Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản› Hành chính ›38/2013/QĐ-UBND

Quyết định 38/2013/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 42/2011/QĐ-UBND về quy chế phối hợp công bố, công khai thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Đã sao chép thành công!
Số hiệu38/2013/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quanTỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Ngày ban hành13/09/2013
Người kýLê Thanh Dũng
Ngày hiệu lực 23/09/2013
Tình trạng Hết hiệu lực
Ngày ban hành:13/09/2013Tình trạng:Hết hiệu lực

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 38/2013/QĐ-UBND

Bà Rịa, ngày 13 tháng 9 năm 2013

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG QUYẾT ĐỊNH SỐ 42/2011/QĐ-UBND NGÀY 23 THÁNG 8 NĂM 2011 CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÀ RỊA-VŨNG TÀU BAN HÀNH QUY CHẾ PHỐI HỢP CÔNG BỐ, CÔNG KHAI THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÀ RỊA-VŨNG TÀU

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ quy định về kiểm soát thủ tục hành chính;

Căn cứ Nghị định số 20/2008/NĐ-CP ngày 14 tháng 02 năm 2008 của Chính phủ về tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về quy định hành chính;

Căn cứ Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;

Căn cứ Quyết định số 42/2011/QĐ-UBND ngày 23 tháng 8 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu ban hành quy chế phối hợp công bố, công khai thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu;

Thực hiện Chỉ thị số 15/CT-TTg ngày 05 tháng 7 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ về việc tổ chức thực hiện Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp tại Tờ trình số 1523/TTr-STP ngày 09 tháng 9 năm 2013,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 42/2011/QĐ-UBND ngày 23 tháng 8 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu ban hành quy chế phối hợp công bố, công khai thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh Bà Rịa- Vũng Tàu, cụ thể như sau:

1. Điều 8 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“Điều 8. Thống kê thủ tục hành chính

Các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh (sau đây gọi tắt là cơ quan dự thảo) trên cơ sở văn bản quy phạm pháp luật mới ban hành có quy định về thủ tục hành chính, chủ trì, phối hợp với Sở Tư pháp tiến hành rà soát, tham mưu trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quyết định công bố thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết trong lĩnh vực quản lý ngành tại 03 cấp chính quyền trên địa bàn tỉnh (cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã); Quyết định công bố phải được ban hành chậm nhất trước 05 (năm) ngày làm việc tính đến ngày văn bản quy phạm pháp luật có quy định về thủ tục hành chính có hiệu lực thi hành; trường hợp các bộ phận tạo thành thủ tục hành chính được quy định tại nhiều văn bản quy phạm pháp luật khác nhau thì thời hạn được tính là chậm nhất trước 05 (năm) ngày làm việc tính đến ngày văn bản quy phạm pháp luật cuối cùng quy định các bộ phận còn lại của thủ tục hành chính có hiệu lực thi hành. Các bước cụ thể như sau:

1. Thống kê thủ tục hành chính

a) Ngay khi nhận được văn bản quy phạm pháp luật có quy định thủ tục hành chính, cơ quan dự thảo có trách nhiệm rà soát, thống kê các thủ tục hành chính mới, sửa đổi, bổ sung, thay thế, hủy bỏ hoặc bãi bỏ; điền đầy đủ, chính xác các bộ phận tạo thành của từng thủ tục hành chính; nếu thủ tục hành chính có mẫu đơn, mẫu tờ khai thì phải được đính kèm theo thủ tục.

b) Trong quá trình thực hiện việc thống kê, nếu gặp vướng mắc, khó khăn cơ quan dự thảo chủ động đề nghị Sở Tư pháp (Phòng Kiểm soát thủ tục hành chính) để được hướng dẫn, hỗ trợ.

2. Xây dựng dự thảo quyết định công bố thủ tục hành chính

Sau khi hoàn thành việc thống kê, cơ quan dự thảo có trách nhiệm xây dựng dự thảo quyết định công bố thủ tục hành chính để trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định công bố.

Hồ sơ trình công bố thủ tục hành chính gồm:

a) Dự thảo tờ trình đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định công bố thủ tục hành chính.

b) Dự thảo quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh công bố thủ tục hành chính (bao gồm: công bố thủ tục hành chính mới; công bố thủ tục hành chính sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế; công bố thủ tục hành chính bị hủy bỏ hoặc bãi bỏ) theo đúng quy định tại Điều 14, Điều 15 Nghị định số 63/2010/NĐ-CP.

c) Mẫu đơn, mẫu tờ khai (đối với các thủ tục hành chính có mẫu đơn, mẫu tờ khai) và các tài liệu, văn bản liên quan khác (nếu có).

3. Kiểm tra và trình ký

a) Thủ trưởng cơ quan dự thảo có trách nhiệm kiểm tra lại dự thảo quyết định công bố, dự thảo tờ trình để ký duyệt hồ sơ trình (gồm: ký ban hành tờ trình; ký tắt vào dự thảo quyết định và các trang phụ lục kèm theo dự thảo quyết định).

b) Chuyển toàn bộ hồ sơ trình công bố (bản giấy; File điện tử gửi vào địa chỉ: [email protected]) đến Sở Tư pháp để thực hiện việc kiểm soát trước khi trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định ban hành.”

2. Điều 9 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“Điều 9. Kiểm soát chất lượng thủ tục hành chính

Sở Tư pháp sau khi nhận được hồ sơ đề nghị công bố thủ tục hành chính chịu trách nhiệm thực hiện các công việc sau:

1. Căn cứ văn bản quy phạm pháp luật mới ban hành, Sở Tư pháp xác định số lượng thủ tục hành chính trong dự thảo quyết định công bố đã đầy đủ và chính xác theo đúng phạm vi quy định tại Nghị định số 63/2010/NĐ-CP. Nếu số lượng chưa đầy đủ, chính xác, trong thời hạn không quá 03 (ba) ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ, Sở Tư pháp có văn bản trả lại hồ sơ hoặc đề nghị cơ quan dự thảo tiến hành thống kê bổ sung; sửa đổi, bổ sung dự thảo quyết định công bố thủ tục hành chính. Trong thời hạn không quá 03 (ba) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản của Sở Tư pháp, cơ quan dự thảo hoàn chỉnh lại hồ sơ và gửi Sở Tư pháp.

2. Sở Tư pháp kiểm tra chất lượng nội dung dự thảo quyết định công bố thủ tục hành chính. Nếu nội dung dự thảo quyết định công bố chưa đạt yêu cầu, trong thời hạn không quá 03 (ba) ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ, Sở Tư pháp có văn bản trả lại hồ sơ hoặc đề nghị cơ quan dự thảo bổ sung thông tin hoặc chỉnh lý. Trong thời hạn không quá 03 (ba) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản của Sở Tư pháp, cơ quan dự thảo hoàn chỉnh lại hồ sơ và gửi Sở Tư pháp.

3. Kiểm tra tài liệu đính kèm: Sở Tư pháp kiểm tra các tài liệu đính kèm, bao gồm các văn bản quy định thủ tục hành chính, mẫu đơn, tờ khai, yêu cầu hoặc điều kiện để thực hiện thủ tục hành chính, phí, lệ phí và các văn bản liên quan khác đã được nêu trong dự thảo Quyết định (cả bản giấy và File điện tử). Trường hợp tài liệu đính kèm chưa đầy đủ, trong thời hạn không quá 02 (hai) ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ, Sở Tư pháp có văn bản đề nghị cơ quan dự thảo bổ sung. Trong thời hạn không quá 02 (hai) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản của Sở Tư pháp, cơ quan dự thảo bổ sung hồ sơ và gửi Sở Tư pháp.

Trường hợp cơ quan dự thảo không thực hiện hoặc sau khi Sở Tư pháp đã có 02 văn bản đề nghị bổ sung tài liệu nhưng cơ quan dự thảo vẫn không thực hiện đầy đủ các nội dung nêu tại điều này thì Sở Tư pháp báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, xử lý.”

3. Điều 10 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“Điều 10. Công bố thủ tục hành chính

1. Trường hợp dự thảo quyết định công bố thủ tục hành chính đã đáp ứng được quy định tại Điều 14, Điều 15 Nghị định số 63/2010/NĐ-CP, Sở Tư pháp có tờ trình, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh (Thông qua Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh) để công bố thủ tục.

2. Trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc, Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh công bố thủ tục, trường hợp hồ sơ đề nghị công bố thủ tục chưa đầy đủ, hợp lệ thì Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh có văn bản yêu cầu cơ quan dự thảo chủ trì, phối hợp với Sở Tư pháp bổ sung, hoàn chỉnh lại theo đúng quy định.”

4. Điều 11 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“Điều 11. Cập nhật cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính

Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày ký quyết định công bố thủ tục hành chính, Sở Tư pháp (Phòng kiểm soát thủ tục hành chính) thực hiện tạo mới hồ sơ văn bản và tạo mới hoặc sửa đổi hồ sơ thủ tục hành chính trên phần mềm máy xén theo đúng hướng dẫn của Cục kiểm soát thủ tục hành chính. Đồng thời Ủy ban nhân dân tỉnh có văn bản ký gửi đề nghị Cục kiểm soát thủ tục hành chính đăng tải trên cơ sở dữ liệu quốc gia vê thủ tục hành chính (qua đường bưu điện và scan văn bản đã ký gửi ngay vào địa chỉ hòm thư điện tử của Cục kiểm soát thủ tục hành chính hoặc cán bộ của Cục được giao phụ trách địa phương).”

5. Điều 21 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“Điều 21. Chế độ thông tin, báo cáo

1. Các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố định kỳ 6 (sáu) tháng báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh về tình hình và kết quả thực hiện công tác công bố, công khai thủ tục hành chính hoặc báo cáo đột xuất theo yêu cầu của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.

2. Sở Tư pháp chịu trách nhiệm tổng hợp, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh báo cáo Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Bộ Tư pháp về tình hình, kết quả thực hiện hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh.

Điều 2.Thay cụm từ “Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh” bằng cụm từ “Sở Tư pháp” tại các Điều 1, 13, 16, 17, 18, 19, 24; điểm a, khoản 1 Điều 14 của Quyết định số 42/2011/QĐ-UBND ngày 23 tháng 8 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu ban hành quy chế phối hợp công bố, công khai thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu.

Thay cụm từ “Cục Kiểm soát thủ tục hành chính (Văn phòng Chính phủ)” bằng cụm từ “Cục Kiểm soát thủ tục hành chính (Bộ Tư pháp)” ” tại khoản 5 Điều 16 của Quyết định số 42/2011/QĐ-UBND ngày 23 tháng 8 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu ban hành quy chế phối hợp công bố, công khai thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 (mười) ngày, kể từ ngày ký.

Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và Thủ trưởng các cơ quan có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Lê Thanh Dũng

 

 

 

 

Từ khóa:
38/2013/QĐ-UBNDQuyết định 38/2013/QĐ-UBNDQuyết định số 38/2013/QĐ-UBNDQuyết định 38/2013/QĐ-UBND của Tỉnh Bà Rịa - Vũng TàuQuyết định số 38/2013/QĐ-UBND của Tỉnh Bà Rịa - Vũng TàuQuyết định 38 2013 QĐ UBND của Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệu38/2013/QĐ-UBND
                            Loại văn bảnQuyết định
                            Cơ quanTỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
                            Ngày ban hành13/09/2013
                            Người kýLê Thanh Dũng
                            Ngày hiệu lực 23/09/2013
                            Tình trạng Hết hiệu lực

                            Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật
                                                  Tải văn bản Tiếng Việt (Word)

                                                  Tóm tắt văn bản

                                                  Số hiệu38/2013/QĐ-UBND
                                                  Loại văn bảnQuyết định
                                                  Cơ quanTỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
                                                  Ngày ban hành13/09/2013
                                                  Người kýLê Thanh Dũng
                                                  Ngày hiệu lực 23/09/2013
                                                  Tình trạng Hết hiệu lực
                                                  Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                  Tin pháp luật

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Media Luật

                                                  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                                  Mục lục

                                                  • Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 42/2011/QĐ-UBND ngày 23 tháng 8 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu ban hành quy chế phối hợp công bố, công khai thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh Bà Rịa- Vũng Tàu, cụ thể như sau:
                                                  • Điều 2. Thay cụm từ “Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh” bằng cụm từ “Sở Tư pháp” tại các Điều 1, 13, 16, 17, 18, 19, 24; điểm a, khoản 1 Điều 14 của Quyết định số 42/2011/QĐ-UBND ngày 23 tháng 8 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu ban hành quy chế phối hợp công bố, công khai thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu.
                                                  • Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 (mười) ngày, kể từ ngày ký.
                                                  • Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và Thủ trưởng các cơ quan có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
                                                  Dữ Liệu Pháp Luật

                                                  Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                  Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                                  Tra cứu

                                                  • Văn bản pháp luật
                                                  • Bản án & Án lệ
                                                  • Biểu mẫu
                                                  • Tin văn bản
                                                  • Chính sách mới

                                                  Công cụ tiện ích

                                                  • Tính lương
                                                  • Tính thuế TNCN
                                                  • Tra cứu mã số thuế
                                                  • Tra cứu mã ngành nghề
                                                  • Xem tất cả công cụ

                                                  Về chúng tôi

                                                  • Giới thiệu
                                                  • Nền tảng Vi-Office
                                                  • Sơ đồ website

                                                  Pháp lý rõ ràng,
                                                  công việc nhẹ nhàng

                                                  Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                  © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                  Giới thiệuSơ đồ website
                                                  văn bản pháp luật liên quan