Logo
  • Văn bản
    Công văn Nghị định Án lệ Bản án
  • Tin tức
    Tin văn bản Chính sách mới Tin pháp luật Kiến thức pháp luật Bản tin luật Media Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thể hot Tra cứu mã số thuế Tra cứu thuật ngữ pháp lý Tra cứu mã ngành nghề Giá xăng dầu hôm nay Tính lương Thuế TNCN người nước ngoài mới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thể hot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoài mới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệu Sơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ › Văn bản › Hành chính › 38/QĐ-UBND

Quyết định 38/QĐ-UBND năm 2024 phê duyệt quy trình nội bộ giải quyết thủ tục hành chính liên thông trong lĩnh vực Người có công, Phòng, chống tệ nạn xã hội thuộc thẩm quyền quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang

Đã sao chép thành công!
Số hiệu 38/QĐ-UBND
Loại văn bản Quyết định
Cơ quan Tỉnh Bắc Giang
Ngày ban hành 08/01/2024
Người ký Mai Sơn
Ngày hiệu lực 08/01/2024
Tình trạng Còn hiệu lực
Ngày ban hành: 08/01/2024 Tình trạng: Còn hiệu lực

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BẮC GIANG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 38/QĐ-UBND

Bắc Giang, ngày 08 tháng 01 năm 2024

 

QUYẾT ĐỊNH

PHÊ DUYỆT QUY TRÌNH NỘI BỘ GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH LIÊN THÔNG TRONG LĨNH VỰC NGƯỜI CÓ CÔNG, PHÒNG, CHỐNG TỆ NẠN XÃ HỘI THUỘC THẨM QUYỀN QUYẾT ĐỊNH CỦA UBND TỈNH, CHỦ TỊCH UBND TỈNH

CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC GIANG

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22/11/2019;

Căn cứ Nghị định số 61/2018/NĐ-CP ngày 23/4/2018 của Chính phủ về thực hiện cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính;

Căn cứ Thông tư số 01/2018/TT-VPCP ngày 23/11/2018 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng dẫn thi hành một số quy định của Nghị định số 61/2018/NĐ-CP ngày 23/4/2018 của Chính phủ;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Lao động, Thương binh và Xã hội tại Tờ trình số 01/TTr-LĐTBXH ngày 05/01/2024.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt quy trình nội bộ giải quyết thủ tục hành chính liên thông trong lĩnh vực Người có công, Phòng, chống tệ nạn xã hội thuộc thẩm quyền quyết định của UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh (Có Phụ lục kèm theo).

Điều 2. Sở Lao động, Thương binh và Xã hội phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông xây dựng quy trình điện tử và cập nhật quy trình trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính tỉnh Bắc Giang.

Điều 3. Thủ trưởng các cơ quan: Văn phòng UBND tỉnh, Sở Lao động, Thương binh và Xã hội, Sở Thông tin và Truyền thông, Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh, UBND huyện, thành phố, UBND xã, phường, thị trấn và tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.

 


Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Văn phòng Chính phủ (Cục KSTTHC);
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- VP UBND tỉnh:
+ LĐVP, TTPVHCC, KGVX(đ/c Trang);
+ Lưu: VT, NC.Linh.

KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Mai Sơn

 

PHỤ LỤC

QUY TRÌNH NỘI BỘ GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH LIÊN THÔNG LĨNH VỰC NGƯỜI CÓ CÔNG, PHÒNG CHỐNG TỆ NẠN XÃ HỘI
(Kèm theo Quyết định số 38/QĐ-UBND ngày 08 tháng 01 năm 2024 của Chủ tịch UBND tỉnh Bắc Giang)

PHẦN I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH

TT

LĨNH VỰC/THỦ TỤC HÀNH CHÍNH

Ghi chú

I

LĨNH VỰC NGƯỜI CÓ CÔNG

 

1

1

Trợ cấp một lần đối với thanh niên xung phong đã hoàn thành nhiệm vụ trong kháng chiến

 

2

2

Trợ cấp hàng tháng đối với thanh niên xung phong đã hoàn thành nhiệm vụ trong kháng chiến

 

II

LĨNH VỰC PHÒNG CHỐNG TỆ NẠN XÃ HỘI

 

3

3

Cấp Giấy phép thành lập cơ sở hỗ trợ nạn nhân

 

 

PHẦN II. NỘI DUNG CHI TIẾT QUY TRÌNH NỘI BỘ GIẢI QUYẾT TTHC

I. LĨNH VỰC NGƯỜI CÓ CÔNG

1. Thủ tục trợ cấp một lần đối với thanh niên xung phong hoàn thành nhiệm vụ kháng chiến

* Tổng thời hạn giải quyết TTHC: 20 ngày làm việc, trong đó:

- UBND cấp xã: 05 ngày làm việc.

- UBND cấp huyện: 05 ngày làm việc (Phòng Nội vụ: 04 ngày làm việc; UBND cấp huyện: 01 ngày làm việc)

- UBND cấp tỉnh: 10 ngày làm việc (Sở Nội vụ: 07 ngày, UBND tỉnh: 03 ngày làm việc.

Thứ tự các bước

Nội dung công việc

Đơn vị/cá nhân thực hiện

Thời hạn

 

Thời hạn giải quyết TTHC

 

20 ngày

Bước 1

Bộ phận Một cửa UBND cấp xã tiếp nhận hồ sơ của cá nhân gửi đến theo quy định; bàn giao chuyển hồ sơ cho Công chức được phân công

- Trường hợp hồ sơ không hợp lệ: Yêu cầu bổ sung hồ sơ hoặc trả lại hồ sơ (nêu rõ lý do)

Công chức Một cửa UBND cấp xã

0,5 ngày

Bước 2

Công chức được phân công tiếp nhận/ thẩm định, tham mưu tổ chức hội nghị và lập biên bản xác nhận hồ sơ xét hưởng chế độ trợ cấp. Tham mưu trình Lãnh đạo UBND xã:

+ Hồ sơ đầy đủ hợp lệ: Tổng hợp hồ sơ xét hưởng chế độ báo cáo UBND cấp huyện ( qua phòng Nội vụ)

+ Hồ sơ chưa đầy đủ hoặc không hợp lệ thì xây dựng dự thảo văn bản trả lại hồ sơ nêu rõ lý do

Công chức UBND cấp xã

03 ngày

Bước 3

Lãnh đạo UBND cấp xã xem xét, ký văn bản

Lãnh đạo UBND cấp xã

0,5 ngày

Bước 4

Công chức được phân công nhận kết quả từ Lãnh đạo UBND cấp xã:

- Đối với trường hợp hồ sơ chưa đủ điều kiện: trả lại hồ sơ kèm theo văn bản nêu rõ lý do trả lại hoặc văn bản bổ sung hồ sơ trả Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả cấp xã để trả công dân

- Đối với trường hợp hồ sơ hợp lệ, đủ điều kiện: Chuyển hồ sơ đến bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả UBND cấp huyện.

Công chức UBND cấp xã

0,5 ngày

Bước 5

Bộ phận Một cửa UBND cấp huyện tiếp nhận hồ sơ theo quy định; chuyển hồ sơ đến Phòng Nội vụ

-Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ: Trả lại hồ sơ

Công chức Một cửa UBND cấp huyện

0,5 ngày

Bước 6

Chuyên viên phòng Nội vụ được phân công tiếp nhận/thẩm định, tham mưu xử lý hồ sơ trình Lãnh đạo phòng:

+ Hồ sơ đầy đủ hợp: tham mưu văn bản kèm danh sách đề nghị giải quyết

+ Hồ sơ chưa đầy đủ hoặc không hợp lệ thì xây dựng dự thảo văn bản trả lại hồ sơ nêu rõ lý do

Công chức

1,5 ngày

Bước 7

Trưởng phòng Nội vụ trình dự thảo văn bản chuyển VP HĐND và UBND huyện xử lý

Trưởng phòng

0,5 ngày

Bước 8

Văn phòng HĐND và UBND huyện kiểm tra nội dung tham mưu; trình Lãnh đạo UBND cấp huyện xem xét ký duyệt trả kết quả cho Phòng Nội vụ

Chuyên viên, lãnh đạo Văn phòng HĐND và UBND huyện; Lãnh đạo UBND huyện

01 ngày

Bước 9

Phòng Nội vụ có trách nhiệm chuyển văn bản đến Bộ phận Một cửa Sở Nội vụ

Công chức

0,5 ngày

Bước 10

Bộ phận Một cửa Sở Nội vụ tiếp nhận hồ sơ theo quy định và cập nhật hồ sơ điện tử; chuyển hồ sơ cho Trưởng phòng Xây dựng chính quyền

Công chức Một cửa Sở Nội vụ

0,5 ngày

Bước 11

Trưởng phòng Xây dựng chính quyền nhận hồ sơ bàn giao từ Bộ phận Một cửa sau đó giao cho Công chức phụ trách lĩnh vực

Trưởng phòng

0,5 ngày

Bước 12

Công chức phân công giải quyết hồ sơ tham mưu, phối hợp với Sở Lao động, Thương binh và Xã hội tiến hành thẩm định hồ sơ trình lãnh đạo phòng:

- Trường hợp, hồ sơ chưa đầy đủ hoặc không hợp lệ thì có văn bản thông báo với tổ chức, cá nhân.

- Trường hợp, hồ sơ đã đầy đủ, hợp lệ: Công chức dự thảo Văn bản trình UBND tỉnh ra Quyết định hưởng trợ cấp

Công chức

04 ngày

Bước 13

Trưởng phòng xem xét ý kiến xử lý của chuyên viên; trình Lãnh đạo sở ký duyệt

Trưởng phòng

0,5 ngày

Bước 14

Lãnh đạo Sở xem xét ký duyệt văn bản

Lãnh đạo Sở

0,5 ngày

Bước 15

Chuyên viên gửi hồ sơ và văn bản dự thảo đến văn thư VP UBND tỉnh

Công chức

0,5 ngày

Bước 16

- Văn thư Văn phòng UBND tỉnh tiếp nhận hồ sơ thủ tục hành chính, chuyển hồ sơ cho lãnh đạo Văn phòng UBND tỉnh để phân công bộ phận chuyên môn xử lý.

- Chuyên viên xử lý, trình lãnh đạo Văn phòng, trình Lãnh đạo UBND tỉnh ký duyệt.

- Văn thư Văn phòng lấy số văn bản, hoàn thiện kết quả thủ tục hành chính kèm theo hồ sơ (nếu có) chuyển đến Trung tâm PVHCC tỉnh

- Trung tâm PVHCC cập nhật vào Hệ thống thông tin Một cửa điện tử, chuyển trả Bộ phận Một cửa Sở Nội vụ.

Văn phòng UBND tỉnh; Lãnh đạo UBND tỉnh

03 ngày

Bước 17

Bộ phận Một cửa của Sở Nội vụ tại Trung tâm PVHCC nhận và trả kết quả cho cho Phòng Nội vụ cấp huyện

Bộ phận Một cửa Sở Nội vụ

0,5 ngày

Bước 18

Phòng Nội vụ nhận kết quả Bộ phận Một cửa của Sở, tiến hành bàn giao trả kết quả cho Bộ phận một cửa cấp huyện.

Chuyên viên phòng Nội vụ

0,5 ngày

Bước 19

Bộ phận Một cửa của UBND cấp huyện bàn giao kết quả cho Cán bộ chuyên môn cấp xã

Công chức Một cửa UBND cấp huyện

0,5 ngày

Bước 20

Cán bộ chuyên môn UBND cấp xã trả kết quả giải quyết TTHC cho Bộ phận Một cửa cấp xã

Công chức chuyên môn UBND cấp xã

0,5 ngày

Bước 21

Bộ phận Một cửa UBND cấp xã nhận và trả kết quả giải quyết cho công dân theo quy định

Công chức Một cửa UBND cấp xã

Không quy định

Ghi chú: Sau khi có quyết định hưởng trợ cấp, đề nghị Sở Nội vụ chuyển quyết định kèm theo hồ sơ xét hưởng chế độ trợ cấp của đối tượng cho Sở Lao động - Thương binh và Xã hội quản lý (qua phần mềm Điều hành tác nghiệp và quản lý văn bản) để Sở Lao động – TB&XH quản lý đối tượng và thực hiện chi trả trợ cấp theo quy định.

 

2. Thủ tục trợ cấp hàng tháng đối với thanh niên xung phong hoàn thành nhiệm vụ kháng chiến

*Tổng thời hạn giải quyết TTHC: 20 ngày làm việc, trong đó:

- UBND cấp xã: 05 ngày làm việc

- UBND cấp huyện: 05 ngày làm việc (Phòng Nội vụ: 04 ngày làm việc; UBND cấp huyện: 01 ngày làm việc)

- UBND cấp tỉnh: 10 ngày làm việc (Sở Nội vụ: 07 ngày làm việc; UBND tỉnh: 03 ngày làm việc.

Thứ tự các bước

Nội dung công việc

Đơn vị/cá nhân thực hiện

Thời hạn

 

Thời hạn giải quyết TTHC

 

20 ngày

Bước 1

Bộ phận Một cửa UBND cấp xã tiếp nhận hồ sơ của cá nhân gửi đến theo quy định; bàn giao chuyển hồ sơ cho Công chức được phân công

- Trường hợp hồ sơ không hợp lệ: Yêu cầu bổ sung hồ sơ hoặc trả lại hồ sơ (nêu rõ lý do)

Công chức Một cửa UBND cấp xã

0,5 ngày

Bước 2

Công chức được phân công tiếp nhận/ thẩm định, tham mưu tổ chức hội nghị và lập biên bản xác nhận hồ sơ xét hưởng chế độ trợ cấp. Tham mưu trình Lãnh đạo UBND xã:

+ Hồ sơ đầy đủ hợp lệ: Tổng hợp hồ sơ xét hưởng chế độ báo cáo UBND cấp huyện ( qua phòng Nội vụ)

+ Hồ sơ chưa đầy đủ hoặc không hợp lệ thì xây dựng dự thảo văn bản trả lại hồ sơ nêu rõ lý do

Công chức UBND cấp xã

03 ngày

Bước 3

Lãnh đạo UBND cấp xã xem xét, ký văn bản

Lãnh đạo UBND cấp xã

0,5 ngày

Bước 4

Công chức được phân công nhận kết quả từ Lãnh đạo UBND cấp xã:

- Đối với trường hợp hồ sơ chưa đủ điều kiện: trả lại hồ sơ kèm theo văn bản nêu rõ lý do trả lại hoặc văn bản bổ sung hồ sơ trả Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả cấp xã để trả công dân

- Đối với trường hợp hồ sơ hợp lệ, đủ điều kiện: Chuyển hồ sơ đến bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả UBND cấp huyện.

Công chức UBND cấp xã

0,5 ngày

Bước 5

Bộ phận Một cửa UBND cấp huyện tiếp nhận hồ sơ theo quy định; chuyển hồ sơ đến Phòng Nội vụ

- Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ: Trả lại hồ sơ

Công chức Một cửa UBND cấp huyện

0,5 ngày

Bước 6

Chuyên viên phòng Nội vụ được phân công tiếp nhận/thẩm định, tham mưu xử lý hồ sơ trình Lãnh đạo phòng:

+ Hồ sơ đầy đủ hợp: tham mưu văn bản kèm danh sách đề nghị giải quyết

+ Hồ sơ chưa đầy đủ hoặc không hợp lệ thì xây dựng dự thảo văn bản trả lại hồ sơ nêu rõ lý do

Công chức

1,5 ngày

Bước 7

Trưởng phòng Nội vụ trình dự thảo văn bản chuyển VP HĐND và UBND huyện xử lý

Trưởng phòng

0,5 ngày

Bước 8

Văn phòng HĐND và UBND huyện kiểm tra nội dung tham mưu; trình Lãnh đạo UBND cấp huyện xem xét ký duyệt trả kết quả cho Phòng Nội vụ

Chuyên viên, lãnh đạo Văn phòng HĐND và UBND huyện; Lãnh đạo UBND huyện

01 ngày

Bước 9

Phòng Nội vụ có trách nhiệm chuyển văn bản đến Bộ phận Một cửa Sở Nội vụ

Công chức

0,5 ngày

Bước 10

Bộ phận Một cửa Sở Nội vụ tiếp nhận hồ sơ theo quy định và cập nhật hồ sơ điện tử; chuyển hồ sơ cho Trưởng phòng Xây dựng chính quyền

Công chức Một cửa Sở Nội vụ

0,5 ngày

Bước 11

Trưởng phòng Xây dựng chính quyền nhận hồ sơ bàn giao từ Bộ phận Một cửa sau đó giao cho Công chức phụ trách lĩnh vực

Trưởng phòng

0,5 ngày

Bước 12

Công chức phân công giải quyết hồ sơ tham mưu, phối hợp với Sở Lao động, Thương binh và Xã hội tiến hành thẩm định hồ sơ trình lãnh đạo phòng:

- Trường hợp, hồ sơ chưa đầy đủ hoặc không hợp lệ thì có văn bản thông báo với tổ chức, cá nhân.

- Trường hợp, hồ sơ đã đầy đủ, hợp lệ: Công chức dự thảo Văn bản trình UBND tỉnh ra Quyết định hưởng trợ cấp

Công chức

04 ngày

Bước 13

Trưởng phòng xem xét ý kiến xử lý của chuyên viên; trình Lãnh đạo sở ký duyệt

Trưởng phòng

0,5 ngày

Bước 14

Lãnh đạo Sở xem xét ký duyệt văn bản

Lãnh đạo Sở

0,5 ngày

Bước 15

Chuyên viên gửi hồ sơ và văn bản dự thảo đến văn thư VP UBND tỉnh

Công chức

0,5 ngày

Bước 16

- Văn thư Văn phòng UBND tỉnh tiếp nhận hồ sơ thủ tục hành chính, chuyển hồ sơ cho lãnh đạo Văn phòng UBND tỉnh để phân công bộ phận chuyên môn xử lý.

- Chuyên viên xử lý, trình lãnh đạo Văn phòng, trình Lãnh đạo UBND tỉnh ký duyệt.

- Văn thư Văn phòng lấy số văn bản, hoàn thiện kết quả thủ tục hành chính kèm theo hồ sơ (nếu có) chuyển đến Trung tâm PVHCC tỉnh

- Trung tâm PVHCC cập nhật vào Hệ thống thông tin Một cửa điện tử, chuyển trả Bộ phận Một cửa Sở Nội vụ.

Văn phòng UBND tỉnh; Lãnh đạo UBND tỉnh

03 ngày

Bước 17

Bộ phận Một cửa của Sở Nội vụ tại Trung tâm PVHCC nhận và trả kết quả cho cho Phòng Nội vụ cấp huyện

Bộ phận Một cửa Sở Nội vụ

0,5 ngày

Bước 18

Phòng Nội vụ nhận kết quả Bộ phận Một cửa của Sở, tiến hành bàn giao trả kết quả cho Bộ phận một cửa cấp huyện.

Chuyên viên phòng Nội vụ

0,5 ngày

Bước 19

Bộ phận Một cửa của UBND cấp huyện bàn giao kết quả cho Cán bộ chuyên môn cấp xã

Công chức Một cửa UBND cấp huyện

0,5 ngày

Bước 20

Cán bộ chuyên môn UBND cấp xã trả kết quả giải quyết TTHC cho Bộ phận Một cửa cấp xã

Công chức chuyên môn UBND cấp xã

0,5 ngày

Bước 21

Bộ phận Một cửa UBND cấp xã nhận và trả kết quả giải quyết cho công dân theo quy định

Công chức Một cửa UBND cấp xã

Không quy định

Ghi chú: Sau khi có quyết định hưởng trợ cấp, đề nghị Sở Nội vụ chuyển quyết định kèm theo hồ sơ xét hưởng chế độ trợ cấp của đối tượng cho Sở Lao động - Thương binh và Xã hội quản lý (qua phần mềm Điều hành tác nghiệp và quản lý văn bản) để Sở Lao động – TB&XH quản lý đối tượng và thực hiện chi trả trợ cấp theo quy định.

 

II. LĨNH VỰC PHÒNG CHỐNG TỆ NẠN XÃ HỘI

1. Thủ tục Cấp Giấy phép thành lập cơ sở hỗ trợ nạn nhân

* Thời hạn giải quyết TTHC: 14 ngày làm việc (trong đó: Sở Lao động – TB&XH: 10 ngày làm việc; Chủ tịch UBND tỉnh: 04 ngày làm việc)

Thứ tự các bước

Nội dung công việc

Đơn vị/cá nhân thực hiện

Thời hạn

 

Tổng thời hạn giải quyết TTHC

 

14 ngày

Bước 1

Bộ phận Một cửa tiếp nhận hồ sơ của tổ chức theo quy định, số hóa hồ sơ và chuyển hồ sơ đến Phòng phòng chống tệ nạn xã hội (PCTNXH)

Công chức Một cửa

0,5 ngày

Bước 2

Chuyên viên được phân công phụ trách tiếp nhận hồ sơ, tiến hành kiểm tra, xem xét nội dung hồ sơ:

- Xây dựng kế hoạch và lịch tiến hành kiểm tra thực tế điều kiện của cơ sở hỗ trợ nạn nhân trình Lãnh đạo Chi cục để báo cáo xin ý kiến Lãnh đạo Sở. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ hoặc không hợp lệ thì xây dựng dự thảo văn bản nêu rõ lý do, nội dung cần bổ sung theo mẫu Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ hoặc văn bản trả lại hồ sơ cho tổ chức.

- Căn cứ ý kiến phê duyệt của Lãnh đạo Sở Lao động - TB&XH, chuyên viên chuẩn bị các điều kiện để đoàn thẩm định tiến hành kiểm tra theo kế hoạch đã xây dựng.

- Căn cứ kết quả thẩm định, tham mưu văn bản đề nghị cấp giấy thành lập cơ sở hỗ trợ nạn nhân.

Trường hợp không đủ điều kiện thành lập cơ sở hỗ trợ nạn nhân tham mưu ban hành văn bản từ chối giải quyết hồ sơ

Chuyên viên

08 ngày

Bước 3

Trưởng phòng xem xét, kiểm tra nội dung đề xuất của chuyên viên; trường hợp nhất trí trình lãnh đạo Sở phê duyệt

- Trường hợp không đồng ý nội dung đề xuất của chuyên viên, trả lại văn bản

Trưởng phòng

0,5 ngày

Bước 4

Lãnh đạo Sở xem xét, ký duyệt văn bản đề xuất của Trưởng phòng PCTNXH

Lãnh đạo Sở LĐ- TB&XH

0,5 ngày

Bước 5

Văn thư, chuyên viên Phòng PCTNXH chuyển kết quả (bản điện tử và bản giấy) đến Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh (bộ phận văn thư)

Văn thư, chuyên viên phòng chuyên môn

0,5 ngày

Bước 6

UBND tỉnh: Văn thư tiếp nhận hồ sơ TTHC; Chuyên viên xử lý hồ sơ, trình lãnh đạo Văn phòng UBND tỉnh và Lãnh đạo UBND tỉnh xem xét:

- Hồ sơ đạt yêu cầu: quyết định cấp Giấy phép thành lập cơ sở hỗ trợ nạn nhân

- Hồ sơ không đạt yêu cầu: Có văn bản yêu cầu bổ sung hồ sơ hoặc văn bản trả lại hồ sơ nêu rõ lý do

Chuyển kết quả cho Trung tâm phục vụ hành chính công để cập nhật và trả kết quả cho bộ phận một cửa Sở Lao động – TB&XH

Văn phòng UBND; Phòng chuyên môn, Chủ tịch UBND tỉnh

04 ngày

Bước 7

Bộ phận bộ phận Một cửa nhận và cập nhật, số hóa kết quả; trả kết quả cho tổ chức, cá nhân theo quy định

Công chức Một cửa

 

 

Từ khóa:
38/QĐ-UBND Quyết định 38/QĐ-UBND Quyết định số 38/QĐ-UBND Quyết định 38/QĐ-UBND của Tỉnh Bắc Giang Quyết định số 38/QĐ-UBND của Tỉnh Bắc Giang Quyết định 38 QĐ UBND của Tỉnh Bắc Giang
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Bị hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đinh chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Bị quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bị bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Được đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Bị thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Được điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Được dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản hiện tại

Số hiệu 38/QĐ-UBND
Loại văn bản Quyết định
Cơ quan Tỉnh Bắc Giang
Ngày ban hành 08/01/2024
Người ký Mai Sơn
Ngày hiệu lực 08/01/2024
Tình trạng Còn hiệu lực

Hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản gốc đang được cập nhật
Tải văn bản Tiếng Việt (Word)

Tóm tắt văn bản

Số hiệu 38/QĐ-UBND
Loại văn bản Quyết định
Cơ quan Tỉnh Bắc Giang
Ngày ban hành 08/01/2024
Người ký Mai Sơn
Ngày hiệu lực 08/01/2024
Tình trạng Còn hiệu lực
Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

Tin pháp luật

  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

Media Luật

  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

Mục lục

  • Điều 1. Phê duyệt quy trình nội bộ giải quyết thủ tục hành chính liên thông trong lĩnh vực Người có công, Phòng, chống tệ nạn xã hội thuộc thẩm quyền quyết định của UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh (Có Phụ lục kèm theo).
  • Điều 2. Sở Lao động, Thương binh và Xã hội phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông xây dựng quy trình điện tử và cập nhật quy trình trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính tỉnh Bắc Giang.
  • Điều 3. Thủ trưởng các cơ quan: Văn phòng UBND tỉnh, Sở Lao động, Thương binh và Xã hội, Sở Thông tin và Truyền thông, Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh, UBND huyện, thành phố, UBND xã, phường, thị trấn và tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.
Dữ Liệu Pháp Luật

Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

Liên hệ hỗ trợ [email protected]

Tra cứu

  • Văn bản pháp luật
  • Bản án & Án lệ
  • Biểu mẫu
  • Tin văn bản
  • Chính sách mới

Công cụ tiện ích

  • Tính lương
  • Tính thuế TNCN
  • Tra cứu mã số thuế
  • Tra cứu mã ngành nghề
  • Xem tất cả công cụ

Về chúng tôi

  • Giới thiệu
  • Nền tảng Vi-Office
  • Sơ đồ website

Pháp lý rõ ràng,
công việc nhẹ nhàng

Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

© 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-Office Mã số thuế: 0109181523

Giới thiệu Sơ đồ website
văn bản pháp luật liên quan