Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
  • API dữ liệu
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
  • API dữ liệu
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản› Hành chính ›3763/QĐ-BNNMT

Quyết định 3763/QĐ-BNNMT năm 2026 thí điểm thực hiện đánh giá, chấm điểm (KPI) về công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành

Đã sao chép thành công!
Số hiệu3763/QĐ-BNNMT
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quanBộ Nông nghiệp và Môi trường
Ngày ban hành02/10/2026
Người kýTrịnh Việt Hùng
Ngày hiệu lực 02/10/2026
Tình trạng Còn hiệu lực
Ngày ban hành:02/10/2026Tình trạng:Còn hiệu lực

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ
MÔI TRƯỜNG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 3763/QĐ-BNNMT

Hà Nội, ngày 02 tháng 10 năm 2026

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC THÍ ĐIỂM THỰC HIỆN ĐÁNH GIÁ, CHẤM ĐIỂM (KPI) VỀ CÔNG TÁC XÂY DỰNG VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT

BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG

Căn cứ Nghị định số 78/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 187/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ;

Căn cứ Nghị định số 191/2025/NĐ-CP ngày 29 tháng 5 năm 2026 của Chính phủ ban hành Quy chế làm việc của Chính phủ;

Căn cứ Nghị định số 355/2026/NĐ-CP ngày 11 tháng 9 năm 2026 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Môi trường;

Căn cứ Quyết định số 1205/QĐ-TTg ngày 06 tháng 7 năm 2026 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án thí điểm thực hiện việc đánh giá, chấm điểm về công tác xây dựng pháp luật;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Pháp chế.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Mục tiêu, đối tượng, phạm vi đánh giá, chấm điểm

1. Mục tiêu:

a) Thiết lập cơ chế đánh giá, chấm điểm thống nhất, khách quan và minh bạch đối với công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật của các đơn vị trực thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường; góp phần bảo đảm tiến độ, nâng cao chất lượng công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật của Bộ.

b) Tăng cường kỷ luật, kỷ cương hành chính, nâng cao trách nhiệm của đơn vị chủ trì và người đứng đầu trong việc bảo đảm tiến độ, chất lượng xây dựng văn bản quy phạm pháp luật.

2. Đối tượng đánh giá, chấm điểm:

Đơn vị trực thuộc Bộ được giao chủ trì xây dựng văn bản quy phạm pháp luật trong Chương trình công tác hằng năm của Bộ Nông nghiệp và Môi trường, văn bản giao nhiệm vụ xây dựng văn bản quy phạm pháp luật của cấp có thẩm quyền hoặc của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường.

3. Phạm vi đánh giá, chấm điểm:

Việc đánh giá, chấm điểm về công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật được thực hiện đối với các nhóm văn bản quy phạm pháp luật sau đây (trừ các văn bản quy phạm pháp luật thuộc phạm vi bí mật nhà nước):

a) Các luật, nghị quyết của Quốc hội; pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội;

b) Các nghị định, nghị quyết của Chính phủ, quyết định của Thủ tướng Chính phủ;

c) Các thông tư của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường.

Điều 2. Nguyên tắc đánh giá, chấm điểm

1. Việc đánh giá, chấm điểm đơn vị được thực hiện định kỳ hằng quý, 06 tháng và năm; bảo đảm khách quan, công bằng, minh bạch, hiệu quả, phù hợp với đặc thù của công tác xây dựng pháp luật; bảo đảm tinh thần 6 rõ: “rõ người, rõ việc, rõ trách nhiệm, rõ thẩm quyền, rõ thời gian, rõ kết quả”.

2. Bám sát kết quả, tiến độ và mức độ hoàn thành nhiệm vụ được giao. Kết quả đánh giá, chấm điểm theo Quyết định này được sử dụng làm một trong những căn cứ phục vụ đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ của Thủ trưởng đơn vị.

3. Việc đánh giá, chấm điểm phải có căn cứ rõ ràng, tài liệu chứng minh; các trường hợp ngoại lệ phải bảo đảm chặt chẽ, khách quan, công khai, minh bạch do nguyên nhân khách quan, sự kiện bất khả kháng hoặc không thuộc trách nhiệm của cơ quan được đánh giá, chấm điểm.

Điều 3. Tiêu chí đánh giá, chấm điểm, thang điểm và cách thức chấm điểm

1. Đánh giá, chấm điểm (KPI) về công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật dựa trên 02 tiêu chí: (i) Tiêu chí đánh giá, chấm điểm về việc trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ hồ sơ dự thảo văn bản quy phạm pháp luật và trình Bộ trưởng ban hành thông tư; (ii) Tiêu chí đánh giá, chấm điểm về việc tiếp thu, chỉnh lý, hoàn thiện dự thảo văn bản quy phạm pháp luật theo chỉ đạo của Chính phủ, Lãnh đạo Chính phủ. Điểm số xây dựng văn bản quy phạm pháp luật của mỗi đơn vị trong kỳ đánh giá là trung bình cộng điểm của 02 tiêu chí.

2. Tiêu chí đánh giá, chấm điểm về việc trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ hồ sơ dự thảo văn bản quy phạm pháp luật và trình Bộ trưởng ban hành thông tư:

a) Thang điểm đánh giá từ 0 đến 100 điểm.

b) Tiêu chí đánh giá các đơn vị trong việc trình, ban hành văn bản quy phạm pháp luật gồm 02 tiêu chí thành phần: tiêu chí tiến độ và tiêu chí chất lượng.

- Tiêu chí tiến độ trình, ban hành văn bản quy phạm pháp luật:

+ Thang điểm đánh giá tiêu chí tiến độ từ 0 đến 50 điểm.

+ Điểm đánh giá của tiêu chí tiến độ trình, ban hành văn bản quy phạm pháp luật của đơn vị được tính bằng trung bình cộng điểm đánh giá tiến độ trình, ban hành của tất cả các văn bản do đơn vị chủ trì soạn thảo phải trình, ban hành trong kỳ đánh giá.

+ Điểm thưởng: Đơn vị chủ trì xây dựng văn bản quy phạm pháp luật được cộng điểm thưởng vào điểm đánh giá tiến độ của đơn vị trong trường hợp đơn vị phát sinh nhiệm vụ xây dựng văn bản quy phạm pháp luật chưa có trong danh mục thuộc phạm vi đánh giá, chấm điểm trong kỳ đánh giá. Nhiệm vụ xây dựng văn bản quy phạm pháp luật phát sinh phải được Chính phủ, Lãnh đạo Chính phủ, Bộ trưởng giao bằng văn bản. Điểm đánh giá tiến độ của đơn vị sau khi cộng điểm thưởng tối đa không quá 50 điểm.

+ Điểm trừ: Đơn vị chủ trì bị trừ điểm đối với tiêu chí tiến độ trong trường hợp văn bản đã được đưa vào Chương trình công tác hằng năm hoặc văn bản giao nhiệm vụ xây dựng văn bản quy phạm pháp luật của Bộ trưởng nhưng phải rút khỏi Chương trình hoặc lùi thời hạn trình, ban hành do nguyên nhân chủ quan từ phía đơn vị. Điểm đánh giá tiến độ của đơn vị sau khi bị trừ điểm không thấp hơn 0 điểm.

- Tiêu chí chất lượng của hồ sơ văn bản quy phạm pháp luật:

+ Thang điểm đánh giá tiêu chí chất lượng từ 0 đến 50 điểm.

+ Điểm đánh giá tiêu chí chất lượng hồ sơ văn bản quy phạm pháp luật của đơn vị được tính bằng trung bình cộng điểm chất lượng hồ sơ của tất cả các văn bản đơn vị đó chủ trì soạn thảo được trình, ban hành trong kỳ đánh giá.

c) Điểm của tiêu chí trình, ban hành văn bản quy phạm pháp luật của đơn vị trong kỳ đánh giá là tổng điểm đánh giá tiêu chí tiến độ và điểm đánh giá tiêu chí chất lượng.

d) Trường hợp đơn vị được giao chủ trì xây dựng để trình, ban hành nhiều văn bản quy phạm pháp luật trong kỳ đánh giá, tổng điểm đánh giá đối với nhóm tiêu chí này của đơn vị được áp dụng theo hệ số K và được xác định theo công thức:

Tổng điểm đánh giá = (Điểm đánh giá tiêu chí tiến độ + Điểm đánh giá tiêu chí chất lượng) × K

Tổng điểm đánh giá áp dụng hệ số K không vượt quá 100 điểm, kể cả trường hợp tổng điểm tính theo công thức nêu trên lớn hơn 100 điểm;

đ) Chi tiết về thang điểm, cách tính điểm tiêu chí tiến độ, tiêu chí chất lượng, điểm thưởng, điểm trừ và hệ số K tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này.

e) Các trường hợp không đánh giá, chấm điểm hoặc điều chỉnh thời hạn để chấm điểm:

- Trường hợp trong kỳ đánh giá đơn vị không có văn bản quy phạm pháp luật được giao chủ trì soạn thảo đến hạn phải trình, ban hành.

- Trường hợp văn bản quy phạm pháp luật được cấp có thẩm quyền cho phép rút khỏi Chương trình hoặc kế hoạch do nguyên nhân khách quan không thuộc trách nhiệm của đơn vị được đánh giá, chấm điểm.

- Trường hợp không thể hoàn nhiệm vụ đúng hạn do sự kiện bất khả kháng hoặc nguyên nhân khách quan không thuộc trách nhiệm của đơn vị được đánh giá, chấm điểm.

- Trường hợp vì lý do khách quan, văn bản quy phạm pháp luật do đơn vị chủ trì soạn thảo được cấp có thẩm quyền cho lùi thời hạn trình, ban hành thì thời hạn đánh giá, chấm điểm được tính lại theo thời hạn đã được điều chỉnh.

3. Tiêu chí đánh giá, chấm điểm về việc tiếp thu, chỉnh lý, hoàn thiện hồ sơ dự thảo văn bản quy phạm pháp luật theo chỉ đạo của Chính phủ, Lãnh đạo Chính phủ:

a) Thang điểm đánh giá từ 0 đến 100 điểm:

- Mỗi văn bản giải trình, tiếp thu, chỉnh lý, hoàn thiện hồ sơ dự thảo văn bản quy phạm pháp luật theo chỉ đạo của Chính phủ, Lãnh đạo Chính phủ hoàn thành trước hoặc đúng thời hạn được chấm 100 điểm.

- Mỗi văn bản giải trình, tiếp thu, chỉnh lý, hoàn thiện hồ sơ dự thảo văn bản quy phạm pháp luật theo chỉ đạo của Chính phủ, Lãnh đạo Chính phủ quá hạn từ 01 đến 03 ngày được chấm 90 điểm.

- Mỗi văn bản giải trình, tiếp thu, chỉnh lý, hoàn thiện hồ sơ dự thảo văn bản quy phạm pháp luật theo chỉ đạo của Chính phủ, Lãnh đạo Chính phủ quá hạn từ 04 đến 06 ngày được chấm 80 điểm.

- Mỗi văn bản giải trình, tiếp thu, chỉnh lý, hoàn thiện hồ sơ dự thảo văn bản quy phạm pháp luật theo chỉ đạo của Chính phủ, Lãnh đạo Chính phủ quá hạn từ 07 ngày trở lên được chấm 0 điểm.

b) Điểm đánh giá việc tiếp thu, chỉnh lý, hoàn thiện hồ sơ dự thảo văn bản quy phạm pháp luật theo chỉ đạo của Chính phủ, Lãnh đạo Chính phủ của đơn vị được tính bằng trung bình cộng điểm của tất cả các văn bản đơn vị phải tiếp thu, chỉnh lý, hoàn thiện theo chỉ đạo của Chính phủ, Lãnh đạo Chính phủ trong kỳ đánh giá.

c) Cách xác định thời hạn tiếp thu, chỉnh lý, hoàn thiện hồ sơ:

- Thời hạn thực hiện tiếp thu, chỉnh lý, hoàn thiện hồ sơ được xác định theo thời hạn trong văn bản chỉ đạo hoặc thông báo ý kiến chỉ đạo của Chính phủ, Lãnh đạo Chính phủ.

- Thời điểm hoàn thành là ngày Bộ có văn bản trình hoặc báo cáo lại Chính phủ, Lãnh đạo Chính phủ về kết quả thực hiện nhiệm vụ.

d) Các trường hợp không đánh giá, chấm điểm hoặc điều chỉnh thời hạn để chấm điểm:

- Trường hợp văn bản chỉ đạo hoặc thông báo ý kiến chỉ đạo của Chính phủ, Lãnh đạo Chính phủ không quy định thời hạn cụ thể thì không chấm điểm.

- Trường hợp nhận được ý kiến chỉ đạo của Chính phủ, lãnh đạo Chính phủ nhưng đã quá hạn thì không thực hiện việc chấm điểm.

- Trường hợp phải phối hợp với nhiều bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan có liên quan khác theo chỉ đạo của Chính phủ, Lãnh đạo Chính phủ mà các cơ quan này không gửi ý kiến đúng hạn thì không thực hiện việc chấm điểm.

- Trường hợp vì lý do khách quan, Bộ có văn bản báo cáo Lãnh đạo Chính phủ và được Lãnh đạo Chính phủ cho lùi thời hạn trình thì thời hạn đánh giá, chấm điểm được tính lại theo thời hạn đã được điều chỉnh.

Điều 4. Xếp loại đơn vị trong kỳ đánh giá

Căn cứ điểm đánh giá quy định tại Điều 3 Quyết định này, đơn vị được xếp loại về công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật theo các mức sau:

1. Đạt 100 điểm: Hoàn thành xuất sắc.

2. Từ 90 điểm đến dưới 100 điểm: Hoàn thành tốt.

3. Từ 80 điểm đến dưới 90 điểm: Hoàn thành.

4. Dưới 80 điểm: Không hoàn thành.

Điều 5. Quy trình thực hiện đánh giá, chấm điểm

1. Xác định danh mục văn bản quy phạm pháp luật của kỳ đánh giá: Vụ Pháp chế rà soát, xác định danh mục văn bản quy phạm pháp luật trong kỳ đánh giá, có văn bản gửi các đơn vị làm căn cứ thực hiện đánh giá, chấm điểm.

2. Cập nhật thông tin, dữ liệu và tài liệu kiểm chứng: Đơn vị chủ trì xây dựng văn bản quy phạm pháp luật có trách nhiệm cập nhật thông tin, dữ liệu, tài liệu kiểm chứng đối với từng văn bản trong kỳ đánh giá trên Hệ thống thông tin quản lý Chương trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật, đồng thời gửi Vụ Pháp chế để đánh giá, chấm điểm.

3. Tổng hợp và chấm điểm: Trên cơ sở rà soát, tổng hợp thông tin, dữ liệu, tài liệu kiểm chứng do các đơn vị cung cấp, Vụ Pháp chế chấm điểm công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật của từng đơn vị.

4. Trao đổi, giải trình: Trước khi xác định kết quả chấm điểm chính thức, Vụ Pháp chế thông báo kết quả dự kiến đến đơn vị được đánh giá để rà soát, giải trình hoặc cung cấp bổ sung tài liệu, thông tin có liên quan gửi Vụ Pháp chế tổng hợp, đánh giá.

5. Hoàn thiện và gửi kết quả đánh giá: Vụ Pháp chế hoàn thiện kết quả đánh giá, chấm điểm công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật của các đơn vị trong kỳ đánh giá để báo cáo Bộ trưởng và gửi Vụ Tổ chức cán bộ để phục vụ đánh giá, xếp loại Thủ trưởng đơn vị.

Điều 6. Tổ chức thực hiện

1. Vụ Pháp chế chủ trì hướng dẫn, tổ chức thực hiện Quyết định này; tổ chức đánh giá, chấm điểm đơn vị về xây dựng văn bản quy phạm pháp luật theo quy định; tổng hợp, định kỳ hằng quý báo cáo Bộ trưởng và gửi Vụ Tổ chức cán bộ kết quả đánh giá đơn vị về công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật.

2. Đơn vị chủ trì xây dựng văn bản quy phạm pháp luật chịu trách nhiệm về tiến độ, chất lượng và kết quả thực hiện nhiệm vụ xây dựng văn bản quy phạm pháp luật được giao chủ trì soạn thảo; cung cấp đầy đủ, chính xác, kịp thời hồ sơ, tài liệu phục vụ việc theo dõi, đánh giá, chấm điểm theo đề nghị của Vụ Pháp chế.

3. Vụ Tổ chức cán bộ phối hợp với Vụ Pháp chế trong việc tiếp nhận, tổng hợp và sử dụng kết quả đánh giá, chấm điểm để phục vụ công tác đánh giá, xếp loại Thủ trưởng đơn vị theo quy định.

Điều 7. Hiệu lực thi hành

1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

Việc thí điểm đánh giá, chấm điểm (KPI) về công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật đối với các đơn vị trực thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường theo Quyết định này được thực hiện từ quý I năm 2026.

2. Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Pháp chế, Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ và Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Bộ chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 


Nơi nhận:
- Như Điều 7;
- Ban Thường vụ Đảng ủy Bộ;
- Các Thứ trưởng;
- Bộ Tư pháp;
- Các đơn vị trực thuộc Bộ;
- Văn phòng Bộ (Cổng TTĐT Bộ), Báo NN&MT, Tạp chí NN&MT;
- Lưu: VT, PC
(Hạnh).

BỘ TRƯỞNG





Trịnh Việt Hùng

 

PHỤ LỤC

CÁCH THỨC ĐÁNH GIÁ, CHẤM ĐIỂM (KPI) VỀ CÔNG TÁC XÂY DỰNG VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT
 (Kèm theo Quyết định số 3763/QĐ-BNNMT ngày 02 tháng 10 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường)

I. Đánh giá, chấm điểm tiêu chí tiến độ trình, ban hành văn bản quy phạm pháp luật

1. Nguyên tắc xác định tiến độ và thời gian quá hạn để đánh giá, chấm điểm

1.1. Nguyên tắc xác định tiến độ:

a) Đối với văn bản quy phạm pháp luật từ quyết định của Thủ tướng Chính phủ trở lên, tiến độ được xác định theo thời hạn trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ tại văn bản giao nhiệm vụ của cơ quan, người có thẩm quyền.

b) Đối với thông tư quy định chi tiết, tiến độ được xác định trên cơ sở thời điểm thông tư được ban hành có hiệu lực so với thời điểm có hiệu lực của nội dung giao quy định chi tiết trong luật, pháp lệnh, nghị quyết của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội.

c) Đối với thông tư không phải là thông tư quy định chi tiết, tiến độ được xác định theo thời hạn ban hành thông tư tại văn bản giao nhiệm vụ của Bộ trưởng.

d) Trường hợp thời hạn thực hiện nhiệm vụ được cấp có thẩm quyền điều chỉnh thì việc đánh giá, chấm điểm tiến độ được thực hiện theo thời hạn đã được điều chỉnh.

1.2. Nguyên tắc xác định thời gian quá hạn:

Thời gian quá hạn được tính bắt đầu từ ngày liền kề sau ngày phải hoàn thành nhiệm vụ theo thời hạn nêu tại mục 1.1 đến ngày nhiệm vụ được hoàn thành. Trường hợp cơ quan, người có thẩm quyền điều chỉnh thời hạn thực hiện nhiệm vụ thì thời hạn đã được điều chỉnh là căn cứ để xác định tiến độ và thời gian quá hạn.

2. Mức đánh giá, thang điểm đánh giá

TT

Mức đánh giá

Thang điểm

1

Đối với văn bản quy phạm pháp luật từ quyết định của Thủ tướng Chính phủ trở lên:

 

a

Trình trước thời hạn hoặc đúng hạn

50 điểm

b

Trình quá hạn từ 01 ngày đến 10 ngày

40 điểm

c

Trình quá hạn từ 11 ngày đến 20 ngày

30 điểm

d

Trình quá hạn từ 21 ngày đến 30 ngày

20 điểm

đ

Trình quá hạn từ 31 ngày đến 40 ngày

10 điểm

e

Trình quá hạn từ 41 ngày trở lên

0 điểm

2

Đối với thông tư là văn bản quy định chi tiết:

 

a

Thông tư được ban hành có hiệu lực cùng thời điểm có hiệu lực của nội dung giao quy định chi tiết

50 điểm

b

Thông tư được ban hành có hiệu lực chậm từ 01 ngày đến 10 ngày so với thời điểm có hiệu lực của nội dung giao quy định chi tiết

40 điểm

c

Thông tư được ban hành có hiệu lực chậm từ 11 ngày đến 20 ngày so với thời điểm có hiệu lực của nội dung giao quy định chi tiết

30 điểm

d

Thông tư được ban hành có hiệu lực chậm từ 21 ngày đến 30 ngày so với thời điểm có hiệu lực của nội dung giao quy định chi tiết

20 điểm

đ

Thông tư được ban hành có hiệu lực chậm từ 31 ngày đến 40 ngày so với thời điểm có hiệu lực của nội dung giao quy định chi tiết

10 điểm

e

Thông tư được ban hành có hiệu lực chậm từ 41 ngày trở lên so với thời điểm có hiệu lực của nội dung giao quy định chi tiết

0 điểm

3

Đối với thông tư không là văn bản quy định chi tiết:

 

a

Ban hành trước thời hạn hoặc đúng hạn

50 điểm

b

Ban hành quá hạn từ 01 ngày đến 10 ngày

40 điểm

c

Ban hành quá hạn từ 11 ngày đến 20 ngày

30 điểm

d

Ban hành quá hạn từ 21 ngày đến 30 ngày

20 điểm

đ

Ban hành quá hạn từ 31 ngày đến 40 ngày

10 điểm

e

Ban hành quá hạn từ 41 ngày trở lên

0 điểm

4

Điểm thưởng:

 

a

Trong kỳ đánh giá đơn vị được giao chủ trì xây dựng thêm 01 văn bản

cộng 01 điểm

b

Trong kỳ đánh giá đơn vị được giao chủ trì xây dựng thêm 02 văn bản

cộng 03 điểm

c

Trong kỳ đánh giá đơn vị được giao chủ trì xây dựng thêm từ 03 văn bản trở lên

cộng 05 điểm

5

Điểm trừ:

 

a

Nhiệm vụ phải lùi thời hạn trình, ban hành do nguyên nhân chủ quan từ phía đơn vị chủ trì soạn thảo

trừ 05 điểm

b

Nhiệm vụ đã được đưa vào Chương trình công tác của Bộ nhưng phải rút khỏi Chương trình công tác do nguyên nhân chủ quan từ phía đơn vị chủ trì soạn thảo

trừ 10 điểm

II. Đánh giá, chấm điểm tiêu chí chất lượng xây dựng văn bản quy phạm pháp luật

1. Nguyên tắc chấm điểm chất lượng

Mỗi văn bản quy phạm pháp luật được xác định điểm chất lượng ban đầu là 50 điểm. Trường hợp thuộc một hoặc nhiều trường hợp bị trừ điểm hoặc chấm 0 điểm thì thực hiện trừ điểm theo quy định. Điểm chất lượng của một văn bản không thấp hơn 0 điểm và không vượt quá 50 điểm.

Trường hợp không trừ điểm:

Văn bản không được thông qua, phải đính chính, bị tạm ngưng hiệu lực thi hành, đình chỉ thi hành, bãi bỏ hoặc sửa đổi, bổ sung do trái pháp luật nhưng nguyên nhân xuất phát từ thay đổi chính sách của cơ quan nhà nước cấp trên, thay đổi chủ trương, chính sách của Đảng hoặc hoàn toàn do lỗi của cơ quan khác mà không thuộc trách nhiệm của đơn vị chủ trì soạn thảo.

2. Mức đánh giá, thang điểm đánh giá

TT

Mức đánh giá

Thangđiểm

Ghi chú

1

Văn bản bảo đảm chất lượng (không thuộc các trường hợp bị trừ điểm chất lượng)

50 điểm

 

2

Trường hợp Báo cáo thẩm định của Bộ Tư pháp hoặc của Vụ Pháp chế kết luận hồ sơ chưa đủ điều kiện trình

trừ 20 điểm

Việc áp dụng trường hợp này căn cứ vào kết luận chính thức trong Báo cáo thẩm định. Không áp dụng nếu Báo cáo thẩm định chỉ yêu cầu tiếp tục nghiên cứu, chỉnh lý một số nội dung nhưng không kết luận hồ sơ chưa đủ điều kiện trình.

3

Trường hồ sơ dự thảo văn bản quy phạm pháp luật không được Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ thông qua do chưa bảo đảm về nội dung, trình tự, thủ tục hoặc thẩm quyền

trừ 20 điểm

Việc xác định nguyên nhân không được thông qua căn cứ vào kết luận, thông báo hoặc ý kiến bằng văn bản của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Lãnh đạo Chính phủ hoặc cơ quan có thẩm quyền.

4

Trường hợp văn bản quy phạm pháp luật có sai sót và phải đính chính sau khi ban hành thuộc trách nhiệm của đơn vị chủ trì soạn thảo

trừ 20 điểm

Việc trừ điểm được thực hiện khi có văn bản đính chính chính thức và sai sót thuộc trách nhiệm của đơn vị chủ trì soạn thảo.

5

Trường hợp văn bản quy phạm pháp luật sau khi ban hành bị cơ quan có thẩm quyền quyết định tạm ngưng hiệu lực thi hành, đình chỉ thi hành, bãi bỏ hoặc sửa đổi, bổ sung do trái pháp luật

0 điểm

Trường hợp văn bản đã được đánh giá, chấm điểm ở kỳ trước nhưng đến kỳ sau mới có kết luận của cơ quan có thẩm quyền về nội dung trái pháp luật và có lỗi của đơn vị chủ trì soạn thảo, văn bản đó tiếp tục được đánh giá, chấm điểm tại kỳ có kết luận của cơ quan có thẩm quyền.

III. Xác định hệ số điều chỉnh theo số lượng văn bản (hệ số K)

Hệ số K là hệ số điều chỉnh theo số lượng văn bản thuộc danh mục đánh giá, chấm điểm của từng kỳ, áp dụng đối với nhóm tiêu chí đánh giá các đơn vị trong việc trình, ban hành văn bản quy phạm pháp luật. Hệ số K được xác định như sau:

TT

Số lượng văn bản trong kỳ đánh giá03 tháng (quý)

Số lượng văn bản trong kỳ đánh giá06 tháng

Số lượng văn bản trong kỳ đánh giá cả năm

Hệ số K

1

Từ 01 đến 03

Từ 01 đến 05

Từ 01 đến 07

1,0

2

Từ 04 đến 06

Từ 06 đến 08

Từ 08 đến 10

1,1

3

Từ 07 trở lên

Từ 09 trở lên

Từ 11 trở lên

1,2

Ví dụ minh họa:

Đơn vị A trong kỳ đánh giá 03 tháng (quý) có 05 văn bản thuộc danh mục đánh giá, chấm điểm.

- Kết quả chấm điểm tiến độ đối với 05 văn bản thuộc danh mục như sau:

Văn bản

Tình trạng

Điểm tiến độ

Văn bản 1

Ban hành đúng hạn

50

Văn bản 2

Ban hành chậm 10 ngày

40

Văn bản 3

Trình chậm 19 ngày

30

Văn bản 4

Trình chậm 29 ngày

20

Văn bản 5

Trình chậm 45 ngày

0

Trong kỳ đánh giá, Đơn vị A được giao thêm 01 văn bản tương ứng với việc Đơn vị A được thưởng 1 điểm vào điểm tiêu chí tiến độ.

Điểm tiêu chí tiến độ của Đơn vị A là: (50 + 40 + 30 + 20 + 0)/5 + 1 = 29.

- Kết quả chấm điểm chất lượng đối với 05 văn bản thuộc danh mục như sau:

Văn bản

Tình trạng hồ sơ

Điểm bịtrừ

Điểm chấtlượng

Văn bản 1

Không thuộc trường hợp bị trừ điểm

0

50

Văn bản 2

Báo cáo thẩm định kết luận chưa đủ điều kiện trình

20

30

Văn bản 3

Không được Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ thông qua

20

30

Văn bản 4

Sau khi ban hành bị tạm ngưng hiệu lực

50

0

Văn bản 5

Không thuộc trường hợp bị trừ điểm

0

50

Điểm tiêu chí chất lượng của Đơn vị A là: (50 + 30 + 30 + 0 + 50)/5 = 32.

Tổng điểm tiêu chí tiến độ và chất lượng của Đơn vị A là: 29 + 32 = 61.

Do Đơn vị A có 05 văn bản trong kỳ đánh giá nên được áp dụng hệ số K bằng 1,1.

Điểm của Đơn vị A trong kỳ đánh giá là: 61 × 1,1 = 67,1.

Như vậy, Đơn vị A được xếp loại không hoàn thành nhiệm vụ.

Từ khóa:
3763/QĐ-BNNMTQuyết định 3763/QĐ-BNNMTQuyết định số 3763/QĐ-BNNMTQuyết định 3763/QĐ-BNNMT của Bộ Nông nghiệp và Môi trườngQuyết định số 3763/QĐ-BNNMT của Bộ Nông nghiệp và Môi trườngQuyết định 3763 QĐ BNNMT của Bộ Nông nghiệp và Môi trường
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệu3763/QĐ-BNNMT
                            Loại văn bảnQuyết định
                            Cơ quanBộ Nông nghiệp và Môi trường
                            Ngày ban hành02/10/2026
                            Người kýTrịnh Việt Hùng
                            Ngày hiệu lực 02/10/2026
                            Tình trạng Còn hiệu lực

                            Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật
                                                  Tải văn bản Tiếng Việt (Word)

                                                  Tóm tắt văn bản

                                                  Số hiệu3763/QĐ-BNNMT
                                                  Loại văn bảnQuyết định
                                                  Cơ quanBộ Nông nghiệp và Môi trường
                                                  Ngày ban hành02/10/2026
                                                  Người kýTrịnh Việt Hùng
                                                  Ngày hiệu lực 02/10/2026
                                                  Tình trạng Còn hiệu lực
                                                  Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                  Tin pháp luật

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Media Luật

                                                  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                                  Mục lục

                                                  • Điều 1. Mục tiêu, đối tượng, phạm vi đánh giá, chấm điểm
                                                  • Điều 2. Nguyên tắc đánh giá, chấm điểm
                                                  • Điều 3. Tiêu chí đánh giá, chấm điểm, thang điểm và cách thức chấm điểm
                                                  • Điều 4. Xếp loại đơn vị trong kỳ đánh giá
                                                  • Điều 5. Quy trình thực hiện đánh giá, chấm điểm
                                                  • Điều 6. Tổ chức thực hiện
                                                  • Điều 7. Hiệu lực thi hành
                                                  Dữ Liệu Pháp Luật

                                                  Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                  Liên hệ hỗ trợinfo@vi-office.com

                                                  Tra cứu

                                                  • Văn bản pháp luật
                                                  • Bản án & Án lệ
                                                  • Biểu mẫu
                                                  • Tin văn bản
                                                  • Chính sách mới

                                                  Công cụ tiện ích

                                                  • Tính lương
                                                  • Tính thuế TNCN
                                                  • Tra cứu mã số thuế
                                                  • Tra cứu mã ngành nghề
                                                  • Xem tất cả công cụ

                                                  Về chúng tôi

                                                  • Giới thiệu
                                                  • Nền tảng Vi-Office
                                                  • API dữ liệu
                                                  • Sơ đồ website

                                                  Pháp lý rõ ràng,
                                                  công việc nhẹ nhàng

                                                  Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                  © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                  Giới thiệuSơ đồ website
                                                  văn bản pháp luật liên quan