Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản› Hành chính ›41/2026/QĐ-UBND

Quyết định 41/2026/QĐ-UBND sửa đổi, bổ sung quy định về phân cấp trong quản lý nhà nước lĩnh vực Tổ chức bộ máy, công chức, viên chức trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp kèm theo Quyết định 141/2025/QĐ-UBND

Đã sao chép thành công!
Số hiệu41/2026/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quanTỉnh Đồng Tháp
Ngày ban hành29/03/2026
Người kýPhạm Thành Ngại
Ngày hiệu lực 29/03/2026
Tình trạng Còn hiệu lực
Ngày ban hành:29/03/2026Tình trạng:Còn hiệu lực

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH ĐỒNG THÁP
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 41/2026/QĐ-UBND

Đồng Tháp, ngày 29 tháng 3 năm 2026

 

QUYẾT ĐỊNH

SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA QUY ĐỊNH VỀ PHÂN CẤP TRONG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC LĨNH VỰC TỔ CHỨC BỘ MÁY, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG THÁP BAN HÀNH KÈM THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 141/2025/QĐ-UBND

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;

Căn cứ Luật Cán bộ, công chức số 80/2025/QH15;

Căn cứ Luật Viên chức số 58/2010/QH12 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 52/2019/QH14;

Căn cứ Nghị quyết số 248/2025/QH15 về một số cơ chế, chính sách đặc thù, vượt trội để thực hiện đột phá phát triển giáo dục và đào tạo;

Căn cứ Nghị định số 361/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định về vị trí việc làm công chức;

Căn cứ Nghị định số 78/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 187/2025/NĐ-CP;

Căn cứ Nghị định số 150/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;

Căn cứ Nghị định số 170/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức;

Căn cứ Nghị định số 171/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định về đào tạo, bồi dưỡng công chức;

Căn cứ Nghị định số 106/2020/NĐ-CP của Chính phủ về vị trí việc làm và số lượng người làm việc trong đơn vị sự nghiệp công lập;

Căn cứ Nghị định số 115/2020/NĐ-CP của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 85/2023/NĐ-CP;

Căn cứ Nghị định số 101/2017/NĐ-CP của Chính phủ về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 89/2021/NĐ-CP;

Căn cứ Quy định số 51-QĐ/TU của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về phân cấp quản lý cán bộ và quy hoạch, bổ nhiệm, giới thiệu ứng cử, tạm đình chỉ công tác, cho thôi giữ chức vụ, từ chức, miễn nhiệm đối với cán bộ;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 1705/TTr-SNV ngày 12 tháng 3 năm 2026.

Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp ban hành Quyết định sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về phân cấp trong quản lý nhà nước lĩnh vực tổ chức bộ máy, công chức, viên chức trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp ban hành kèm theo Quyết định số 141/2025/QĐ-UBND.

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 1 Điều 1

“c) Phân cấp quản lý viên chức bao gồm các nội dung theo khoản 3 Điều 48 Luật Viên chức số 58/2010/QH12; Điều 65, Điều 66 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP quy định về tuyển dụng, sử dụng, quản lý viên chức được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 85/2023/NĐ-CP, gồm: tuyển dụng, sử dụng, ký và chấm dứt hợp đồng làm việc, đào tạo, bồi dưỡng, xét thăng hạng viên chức, tiền lương, giải quyết thôi việc, kỷ luật, nghỉ hưu, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, cho thôi giữ chức vụ, miễn nhiệm chức vụ, bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp và thực hiện các chế độ, chính sách khác có liên quan (trừ thẩm quyền tuyển dụng, tiếp nhận viên chức là nhà giáo, cán bộ quản lý cơ sở giáo dục và nhân viên trong cơ sở giáo dục công lập; thẩm quyền điều động, thuyên chuyển, biệt phái, bổ nhiệm, thay đổi vị trí việc làm đối với viên chức là nhà giáo, cán bộ quản lý cơ sở giáo dục và nhân viên đối với cơ sở giáo dục công lập liên quan đến phạm vi từ 02 đơn vị hành chính cấp xã trở lên trên địa bàn tỉnh).”

Điều 2. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 4

“3. Phân cấp nhiệm vụ, quyền hạn cho Ủy ban nhân dân cấp xã

a) Quyết định phê duyệt Đề án vị trí việc làm, điều chỉnh vị trí việc làm của các đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm một phần chi thường xuyên, đơn vị sự nghiệp công lập do Nhà nước bảo đảm chi thường xuyên;

b) Quyết định tỷ lệ công chức bố trí theo vị trí việc làm của tổ chức hành chính thuộc phạm vi quản lý sau khi có ý kiến thẩm định của Sở Nội vụ;

c) Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm của đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định của pháp luật.”

Điều 3. Sửa đổi, bổ sung Điều 5

1. Sửa đổi, bổ sung khoản 1

“ 1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện:

a) Tuyển dụng công chức thông qua thi tuyển, xét tuyển.

b) Phân công, bố trí, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, kéo dài thời gian giữ chức vụ, kiểm tra, đánh giá, cho thôi việc, cho thôi giữ chức vụ, từ chức, miễn nhiệm, luân chuyển, biệt phái, nghỉ hưu, quy hoạch, biệt phái, cử đào tạo, gia hạn đào tạo sau đại học và các chế độ, chính sách khác đối với cán bộ, công chức diện Ban Thường vụ Tỉnh ủy quản lý công tác tại khối chính quyền.”

2. Sửa đổi, bổ sung khoản 2

“2. Các sở, ngành tỉnh, Văn phòng Đoàn Đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh thực hiện:

a) Tiếp nhận vào làm công chức.

b) Quy hoạch, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, kéo dài thời gian giữ chức vụ đến tuổi nghỉ hưu, điều động (trong và ngoài tỉnh), cử bồi dưỡng, luân chuyển, biệt phái; cử đào tạo bằng kinh phí tự túc; tạm đình chỉ chức vụ, cho thôi giữ chức vụ; từ chức, miễn nhiệm, kỷ luật công chức thuộc phạm vi quản lý, trừ nội dung tại khoản 1 Điều này.

c) Sở Nội vụ quyết định cử, gia hạn đào tạo sau đại học ở trong nước đối với cán bộ, công chức, trừ cán bộ, công chức diện Ban Thường vụ Tỉnh ủy quản lý.”

3. Sửa đổi, bổ sung khoản 3

“3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện:

a) Tiếp nhận vào làm công chức.

b) Quy hoạch, bổ nhiệm lại, kéo dài thời gian giữ chức vụ đến tuổi nghỉ hưu, tạm đình chỉ chức vụ, cho thôi giữ chức vụ, từ chức, điều động công chức không giữ chức vụ quản lý (trong và ngoài tỉnh), luân chuyển, biệt phái, cử bồi dưỡng, cử đào tạo bằng kinh phí tự túc, kỷ luật công chức thuộc phạm vi quản lý, trừ nội dung tại khoản 1 Điều này.”

Điều 4. Sửa đổi, bổ sung Điều 6

1. Sửa đổi, bổ sung khoản 1

“1. Các sở, ngành tỉnh thực hiện:

a) Quản lý viên chức tại đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm một phần chi thường xuyên, đơn vị sự nghiệp công lập do Nhà nước bảo đảm chi thường xuyên thuộc phạm vi quản lý gồm các nội dung: tuyển dụng viên chức (kể cả chuyển cán bộ, công chức thành viên chức); chuyển công tác viên chức (trong và ngoài tỉnh); tổ chức xét thăng hạng, quyết định bổ nhiệm, thay đổi chức danh nghề nghiệp viên chức đối với viên chức xếp lương loại A2 trở xuống.

b) Quản lý đối tượng là người đứng đầu, cấp phó người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý (không phân biệt mức độ tự chủ) gồm các nội dung: quyết định bổ nhiệm, thay đổi chức danh nghề nghiệp viên chức xếp lương loại A2 trở xuống; xếp lương, nâng bậc lương (thường xuyên, trước hạn); bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, kéo dài thời gian giữ chức vụ đến tuổi nghỉ hưu, cho thôi giữ chức vụ, miễn nhiệm, đình chỉ công tác; bố trí, biệt phái, luân chuyển; giải quyết thôi việc, nghỉ hưu; ký và chấm dứt hợp đồng làm việc.”

2. Sửa đổi, bổ sung khoản 2

“2. Các đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm một phần chi thường xuyên, đơn vị sự nghiệp công lập do Nhà nước bảo đảm chi thường xuyên thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện:

a) Tuyển dụng viên chức (kể cả chuyển cán bộ, công chức thành viên chức).

b) Tổ chức xét thăng hạng, quyết định bổ nhiệm, thay đổi chức danh nghề nghiệp viên chức xếp lương loại A2 trở xuống.

c) Bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, kéo dài thời gian giữ chức vụ đến tuổi nghỉ hưu, cho thôi giữ chức vụ, miễn nhiệm, cử tham gia bồi dưỡng, biệt phái, luân chuyển, giải quyết thôi việc, nghỉ hưu viên chức thuộc phạm vi quản lý, trừ chức danh cán bộ, công chức diện Ban Thường vụ Tỉnh ủy quản lý.

d) Chuyến công tác viên chức (trong và ngoài tỉnh).

đ) Ký và chấm dứt hợp đồng làm việc.

e) Bố trí, phân công nhiệm vụ và kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ của viên chức; cử đi đào tạo đối với viên chức từ nguồn kinh phí cá nhân hoặc do đơn vị hỗ trợ.

g) xếp lương, nâng bậc lương (thường xuyên, trước thời hạn) đối với viên chức xếp lương loại A2 trở xuống (trừ chức danh cán bộ, công chức diện Ban Thường vụ Tỉnh ủy quản lý); xếp, nâng phụ cấp thâm niên vượt khung, các loại phụ cấp khác đối với viên chức; quản lý hồ sơ viên chức.”

3. Sửa đổi, bổ sung khoản 3

“3. Các đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm một phần chi thường xuyên, đơn vị sự nghiệp công lập do Nhà nước bảo đảm chi thường xuyên thuộc sở, ngành tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện

a) Ký và chấm dứt hợp đồng làm việc, giải quyết thôi việc, nghỉ hưu viên chức.

b) Bố trí, phân công nhiệm vụ và kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ của viên chức; cử đào tạo đối với viên chức từ nguồn kinh phí cá nhân hoặc do đơn vị hỗ trợ.

c) Bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, kéo dài thời gian giữ chức vụ đến tuổi nghỉ hưu, cho thôi giữ chức vụ, miễn nhiệm chức vụ, cử tham gia bồi dưỡng viên chức; bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp viên chức xếp lương loại A1 trở xuống theo kết quả thăng hạng, thay đổi chức danh nghề nghiệp viên chức xếp lương loại A1 trở xuống.

d) Xếp lương, nâng bậc lương (thường xuyên, trước thời hạn) đối với viên chức giữ chức danh nghề nghiệp xếp lương loại A2 trở xuống (trừ nội dung phân cấp tại khoản 1 và khoản 4 Điều này); xếp, nâng phụ cấp thâm niên vượt khung, các loại phụ cấp khác đối với viên chức; quản lý hồ sơ viên chức.”

4. Sửa đổi, bổ sung khoản 4

“4. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện:

a) Quản lý viên chức tại đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm một phần chi thường xuyên, đơn vị sự nghiệp công lập do Nhà nước bảo đảm chi thường xuyên thuộc phạm vi quản lý gồm các nội dung: tuyển dụng viên chức (kể cả chuyển cán bộ, công chức thành viên chức); chuyển công tác viên chức (trong và ngoài tỉnh); tổ chức xét thăng hạng, quyết định bổ nhiệm, thay đổi chức danh nghề nghiệp viên chức đối với viên chức xếp lương loại A2 trở xuống.

b) Quản lý đối tượng là người đứng đầu, cấp phó người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý (không phân biệt mức độ tự chủ) gồm các nội dung: quyết định bổ nhiệm, thay đổi chức danh nghề nghiệp viên chức xếp lương loại A2 trở xuống; xếp lương, nâng bậc lương (thường xuyên, trước hạn); bổ nhiệm lại, kéo dài thời gian giữ chức vụ đến tuổi nghỉ hưu, cho thôi giữ chức vụ, đình chỉ công tác; bố trí, biệt phái, luân chuyển; giải quyết thôi việc, nghỉ hưu; ký và chấm dứt hợp đồng làm việc.”

5. Bổ sung khoản 6

“6. Sở Nội vụ thực hiện:

a) Quyết định cử đào tạo sau đại học ở trong nước đối với viên chức (được hỗ trợ từ nguồn kinh phí đào tạo, bồi dưỡng của tỉnh theo quy định);

b) Quyết định cử tham gia bồi dưỡng chương trình kiến thức, kỹ năng quản lý nhà nước đối với viên chức lãnh đạo, quản lý.”

Điều 5. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

Các nhiệm vụ đang thực hiện theo phân cấp trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành nhưng nay không thuộc đối tượng áp dụng theo quy định tại Quyết định này thì được lựa chọn tiếp tục thực hiện đến khi hoàn thành.

Điều 6. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Ủy ban nhân dân xã, phường và các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 


Nơi nhận:
- Như Điều 6;
- Chính phủ;
- Bộ Nội vụ;
- Vụ Pháp chế - Bộ Nội vụ;
- Vụ Tổ chức cán bộ - Bộ Tư pháp;
- Cục Kiểm tra VBQPPL - Bộ Tư pháp;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Thường trực Đảng ủy UBND tỉnh;
- CT và các PCT UBND tỉnh; -UBMTTQ Việt Nam tỉnh;
- Các tổ chức chính trị - xã hội tỉnh;
- Các Ban HĐND tỉnh;
- Báo và PTTH tỉnh;
- CVP và các PCVP UBND tỉnh;
- Công báo tỉnh;
- Lưu: VT, TH, Đ.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Phạm Thành Ngại

 

Từ khóa:
41/2026/QĐ-UBNDQuyết định 41/2026/QĐ-UBNDQuyết định số 41/2026/QĐ-UBNDQuyết định 41/2026/QĐ-UBND của Tỉnh Đồng ThápQuyết định số 41/2026/QĐ-UBND của Tỉnh Đồng ThápQuyết định 41 2026 QĐ UBND của Tỉnh Đồng Tháp
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệu41/2026/QĐ-UBND
                            Loại văn bảnQuyết định
                            Cơ quanTỉnh Đồng Tháp
                            Ngày ban hành29/03/2026
                            Người kýPhạm Thành Ngại
                            Ngày hiệu lực 29/03/2026
                            Tình trạng Còn hiệu lực

                            Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật
                                                  Tải văn bản Tiếng Việt (Word)

                                                  Tóm tắt văn bản

                                                  Số hiệu41/2026/QĐ-UBND
                                                  Loại văn bảnQuyết định
                                                  Cơ quanTỉnh Đồng Tháp
                                                  Ngày ban hành29/03/2026
                                                  Người kýPhạm Thành Ngại
                                                  Ngày hiệu lực 29/03/2026
                                                  Tình trạng Còn hiệu lực
                                                  Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                  Tin pháp luật

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Media Luật

                                                  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                                  Mục lục

                                                  • Điều 1. Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 1 Điều 1
                                                  • Điều 2. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 4
                                                  • Điều 3. Sửa đổi, bổ sung Điều 5
                                                  • Điều 4. Sửa đổi, bổ sung Điều 6
                                                  • Điều 5. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
                                                  • Điều 6. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Ủy ban nhân dân xã, phường và các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
                                                  Dữ Liệu Pháp Luật

                                                  Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                  Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                                  Tra cứu

                                                  • Văn bản pháp luật
                                                  • Bản án & Án lệ
                                                  • Biểu mẫu
                                                  • Tin văn bản
                                                  • Chính sách mới

                                                  Công cụ tiện ích

                                                  • Tính lương
                                                  • Tính thuế TNCN
                                                  • Tra cứu mã số thuế
                                                  • Tra cứu mã ngành nghề
                                                  • Xem tất cả công cụ

                                                  Về chúng tôi

                                                  • Giới thiệu
                                                  • Nền tảng Vi-Office
                                                  • Sơ đồ website

                                                  Pháp lý rõ ràng,
                                                  công việc nhẹ nhàng

                                                  Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                  © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                  Giới thiệuSơ đồ website
                                                  văn bản pháp luật liên quan