết định này.
                                                  • Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường, Giám đốc Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh; Chủ tịch UBND cấp xã và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
                                                  Dữ Liệu Pháp Luật

                                                  Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                  Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                                  Tra cứu

                                                  • Văn bản pháp luật
                                                  • Bản án & Án lệ
                                                  • Biểu mẫu
                                                  • Tin văn bản
                                                  • Chính sách mới

                                                  Công cụ tiện ích

                                                  • Tính lương
                                                  • Tính thuế TNCN
                                                  • Tra cứu mã số thuế
                                                  • Tra cứu mã ngành nghề
                                                  • Xem tất cả công cụ

                                                  Về chúng tôi

                                                  • Giới thiệu
                                                  • Nền tảng Vi-Office
                                                  • Sơ đồ website

                                                  Pháp lý rõ ràng,
                                                  công việc nhẹ nhàng

                                                  Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                  © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                  Giới thiệuSơ đồ website
                                                  văn bản pháp luật liên quan