Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản› Hành chính ›33/2026/QĐ-UBND

Quyết định 33/2026/QĐ-UBND về Quy định tiêu chuẩn, hướng dẫn đánh giá, bình xét các danh hiệu “Gia đình văn hóa”, “Khu phố, khóm, ấp văn hóa”, “Xã, phường tiêu biểu” trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp

Đã sao chép thành công!
Số hiệu33/2026/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quanTỉnh Đồng Tháp
Ngày ban hành25/02/2026
Người kýHuỳnh Minh Tuấn
Ngày hiệu lực 09/03/2026
Tình trạng Còn hiệu lực
Ngày ban hành:25/02/2026Tình trạng:Còn hiệu lực

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH ĐỒNG THÁP
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 33/2026/QĐ-UBND

Đồng Tháp,ngày25 tháng02 năm 2026

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY ĐỊNH TIÊU CHUẨN, HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ, BÌNH XÉT CÁC DANH HIỆU “GIA ĐÌNH VĂN HÓA”, “KHU PHỐ, KHÓM, ẤP VĂN HÓA”, “XÃ, PHƯỜNG TIÊU BIỂU” TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG THÁP

Căn cứ Luật Tổ chức chínhquyền địa phương số 72/2025/QH15;

Căn cứ Luật Banhànhvăn bản quyphạm phápluật số 64/2025/QH15được sửa đổi, bổ sungbởi Luật số 87/2025/QH15;

Căn cứ Luật Thiđua, khenthưởng số 06/2022/QH15;

Căncứ Nghị địnhsố 152/2025/NĐ-CPcủa Chínhphủ quyđịnh về phâncấp, phânquyền tronglĩnh vực thiđua, khenthưởng;

Căncứ Nghị địnhsố 86/2023/NĐ-CPcủaChínhphủ quyđịnhvề khungtiêuchuẩnvàtrìnhtự,thủ tục,hồ sơ xéttặngdanhhiệu“Giađìnhvănhóa”,“Thôn,tổ dânphố vănhóa”,“Xã,phường,thị trấntiêubiểu”;

Căncứ Nghị định số 129/2025/NĐ-CP của Chínhphủ quyđịnh về phânđịnh thẩm quyền của chínhquyền địa phương 02cấp tronglĩnh vực quản lýnhànước của Bộ Nội vụ;

Căn cứ Nghị định số 137/2025/NĐ-CP của Chínhphủ quyđịnh về phânđịnh thẩm quyền của chínhquyền địa phương 02cấp tronglĩnh vực văn hóa,thể thaovàdulịch;

Căn cứ Nghị định số 138/2025/NĐ-CP của Chínhphủ quyđịnh về phân quyền, phâncấp tronglĩnh vực văn hóa,thể thaovàdulịch;

Căn cứ Thôngtư số 10/2025/TT-BVHTTDLcủa Bộ Văn hóa,Thể thaovàDulịch hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Văn hóa,Thể thaovàDulịch, Sở Văn hóavàThể thao,Sở Dulịch thuộc Ủy bannhândâncấp tỉnh; chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của PhòngVăn hóa-Xãhội thuộc Ủy bannhândâncấp xãtrongcáclĩnh vực thuộc phạm viquản lýnhànước của Bộ Văn hóa,Thể thaovàDulịch;

Theođề nghị của Giámđốc Sở Văn hóa,Thể thaovàDulịch;

Ủy bannhândânbanhànhQuyết định quyđịnh tiêuchuẩn, hướng dẫn đánh giá,bìnhxétcácdanhhiệu “Giađình văn hóa”,“Khuphố, khóm,ấp văn hóa”,“Xã,phường tiêubiểu” trênđịa bàntỉnh Đồng Tháp.

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định tiêu chuẩn, hướng dẫn đánh giá, bình xét các danh hiệu “Gia đình văn hóa”, “Khu phố, khóm, ấp văn hóa”, “Xã, phường tiêu biểu” trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp.

Điều 2.Hiệu lực thihành

1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 09 tháng 3 năm 2026.

2. Quyết định số 24/2024/QĐ-UBND ngày 10/10/2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy định tiêu chuẩn, hướng dẫn đánh giá, bình xét các danh hiệu “Gia đình văn hóa”, “Khóm, ấp văn hóa”, “Xã, phường, thị trấn tiêu biểu” trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp hết hiệu lực kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành.

Điều 3.Tráchnhiệm thihành

Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Thủ trưởng các sở, ban, ngành, tổ chức chính trị - xã hội tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 


Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ VHTTDL;
- Cục Kiểm tra VB và QLXLVPHC-Bộ Tư pháp;
- Cổng TTĐT Chính phủ;
- Thường trực Tỉnh Ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- Ủy ban MTTQVN tỉnh;
- VPUBND: CVP, các PCVP;
- Cổng TTĐT tỉnh, Công báo tỉnh;
- Lưu: VT. KGVX (HDiem)

TM.ỦY BANNHÂNDÂN
KT.CHỦ TỊCH
PHÓ
CHỦ TỊCH




Huỳnh Minh
Tuấn

 

QUY ĐỊNH

TIÊU CHUẨN, HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ, BÌNH XÉT CÁC DANH HIỆU “GIA ĐÌNH VĂN HÓA”, “KHU PHỐ, KHÓM, ẤP VĂN HÓA”, “XÃ, PHƯỜNG TIÊU BIỂU” TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG THÁP
(BanhànhkèmtheoQuyết định số 33/2026/QĐ-UBND ngày 25 tháng 02 năm 2026của Ủy bannhândântỉnh)

Điều1.Phạmviđiềuchỉnh

Quy định này quy định tiêu chuẩn, hướng dẫn đánh giá, bình xét các danh hiệu “Gia đình văn hóa”, “Khu phố, khóm, ấp văn hóa”, “Xã, phường tiêu biểu” trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp.

Điều2.Đốitượngápdụng

Quy định này áp dụng đối với hộ gia đình, khu phố, khóm, ấp, xã, phường, cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan đến việc thực hiện, hoạt động xét tặng danh hiệu “Gia đình văn hóa”, “Khu phố, khóm, ấp văn hóa”, “Xã, phường tiêu biểu” trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp.

Điều3.Thờigian,thẩmquyềnxéttặngdanhhiệu

1. Danh hiệu “Khu phố, khóm, ấp văn hóa”

a) Thời gian: Thực hiện theo quy định tại Nghị định số 86/2023/NĐ-CP của Chính phủ quy định về khung tiêu chuẩn và trình tự, thủ tục, hồ sơ xét tặng danh hiệu “Gia đình văn hóa”, “Thôn, tổ dân phố văn hóa”, “Xã, phường, thị trấn tiêu biểu”;

b) Thẩm quyền: Thực hiện theo quy định tại Điều 59, Nghị định số 129/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Nội vụ.

2. Danh hiệu “Gia đình văn hóa”, “Xã, phường tiêu biểu”: Thực hiện theo quy định tại Nghị định số 86/2023/NĐ-CP.

Điều4.Hồ sơ xéttặngdanhhiệu

1. Danh hiệu “Khu phố, khóm, ấp văn hóa”

a) Báo cáo thành tích đề nghị xét tặng danh hiệu “Khu phố, khóm, ấp văn hóa” (Mẫu số 05 Phụ lục IV kèm theo Nghị định số 86/2023/NĐ-CP);

b) Biên bản họp bình xét danh hiệu “Khu phố, khóm, ấp văn hóa” (Mẫu số 06 Phụ lục IV kèm theo Nghị định số 86/2023/NĐ-CP).

2. Danh hiệu “Gia đình văn hóa”, “Xã, phường tiêu biểu”: Thực hiện theo quy định tại Nghị định số 86/2023/NĐ-CP.

Điều5.Trìnhtự,thủ tụcxéttặngdanhhiệu

1. Danh hiệu “Khu phố, khóm, ấp văn hóa”

a) Trưởng khu phố, khóm, ấp gửi báo cáo thành tích đề nghị xét tặng danh hiệu thi đua đến Ủy ban nhân dân cấp xã;

b) Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức họp Hội đồng thi đua - khen thưởng cùng cấp để đánh giá, quyết định danh sách khu phố, khóm, ấp đủ điều kiện đề nghị xét tặng danh hiệu “Khu phố, khóm, ấp văn hóa”; công khai trên trang thông tin điện tử của đơn vị hoặc các hình thức khác (nếu có) để lấy ý kiến người dân trong thời hạn 10 ngày;

c) Hết thời hạn lấy ý kiến, nếu đủ điều kiện trong thời hạn không quá 02 ngày làm việc Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định tặng danh hiệu (Mẫu số 11 của Phụ lục IV kèm theo Nghị định số 86/2023/NĐ-CP) và giấy khen theo quy định.

2. Danh hiệu “Gia đình văn hóa”, “Xã, phường tiêu biểu”: Thực hiện theo quy định tại Nghị định số 86/2023/NĐ-CP.

Điều 6.Tiêuchuẩn xéttặng danhhiệu “Giađình văn hóa”,“Khuphố, khóm,ấp văn hóa”,“Xã,phường tiêubiểu”

1. Tiêu chuẩn “Gia đình văn hóa”

a) Gồm 03 tiêu chuẩn, 15 tiêu chí (kèmtheoPhụ lục I);

b) Tổng điểm tối đa của danh hiệu “Gia đình văn hóa” là 100 điểm;

c) Hộ gia đình đủ điều kiện xét tặng danh hiệu: Đạt từ 90 điểm trở lên.

2. Tiêu chuẩn “Khu phố, khóm, ấp văn hóa”

a) Gồm 05 tiêu chuẩn, 22 tiêu chí (kèmtheoPhụ lục II);

b) Tổng điểm tối đa của danh hiệu “Khu phố, khóm, ấp văn hóa” là 100 điểm;

c) Khóm, ấp đủ điều kiện xét tặng danh hiệu: Đạt từ 90 điểm trở lên.

3. Tiêu chuẩn “Xã, phường tiêu biểu”

a) Gồm 05 tiêu chuẩn, 22 tiêu chí (kèmtheoPhụ lục III);

b) Tổng điểm tối đa của danh hiệu “Xã, phường tiêu biểu” là 100 điểm;

c) Xã, phường đủ điều kiện xét tặng danh hiệu: Đạt từ 90 điểm trở lên.

4. Thành viên trong gia đình vi phạm một trong các trường hợp sau thì không xét tặng danh hiệu “Gia đình văn hóa”:

a) Bị truy cứu trách nhiệm hình sự;

b) Không hoàn thành nghĩa vụ quân sự và nghĩa vụ nộp thuế;

c) Bị xử phạt vi phạm hành chính về: Hành vi tảo hôn, tổ chức tảo hôn; vi phạm quy định về kết hôn, ly hôn và vi phạm chế độ hôn nhân một vợ, một chồng;

d) Bị xử phạt vi phạm hành chính về: Vi phạm quy định về trật tự công cộng; hành vi đánh bạc trái phép; phòng, chống tệ nạn xã hội; phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ và phòng, chống bạo lực gia đình.

5. Khu phố, khóm, ấp vi phạm một trong các trường hợp sau thì không xét tặng danh hiệu “Khu phố, khóm, ấp văn hóa”:

a) Có khiếu kiện đông người và khiếu kiện vượt cấp trái pháp luật;

b) Có hoạt động tín ngưỡng, hoạt động tôn giáo vi phạm pháp luật.

6. Xã, phường vi phạm một trong các trường hợp sau thì không xét tặng danh hiệu “Xã, phường tiêu biểu”:

a) Để xảy ra tụ điểm phức tạp về hình sự, ma túy, tệ nạn xã hội; tỷ lệ tội phạm, tệ nạn xã hội và tai nạn giao thông, cháy, nổ không được kiềm chế, tăng so với năm trước, gây hậu quả nghiêm trọng;

b) Để công dân cư trú trên địa bàn lợi dụng quyền khiếu nại, tố cáo để tập trung đông người gây rối an ninh, trật tự, biểu tình, tuần hành, khiếu kiện vượt cấp;

c) Để xảy ra hoạt động chống Đảng, chống chính quyền, phá hoại khối đại đoàn kết.

Điều 7.Khenthưởng vàkinhphí

Thực hiện theo quy định tại Nghị định số 86/2023/NĐ-CP và Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15.

Mức khen thưởng và bằng chứng nhận cho các danh hiệu thi đua thực hiện theo Nghị định số 152/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định về phân cấp, phân quyền trong lĩnh vực thi đua, khen thưởng.

Nguồn kinh phí khen thưởng các danh hiệu được sử dụng từ nguồn ngân sách địa phương theo phân cấp ngân sách hiện hành; nguồn vận động, đóng góp của các tổ chức, cá nhân và các nguồn thu hợp pháp khác theo quy định.

Điều 8.Tổ chức thực hiện

1. Căn cứ tiêu chuẩn các danh hiệu văn hóa tại Quy định này, Ban Chỉ đạo Phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa” cấp xã; các Sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các xã, phường chỉ đạo, tuyên truyền, phổ biến và tổ chức triển khai thực hiện nội dung của Quy định hiệu quả tại cơ quan, đơn vị, địa phương.

2. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các tổ chức chính trị - xã hội tỉnh tuyên truyền, phổ biến và tổ chức triển khai thực hiện nội dung của Quy định.

3. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch:

a) Theo dõi, tổng hợp việc tổ chức triển khai thực hiện Quy định này; thực hiện quản lý nhà nước về xét tặng danh hiệu “Gia đình văn hóa”, “Khu phố, khóm, ấp văn hóa”, “Xã, phường tiêu biểu” trên địa bàn tỉnh;

b) Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Quyết định quy định tiêu chuẩn và trình tự, thủ tục, hồ sơ xét tặng danh hiệu “Gia đình văn hóa”, “Khu phố, khóm, ấp văn hóa”, “Xã, phường tiêu biểu” tại cơ sở;

c) Thực hiện công tác thống kê, tổng hợp, báo cáo theo quy định;

d) Chỉ đạo, hướng dẫn, tổ chức tuyên truyền văn bản quy phạm pháp luật về xét tặng danh hiệu “Gia đình văn hóa”, “Khu phố, khóm, ấp văn hóa”, “Xã, phường tiêu biểu” trên các phương tiện thông tin đại chúng để Nhân dân được tiếp cận thông tin;

đ) Chủ trì, hướng dẫn, tổng hợp, phối hợp thẩm định hồ sơ đề nghị xét tặng danh hiệu “Xã, phường tiêu biểu” trên địa bàn tỉnh và hoàn chỉnh hồ sơ trình Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Nội vụ) xem xét, công nhận theo quy định.

4. Sở Tài chính phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Ủy ban nhân dân các xã, phường tham mưu cấp có thẩm quyền bố trí kinh phí thực hiện trong dự toán chi thường xuyên hàng năm theo quy định về phân cấp ngân sách.

5. Sở Nội vụ phối hợp Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch thẩm định hồ sơ xét tặng danh hiệu “Xã, phường tiêu biểu” theo quy định pháp luật hiện hành.

6. Ủy ban nhân dân các xã, phường

a) Căn cứ Quyết định này chỉ đạo, tổ chức triển khai thực hiện có hiệu quả các tiêu chuẩn, trình tự, thủ tục, hồ sơ xét tặng danh hiệu “Gia đình văn hóa”, “Khu phố, khóm, ấp văn hóa”, “Xã, phường tiêu biểu” tại địa phương;

b) Chỉ đạo, tổ chức kiểm tra, giám sát kết quả triển khai thực hiện các danh hiệu “Gia đình văn hóa”, “Khu phố, khóm, ấp văn hóa”, “Xã, phường tiêu biểu” trên địa bàn. Thực hiện công tác thống kê số liệu, báo cáo kết quả thực hiện về Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch trước ngày 25 tháng 11 hằng năm./.

 

PHỤ LỤC I

TIÊU CHUẨN DANH HIỆU GIA ĐÌNH VĂN HÓA
(Ban hành kèm theo Quyết định 33/2026/QĐ-UBND ngày 25 tháng 02 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp)

Têntiêu chuẩn

Nội dungtiêuchuẩn

Số điểm

I.Gương mẫu chấp hànhtốt chủ trương của Đảng, chínhsách,phápluật của Nhà nước (30điểm)

1.Cácthànhviêntronggiađình chấp hànhtốt chủ trương của Đảng vàquyđịnh của phápluật

10

100% các thành viên trong gia đình chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước

(Mỗi trường hợp viphạm thìtrừ 02điểm, số điểm trừ khôngquá10điểm)

10

2.Thực hiện nếp sống văn minhtrongviệc cưới, việc tangvàlễ hội theoquyđịnh

Gia đình thực hiện tốt các quy định về việc thực hiện nếp sống văn minh trong việc cưới, việc tang và lễ hội.

(Nếu cótrường hợp viphạm thìtrừ 02điểm, số điểm trừ khôngquá10điểm)

10

3.Bảo đảm thực hiện anninhtrật tự, phòngcháy,chữa cháy

05

a) Thực hiện đúng quy định pháp luật về an ninh trật tự và phòng, cháy, chữa cháy.

(Mỗi trường hợp viphạm thìtrừ 01điểm, số điểm trừ khôngquá03điểm)

03

b) Tích cực tham gia các mô hình về an ninh trật tự và phòng cháy chữa cháy do địa phương phát động.

(Khôngthamgiathìchấm 0điểm)

02

4.Bảo đảm cácquyđịnh về độ ồn, khônglàmảnh hưởng đến cộng đồng theoquyđịnh của phápluật về môitrường

(Mỗi trường hợp viphạm thìtrừ 2,5điểm, số điểm trừ khôngquá05điểm)

05

II.Tíchcực thamgiacácphongtràothiđua laođộng, sản xuất, học tập, bảo vệ anninh,trật tự, antoànxãhội của địa phương (40điểm)

1.Thamgiacáchoạt động nhằm bảo vệ ditíchlịch sử -văn hóa,danhlamthắng cảnh, cảnh quanthiênnhiênvàmôitrường của địa phương

10

a) Các thành viên gia đình tích cực tham gia các hoạt động góp phần bảo tồn và phát huy giá trị; bảo vệ các di tích lịch sử-văn hóa, kiến trúc nghệ thuật, danh lam thắng cảnh và môi trường của địa phương.

(Nếu cótrường hợp viphạm thìtrừ 02điểm, số điểm trừ khôngquá06điểm)

06

b) Có tham gia các câu lạc bộ hoạt động văn hóa văn nghệ nhằm bảo tồn và phát huy bản sắc văn hóa dân tộc tốt đẹp.

Trường hợp ở cấp xãvàkhuphố, khóm,ấp khôngphátđộng hoặc thànhlập CLBthìhộ giađình được hưởng trọn điểm phần này

(Nếu khôngthamgiathìchấm 0điểm)

04

2.Thamgiacácphongtràotừ thiện, nhânđạo; đền ơn đáp nghĩa; khuyến học khuyến tàivàxâydựng giađình học tập

05

a) Tham gia các phong trào do địa phương phát động.

(Nếu khôngthamgiathìchấm 0điểm)

03

b) Được công nhận Gia đình học tập

(Nếu khôngđạt thìchấm 0điểm)

02

3.Thamgiasinhhoạt cộng đồng ở nơi cư trú

05

a) Các thành viên trong gia đình thực hiện tốt các nội dung trong Quy ước của khu phố, khóm, ấp.

(Cótrường hợp khôngthực hiện thìchấm 0điểm)

02

b) Tích cực tham gia các hoạt động văn hóa văn nghệ, thể dục thể thao; hội họp, đại đoàn kết toàn dân tộc tại nơi cư trú.

(Khôngthamgiathường xuyênthìchấm 0điểm)

01

c) Các thành viên trong gia đình có nếp sống lành mạnh, văn minh, ứng xử có văn hóa trong gia đình, cộng đồng và xã hội.

(Cótrường hợp thực hiện khôngtốt thìchấm 0điểm)

02

4.Tíchcực thamgiacácphongtràopháttriển kinhtế, văn hóa-xãhội dođịa phương tổ chức

10

a) Hộ gia đình tuân thủ đúng quy định của pháp luật về sản xuất kinh doanh đối với các chương trình, kế hoạch phát triển kinh tế, văn hóa - xã hội của địa phương

08

b) Khuyến khích Hộ gia đình tham gia một trong các hình thức sau đây: Hợp tác xã, Hội quán, Tổ hợp tác; Liên doanh, liên kết trong sản xuất, kinh doanh; Sản xuất an toàn, đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm; Tổ chức lại sản xuất, kinh doanh hoặc hình thức khác.

02

5.Người trongđộ tuổi cókhả năng laođộng tíchcực làm việc vàcóthunhập chínhđáng

100% thành viên trong gia đình trong độ tuổi lao động có khả năng lao động có việc làm và thu nhập chính đáng (khôngtínhthànhviênlàmcôngviệc nội trợ chínhtronggiađình, sinhviênđang học tập, nghiêncứu).

(Mỗi trường hợp khôngthực hiện tốt thìtrừ 01điểm).

05

6.Trẻ emtrongđộ tuổi đi học được đến trường

100% trẻ em trong gia đình ở độ tuổi đi học được đến trường.

(Nếu có01trường hợp trẻ embỏ học thìtrừ 01điểm, tổng điểm trừ khôngquá05điểm).

05

III.Gia đình noấm, tiến bộ, hạnh phúc,văn minh;thường xuyêngắn bó,đoàn kết, tương trợ, giúpđỡ trongcộng đồng (30điểm)

1.Thực hiện tốt Bộ tiêuchíứng xử tronggiađình

Gia đình có đăng ký và thực hiện tốt Bộ tiêu chí ứng xử trong gia đình.

(Nếu hộ giađình thực hiện khôngtốt thìchấm 0điểm).

10

2.Thực hiện tốt chínhsáchdânsố, hônnhânvàgiađình

05

a) Thực hiện tốt chính sách dân số: Tham gia các phong trào thi đua, các cuộc vận động về công tác dân số, thực hiện nuôi dạy con tốt; tuyên truyền, vận động giáo dục chuyển đổi hành vi, nhằm giảm thiểu mất cân bằng giới tính khi sinh.

(Nếu có01trường hợp viphạm thìtrừ 01điểm, tổng điểm trừ khôngquá03điểm).

03

b) Thực hiện hôn nhân tự nguyện, tiến bộ, bình đẳng, hòa thuận, thủy chung.

(Nếu khôngthực hiện thìchấm 0điểm)

02

3.Thực hiện tốt cácmục tiêuvề bìnhđẳng giới, phòng, chống bạo lực giađình/bạo lực trêncơ sở giới

Thực hiện tốt các mục tiêu về bình đẳng giới, phòng, chống bạo lực gia đình trên cơ sở giới do cơ quan có thẩm quyền ban hành và phê duyệt.

(Nếu có01trường hợp viphạm thìtrừ 02điểm, tổng điểm trừ khôngquá05điểm).

05

4.Hộ giađình cónhàtiêu,nhàtắm, thiết bị chứa nước/các loại hìnhtương tự hợp vệ sinh

(Nếu khôngcóthìchấm 0điểm).

05

5.Tương trợ, giúpđỡ mọi người trongcộng đồng khikhó khăn, hoạn nạn

(Nếu khôngthamgiathìchấm 0điểm).

05

 

Tổng số:

100

 

PHỤ LỤC II

TIÊU CHUẨN DANH HIỆU KHU PHỐ, KHÓM, ẤP VĂN HÓA
(Ban hành kèm theo Quyết định 33 /2026/QĐ-UBND ngày 25 tháng 02 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp)

Têntiêu chuẩn

Nội dungtiêuchuẩn

Số điểm

I.Đời sống kinhtế ổn định vàpháttriển (20điểm)

1.Tỷ lệ người trongđộ tuổi laođộng cóviệc làmvàthunhập ổn định

05

a) Tỷ lệ người có việc làm trên dân số trong độ tuổi lao động có khả năng tham gia lao động từ 90% trở lên

(Nếu khôngđạt thìchấm 0điểm).

03

b) Người dân có việc làm, thu nhập bảo đảm cuộc sống; giảm dần hộ nghèo.

(Nếu khôngđạt thìchấm 0điểm).

02

2.Tỷ lệ hộ nghèo,hộ cận nghèothấp

Đạt chỉ tiêu theo Nghị quyết của cấp xã.

(Nếu khôngđạt thìchấm 0điểm).

05

3.Pháttriển ngànhnghề truyền thống hoặc cóđóng gópvề văn hóa,côngnghệ, khoahọc kỹ thuật chođịa phương

05

* Đối với khu phố, khóm, ấp có ngành nghề truyền thống được Ủy ban nhân dân Tỉnh công nhận và còn đang hoạt động.

(Nếu khôngcóthìchấm 0điểm).

05

* Đối với khu phố, khóm, ấp không có ngành nghề truyền thống: Có tổ chức các hoạt động về văn hóa, công nghệ, khoa học kỹ thuật đóng góp cho sự phát triển của địa phương.

(Nếu khôngcóthìchấm 0điểm).

05

4.Thamgia,hưởng ứng cácphongtràopháttriển kinhtế, văn hóa-xãhội dođịa phương tổ chức

05

a) Có từ 85% trở lên hộ gia đình tham gia, hưởng ứng các phong trào phát triển kinh tế, văn hóa - xã hội do địa phương tổ chức;

(Nếu khôngđạt thìchấm 0điểm).

03

b) Có từ 90% trở lên hộ gia đình tham gia Phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa”, Cuộc vận động “Toàn dân đoàn kết xây dựng nông thôn mới, đô thị văn minh”;

(Nếu khôngđạt thìchấm 0điểm).

02

II.Đời sống văn hóa,tinhthần lành mạnh, phongphú(20điểm)

1.Nhàvăn hóa,sânthể thao,điểm đọc sáchphục vụ cộng đồng phùhợp với điều kiện thực tiễn của khuphố, khóm,ấp

Nhà văn hóa khu phố, khóm, ấp được tu bổ, tôn tạo, xây mới đảm bảo về diện tích, chỗ ngồi, trang thiết bị hoạt động đáp ứng nhu cầu sinh hoạt văn hóa văn nghệ, thể dục thể thao, đọc sách của cộng đồng dân cư

Trường hợp khuphố, khóm,ấp khôngcóNhàVăn hóathìcóđịa điểm đảm bảo cácđiều kiện sinhhoạt văn hóa,thể thao,đọc sáchvẫn được tínhđiểm.

(Nếu khôngcóthìchấm 0điểm).

04

2.Trẻ emtrongđộ tuổi đi học được đến trường

a) Có 98% trở lên trẻ em trong khu phố, khóm, ấp ở độ tuổi đi học được đến trường: 02 điểm

b) Từ 97% đến dưới 98%: 01 điểm;

c) Dưới 97%: 0 điểm.

02

3.Tổ chức hoạt động văn hóavăn nghệ, thể dục thể thao,vuichơi, giải trílànhmạnh

04

a) Có tổ chức các hoạt động tuyên truyền, triển khai các nhiệm vụ chính trị, sản xuất và đời sống của Nhân dân ở thôn;

(Nếu khôngcótổ chức thìchấm 0điểm).

02

b) Duy trì tổ chức hoạt động thường xuyên phong trào văn hóa văn nghệ, thể dục, thể thao quần chúng; các cuộc giao lưu, liên hoan, hội thi, hội diễn văn nghệ; giao hữu, thi đấu các môn thể thao; Câu lạc bộ, năng khiếu văn hóa văn nghệ, thể dục, thể thao và các hoạt động vui chơi, giải trí cho trẻ em…

(Nếu khôngcótổ chức thìchấm 0điểm).

02

4.Tỷ lệ hộ giađình thực hiện nếp sống văn minhtrongviệc cưới, việc tang,lễ hội

Có từ 80% trở lên hộ gia đình thực hiện tốt nếp sống văn minh trong việc cưới, việc tang, lễ hội.

(Nếu khôngđạt thìchấm 0điểm).

03

5.Thực hiện tốt côngtáchòagiải ở cơ sở; côngtácphòng, chống tệ nạn xãhội

04

a) Tỷ lệ hòa giải thành của Tổ Hòa giải khu phố, khóm, ấp từ 80% trở lên.

(Nếu khôngđạt thìchấm 0điểm).

02

b) Không có tệ nạn xã hội.

(Nếu cótệ nạn xãhội thìchấm 0điểm)

02

6.Bảo tồn, pháthuycácgiátrị disản văn hóa,cáchìnhthức sinhhoạt văn hóa,thể thaodângiantruyền thống của địa phương

Có hoạt động bảo tồn và phát huy các hình thức sinh hoạt văn hóa, thể thao dân gian truyền thống ở địa phương:

- Có từ 02 hoạt động trở lên (03điểm);

- Có 01 hoạt động (01điểm).

03

III.Môitrường antoàn,thânthiện, cảnh quansạch đẹp (20 điểm)

1.Hoạt động sản xuất, kinhdoanhđáp ứng cácquyđịnh của phápluật về bảo vệ môitrường

100% doanh nghiệp, cơ sở sản xuất kinh doanh, hộ sản xuất kinh doanh cá thể trên địa bàn phải đạt các tiêu chuẩn vệ sinh môi trường theo quy định.

(Cứ 01vụ viphạm phápluật về môitrường bị xử lýhànhchínhtrừ 01điểm, tổng điểm trừ khôngquá05điểm)

05

2.Thực hiện việc maitáng,hỏa táng(nếu có)đúng quy định của phápluật vàtheoquyhoạch của địa phương

(Cứ 01trường hợp viphạm thìtrừ 01điểm, tổng điểm trừ khôngquá05điểm)

05

3.Cácđịa điểm vuichơi côngcộng được tôntạo, bảo vệ và giữ gìnsạch sẽ

100% các điểm vui chơi công cộng trên địa bàn khóm, ấp thường xuyên được tôn tạo, bảo vệ và giữ gìn sạch sẽ, đảm bảo an toàn mỹ quan.

(Nếu khôngthực hiện hoặc thực hiện chưa tốt thìchấm 0 điểm)

05

4.Thamgiatự quản trongviệc giữ gìnvệ sinhmôitrường vàphòng,chống dịch bệnh

100% hộ gia đình có cam kết tự quản trong việc giữ gìn vệ sinh môi trường, phòng chống dịch bệnh.

(Nếu khôngđạt thìchấm 0điểm)

05

IV.Chấp hànhtốt chủ trương của Đảng, chínhsách,phápluật của Nhànước; giữ vững trật tự, antoànxãhội; tíchcực thamgiacácphongtràothiđua của địa phương (25điểm)

1.Tíchcực thamgiatuyêntruyền, phổ biến, tổ chức thực hiện nghiêmcácchủ trương của Đảng, chínhsách,phápluật của Nhànước

05

a) Định kỳ có tổ chức hoạt động tuyên tuyền, phổ biến thực hiện các chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và các quy định của địa phương tới Nhân dân;

(Nếu khôngthực hiện hoặc thực hiện khôngthường xuyênthì chấm 0điểm)

02

b) Tạo điều kiện cho các tầng lớp Nhân dân tham gia giám sát hoạt động cơ quan Nhà nước, đại biểu dân cử, cán bộ, công chức thông qua việc tổ chức tốt tiếp xúc cử tri và đối thoại trực tiếp công dân với cấp lãnh đạo theo định kỳ.

(Nếu khôngthực hiện hoặc thực hiện khôngthường xuyênthì chấm 0điểm)

02

c) Có từ 90% trở lên hộ gia đình được phổ biến và nghiêm chỉnh thực hiện các đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và các quy định của địa phương.

(Cótrường hợp viphạm thìchấm 0điểm)

01

2.Tổ chức triển khaicácphongtràothiđua của địa phương

Triển khai Phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa” gắn với Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới”, Cuộc vận động “Toàn dân đoàn kết xây dựng nông thôn mới, đô thị văn minh” và các phong trào, cuộc vận động thi đua khác bằng nhiều hình thức thiết thực, hiệu quả, nhằm nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho Nhân dân.

(Nếu khôngthực hiện thìchấm 0điểm)

05

3.Cáctổ chức tự quản ở cộng đồng hoạt động cóhiệu quả

05

a) Có từ 55% trở lên Tổ hoạt động tốt thì chấm 03 điểm

(Nếu cótừ 40%đến hơn 45%cáctổ chức hoạt động yếu, kémthìchấm 0điểm)

03

b) Có Quy ước khu phố, khóm, ấp được công nhận và niêm yết đúng quy định hiện hành.

(Nếu khôngcóthìchấm 0điểm)

02

4.Tỷ lệ hộ giađình trênđịa bànđạt danhhiệu “Giađình văn hóa”

a) Đạt từ 90% trở lên (05điểm);

b) Đạt từ 80% đến dưới 90% (02điểm).

c) Dưới 80% (0điểm).

05

5.Thực hiện tốt côngtácphòng,chống bạo lực giađình/bạo lực trêncơ sở giới

05

a) Thực hiện tốt Luật Bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em, Luật Hôn nhân và Gia đình, Luật Phòng, chống bạo lực gia đình, Luật Bình đẳng giới và Chính sách dân số.

(Nếu cótrường hợp viphạm thìchấm 0điểm)

03

b) Trên địa bàn khu phố, khóm, ấp có thành lập Câu lạc bộ “Gia đình phát triển bền vững” và Nhóm Phòng, chống bạo lực gia đình và hoạt động hiệu quả.

(Nếu khônghoạt động hiệu quả thìchấm 0điểm)

02

V.Cótinhthần đoàn kết, tương trợ, giúp đỡ lẫn nhautrongcộng đồng (15điểm)

1.Thực hiện cácCuộc vận động, Phongtràothiđua yêu nước dotrungương vàđịa phương phátđộng

Thực hiện đầy đủ các chính sách của Nhà nước về các hoạt động nhân đạo, từ thiện và đẩy mạnh thực hiện phong trào “Đền ơn đáp nghĩa”, “Uống nước nhớ nguồn”, “Cuộc vận động vì người nghèo” và các cuộc vận động phong trào khác.

(Nếu khôngthực hiện hoặc thực hiện chưa tốt thìchấm 0 điểm)

05

2.Quantâm,chăm sócngười caotuổi, trẻ em,người cócông,người khuyết tật, người langthang,cơ nhỡ vàngười cóhoàncảnh khókhăn

05

a) Các đối tượng thuộc diện được hưởng trợ cấp theo quy định được quan tâm giúp đỡ, hoàn thành thủ tục và nhận trợ cấp xã hội đầy đủ.

(Nếu khôngthực hiện hoặc thực hiện chưa tốt thìchấm 0 điểm)

01

b) Có các hoạt động hiệu quả nhằm chăm sóc, hỗ trợ thường xuyên của cộng đồng đối với người có hoàn cảnh khó khăn.

(Nếu khôngthực hiện hoặc thực hiện chưa tốt thìchấm 0 điểm)

02

c) Xây dựng được mô hình vận động, xã hội hóa công tác từ thiện nhân đạo, huy động sự đóng góp của cộng đồng, kịp thời cứu trợ, giúp đỡ thiết thực cho các đối tượng xã hội gặp khó khăn, bất hạnh trong cuộc sống.

(Nếu khôngthực hiện hoặc thực hiện chưa tốt thìchấm 0 điểm)

02

3.Triển khaihiệu quả cácmôhình“Giađình học tập”, “Dònghọ học tập”, “Cộng đồng học tập” vàcácmôhìnhvề văn hóa,giađình tại cơ sở

Có tổ chức tuyên truyền, vận động, triển khai phong trào học tập suốt đời, nhân rộng các mô hình “Gia đình học tập”, “Dòng họ học tập”, “Cộng đồng học tập”, “Đơn vị học tập”, “Công dân học tập” gắn với nội dung triển khai xây dựng “Gia đình văn hóa”, “Khu phố, khóm, ấp văn hóa” và các mô hình khác về văn hóa, gia đình tại cơ sở.

(Nếu khôngthực hiện hoặc thực hiện chưa tốt thìchấm 0 điểm)

05

 

Tổng số:

100

 

PHỤ LỤC III

TIÊU CHUẨN DANH HIỆU XÃ, PHƯỜNG TIÊU BIỂU
(Ban hành kèm theo Quyết định 33/2026/QĐ-UBND ngày 25 tháng 02 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp)

Têntiêuchuẩn

Nội dungtiêuchuẩn

Số điểm

I.Thực hiện tốt cácnhiệm vụ kinhtế -xãhội, quốc phòng,an ninh,trật tự, antoànxãhội được giao (20điểm)

1.Bảo đảm trật tự, antoànxãhội, đấu tranh,phòng,chống tội phạm vàcáchànhviviphạm phápluật khác

(Nếu khôngđạt thìchấm 0điểm)

07

2.Hợp tácvàliênkết pháttriển kinhtế xãhội

(Nếu khôngcómôhìnhnàohoặc môhìnhkhônghoạt động hiệu quả thìchấm 0điểm)

07

3.Thực hiện tốt côngtácquânsự, quốc phòngcủa địa phương

06

a) Tổ chức quán triệt, triển khai thực hiện nghiêm các nghị quyết của Đảng, Quân ủy Trung ương, chỉ thị, mệnh lệnh của Bộ Quốc phòng, Bộ Tư lệnh Quân khu về thực hiện nhiệm vụ quân sự quốc phòng, sẵn sàng chiến đấu, cứu hộ, cứu nạn;

(Nếu khôngthực hiện tốt thìchấm 0điểm)

03

b) Đẩy mạnh nâng cao chất lượng xây dựng các mô hình về quốc phòng địa phương, dân quân tự vệ;

(Nếu khôngthực hiện tốt thìchấm 0điểm)

03

II.Đời sống kinhtế ổn định vàtừng bước pháttriển (20điểm)

1.Thunhập bìnhquânđầu người bằng hoặc caohơn năm trước

(Nếu khôngđạt thìchấm 0điểm)

05

2.Tỷ lệ hộ nghèođa chiều thấp hơn sovới mức trungbình của cácxã,phường trênđịa bàntỉnh

(Nếu khôngđạt thìchấm 0điểm)

05

3.Hệ thống đường điện đảm bảo antoàntrênđịa bàn

05

a) Triển khai thực hiện tốt các quy định về an toàn điện.

(Nếu khôngđạt thìchấm 0điểm)

01

b) 100% hộ gia đình, cơ sở sản xuất, kinh doanh trên địa bàn được cung cấp đảm bảo nguồn điện cho sinh hoạt và sản xuất.

(Nếu khôngđạt thìchấm 0điểm)

02

c) Định kỳ kiểm định, kiểm tra an toàn kỹ thuật các thiết bị; thường xuyên bảo dưỡng, thay thế dụng cụ điện trên địa bàn.

(Nếu khôngđạt thìchấm 0điểm)

02

4.Tổ chức, quản lý,sử dụng đúng mục đích vàhoạt động cóhiệu quả cáccôngtrìnhcôngcộng, trường học, trạm ytế

05

a) 100% các công trình công cộng, trường học, trạm y tế trên địa bàn được đưa vào sử dụng đúng mục đích, công năng, hoạt động đạt hiệu quả tốt.

(Nếu khôngđạt thìchấm 0điểm)

02

b) Xã, phường đạt tiêu chí quốc gia về y tế; đạt 90% người dân tham gia bảo hiểm y tế.

(Nếu khôngđạt thìchấm 0điểm)

03

III.Đời sống văn hóa,tinh thần lànhmạnh, phongphú(20điểm)

1.Tỷ lệ khuphố, khóm,ấp đạt danhhiệu khuphố, khóm, ấp văn hóatrongnăm

a) Đạt từ 80% trở lên (05điểm);

b) Đạt từ 70% đến dưới 80% (03điểm);

c) Đạt dưới 65% (00điểm).

05

2.Thiết chế văn hóa,thể thaocócơ sở vật chất, trangthiết bị bảo đảm; được quản lý,sử dụng đúng mục đích, hoạt động thường xuyên,hiệu quả

06

a) Trung tâm Văn hóa - Học tập cộng đồng xã, phường, Nhà Văn hóa có cơ sở vật chất, trang thiết bị bảo đảm; được quản lý, sử dụng đúng mục đích, hoạt động thường xuyên, hiệu quả.

(Nếu thực hiện khôngtốt thìchấm 0điểm)

03

b) 100% khu phố, khóm, ấp trên địa bàn xã, phường có thành lập các Câu lạc bộ văn hóa văn nghệ, thể thao thể thao và thường xuyên hoạt động hiệu quả.

(Nếu thực hiện khôngtốt thìchấm 0điểm)

03

3.Tỷ lệ hộ giađình thực hiện nếp sống văn minhtrongviệc cưới, việc tang,lễ hội

Có từ 90% trở lên hộ gia đình thực hiện tốt nếp sống văn minh trong việc cưới, việc tang, lễ hội theo quy định hiện hành.

(Nếu khôngđạt thìchấm 0điểm).

04

4.Bảo tồn, pháthuycácgiátrị lịch sử -văn hóa,danhlamthắng cảnh vàcáchìnhthức sinhhoạt văn hóa,thể thaodângiantruyền thống của địa phương

05

a) Các di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh trên địa bàn xã, phường thường xuyên được kiểm kê, ghi danh, bảo vệ, tu bổ, tôn tạo và phát huy giá trị theo quy định pháp luật về di sản văn hóa;

(Nếu thực hiện khôngtốt thìchấm 0điểm)

*Trường hợp địa phương khôngcóditíchlịch sử -văn hóa,danhlamthắng cảnh thìđược hưởng trọn điểm.

03

b) Có thành lập các Câu lạc bộ sinh hoạt văn hóa, thể thao dân gian truyền thống ở địa phương và hoạt động hiệu quả.

(Nếu thực hiện khôngtốt thìchấm 0điểm)

02

IV.Môitrường antoàn,thânthiện, cảnh quansạch đẹp (20điểm)

1.Thực hiện cácbiện phápbảo vệ môitrường, phòng, chống cháy,nổ

05

a) 100% Doanh nghiệp, cơ sở sản xuất kinh doanh, hộ sản xuất kinh doanh cá thể, hộ dân trên địa bàn phải đạt các tiêu chuẩn vệ sinh môi trường theo quy định;

(Cótrường hợp viphạm thìtrừ 01điểm, tổng điểm trừ khôngquá03điểm)

03

b) Triển khai hiệu quả các mô hình về an ninh, trật tự và phòng cháy, chữa cháy do địa phương phát động.

(Nếu thực hiện khôngtốt thìchấm 0điểm)

02

2.Nghĩa trang,cơ sở hỏa táng(nếu có)đáp ứng cácquy định của phápluật vàtheoquyhoạch tại địa phương

(Cứ 01trường hợp viphạm thìtrừ 01điểm, tổng điểm trừ khôngquá05điểm)

05

3.Tỷ lệ hộ giađình được sử dụng nước sạch theoquy chuẩn từ hệ thống cấp nước tập trung

a) 100% hộ gia đình sử dụng nước sạch theo quy chuẩn từ hệ thống cấp nước tập trung (05 điểm)

b) Đạt từ 90% đến dưới 100% (03 điểm);

c) Đạt 80% đến dưới 90% (01 điểm).

d) Dưới 80% (0 điểm).

(Nếu khôngđạt thìchấm 0điểm)

05

4.Cảnh quan,khônggianxanh-sạch -đẹp, antoàn;khôngđể xảy ratồn đọng nước thải sinhhoạt tại cáckhudâncư tập trung

05

a) Thực hiện trồng cây xanh công cộng tại các tuyến đường, khu vui chơi; các hộ gia đình trồng hoa, cây xanh trong khuôn viên gia đình, trên địa bàn khu dân cư.

(Nếu thực hiện khôngtốt thìchấm 0điểm)

02

b) 100% Doanh nghiệp, cơ sở sản xuất kinh doanh, hộ sản xuất kinh doanh cá thể, hộ dân trên địa bàn phải đạt các tiêu chuẩn vệ sinh môi trường theo quy định; chất thải, nước thải, rác thải được thu gom, xử lý đúng quy định, không để xảy ra tồn đọng tại các khu dân cư tập trung.

(Cótrường hợp viphạm thìchấm 0điểm)

03

V.Chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chínhsách,phápluật của Nhànước (20điểm)

1.Tuyêntruyền, tổ chức thực hiện nghiêmcácchủ trương, của Đảng, chínhsách,phápluật của Nhànước

05

a) Định kỳ có tổ chức hoạt động tuyên tuyền, phổ biến thực hiện các chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước.

(Nếu khôngthực hiện hoặc thực hiện khôngthường xuyênthìchấm 0điểm)

02

b) Có từ 95% trở lên hộ gia đình được phổ biến và nghiêm chỉnh thực hiện các đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước.

(Cótrường hợp viphạm thìchấm 0điểm)

03

2.Triển khaidịch vụ côngtrực tuyến phục vụ người dân,doanhnghiệp theođúng quyđịnh

05

- Tổ chức triển khai dịch vụ công trực tuyến phục vụ người dân, doanh nghiệp theo đúng quy định;

(Nếu thực hiện chậm, trễ hẹn thìchấm 0điểm)

02

- Có từ 80% trở lên thủ tục hành chính triển khai dịch vụ công trực tuyến một phần và toàn trình.

(Nếu thực hiện khôngđạt thìchấm 0điểm)

03

3.Tổ chức thực hiện quychế dânchủ ở cơ sở, tạo điều kiện để nhândânthamgiagiámsátviệc thực hiện chínhsách,phápluật của chínhquyền địa phương

05

a) 100% khu phố, khóm, ấp xây dựng và thực hiện tốt Quy ước khu phố, khóm, ấp; có tổ Nhân dân tự quản hoạt động thường xuyên; mâu thuẫn, bất hòa được giải quyết tại cộng đồng; thực hiện tốt quy chế dân chủ ở cơ sở.

(Nếu thực hiện khôngtốt thìchấm 0điểm)

03

b) Tạo điều kiện cho các tầng lớp nhân dân tham gia giám sát hoạt động cơ quan Nhà nước, đại biểu dân cử, cán bộ, công chức thông qua việc tổ chức tốt tiếp xúc cử tri và đối thoại trực tiếp công dân với cấp lãnh đạo theo định kỳ.

(Nếu thực hiện khôngtốt thìchấm 0điểm)

02

4.Xã,phường đạt chuẩn tiếp cận phápluật

Xã, phường được công nhận đạt chuẩn tiếp cận pháp luật

(Nếu khôngđạt thìchấm 0điểm)

05

Tổng số:

100

 

 

Từ khóa:
33/2026/QĐ-UBNDQuyết định 33/2026/QĐ-UBNDQuyết định số 33/2026/QĐ-UBNDQuyết định 33/2026/QĐ-UBND của Tỉnh Đồng ThápQuyết định số 33/2026/QĐ-UBND của Tỉnh Đồng ThápQuyết định 33 2026 QĐ UBND của Tỉnh Đồng Tháp
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệu33/2026/QĐ-UBND
                            Loại văn bảnQuyết định
                            Cơ quanTỉnh Đồng Tháp
                            Ngày ban hành25/02/2026
                            Người kýHuỳnh Minh Tuấn
                            Ngày hiệu lực 09/03/2026
                            Tình trạng Còn hiệu lực

                            Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật
                                                  Tải văn bản Tiếng Việt (Word)

                                                  Tóm tắt văn bản

                                                  Số hiệu33/2026/QĐ-UBND
                                                  Loại văn bảnQuyết định
                                                  Cơ quanTỉnh Đồng Tháp
                                                  Ngày ban hành25/02/2026
                                                  Người kýHuỳnh Minh Tuấn
                                                  Ngày hiệu lực 09/03/2026
                                                  Tình trạng Còn hiệu lực
                                                  Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                  Tin pháp luật

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Media Luật

                                                  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                                  Mục lục

                                                  • Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định tiêu chuẩn, hướng dẫn đánh giá, bình xét các danh hiệu “Gia đình văn hóa”, “Khu phố, khóm, ấp văn hóa”, “Xã, phường tiêu biểu” trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp.
                                                  • Điều 2. Hiệu lực thi hành
                                                  • Điều 3. Trách nhiệm thi hành
                                                  • Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
                                                  • Điều 2. Đối tượng áp dụng
                                                  • Điều 3. Thời gian, thẩm quyền xét tặng danh hiệu
                                                  • Điều 4. Hồ sơ xét tặng danh hiệu
                                                  • Điều 5. Trình tự, thủ tục xét tặng danh hiệu
                                                  • Điều 6. Tiêu chuẩn xét tặng danh hiệu “Gia đình văn hóa”, “Khu phố, khóm, ấp văn hóa”, “Xã, phường tiêu biểu”
                                                  • Điều 7. Khen thưởng và kinh phí
                                                  • Điều 8. Tổ chức thực hiện
                                                  Dữ Liệu Pháp Luật

                                                  Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                  Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                                  Tra cứu

                                                  • Văn bản pháp luật
                                                  • Bản án & Án lệ
                                                  • Biểu mẫu
                                                  • Tin văn bản
                                                  • Chính sách mới

                                                  Công cụ tiện ích

                                                  • Tính lương
                                                  • Tính thuế TNCN
                                                  • Tra cứu mã số thuế
                                                  • Tra cứu mã ngành nghề
                                                  • Xem tất cả công cụ

                                                  Về chúng tôi

                                                  • Giới thiệu
                                                  • Nền tảng Vi-Office
                                                  • Sơ đồ website

                                                  Pháp lý rõ ràng,
                                                  công việc nhẹ nhàng

                                                  Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                  © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                  Giới thiệuSơ đồ website
                                                  văn bản pháp luật liên quan