Logo
  • Văn bản
    Công văn Nghị định Án lệ Bản án
  • Tin tức
    Tin văn bản Chính sách mới Tin pháp luật Kiến thức pháp luật Bản tin luật Media Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thể hot Tra cứu mã số thuế Tra cứu thuật ngữ pháp lý Tra cứu mã ngành nghề Giá xăng dầu hôm nay Tính lương Thuế TNCN người nước ngoài mới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thể hot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoài mới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệu Sơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ › Văn bản › Hành chính › 3297/QĐ-UBND

Quyết định 3297/QĐ-UBND năm 2026 công bố Danh mục thủ tục hành chính mới và phê duyệt Quy trình nội bộ, Quy trình điện tử trong giải quyết thủ tục hành chính lĩnh vực Phát triển nông thôn thuộc phạm vi chức năng quản lý của Ủy ban nhân cấp xã trên địa bàn tỉnh Nghệ An

Đã sao chép thành công!
Số hiệu 3297/QĐ-UBND
Loại văn bản Quyết định
Cơ quan Tỉnh Nghệ An
Ngày ban hành 24/07/2026
Người ký Nguyễn Văn Đệ
Ngày hiệu lực 24/07/2026
Tình trạng Còn hiệu lực
Ngày ban hành: 24/07/2026 Tình trạng: Còn hiệu lực

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH NGHỆ AN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 3297/QĐ-UBND

Nghệ An, ngày 24 tháng 7 năm 2026

 

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG BỐ DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH VÀ PHÊ DUYỆT QUY TRÌNH NỘI BỘ, QUY TRÌNH ĐIỆN TỬ TRONG GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH LĨNH VỰC PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA ỦY BAN NHÂN CẤP XÃ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NGHỆ AN

CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16/6/2025;

Căn cứ các Nghị định của Chính phủ: Số 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 về kiểm soát thủ tục hành chính; số 92/2017/NĐ-CP ngày 07/8/2017 sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính; số 118/2025/NĐ-CP ngày 09/6/2025 về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia; số 367/2025/NĐ-CP ngày 31/12/2025 Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09/6/2025 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia;

Căn cứ các Thông tư của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ: số 02/2017/TT-VPCP ngày 31/10/2017 hướng dẫn về nghiệp vụ kiểm soát thủ tục hành chính; số 03/2025/TT-VPCP ngày 15/9/2025 về hướng dẫn Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09/6/2025 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia;

Căn cứ Quyết định số 2742/QĐ-BNNMT ngày 14/7/2026 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường về việc công bố danh mục thủ tục hành chính mới ban hành lĩnh vực phát triển nông thôn thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Nông nghiệp và Môi trường;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường Nghệ An tại Tờ trình số 9315/TTr-SNNMT ngày 20/7/2026.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này Danh mục 01 thủ tục hành chính (Viết tắt: TTHC) và 01 Quy trình nội bộ, quy trình điện tử trong giải quyết TTHC lĩnh vực phát triển nông thôn thuộc phạm vi chức năng quản lý của Ủy ban nhân dân cấp xã trên địa bàn tỉnh Nghệ An.

(Chi tiết tại Phụ lục kèm theo Quyết định này)

Điều 2. Giao Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì, phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh (Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh) để thiết lập quy trình nội bộ, quy trình điện tử trong giải quyết TTHC theo quy định.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các Ban, ngành cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 


Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ Tư pháp (cục KSTTHC);.
- Chủ tịch UBND tỉnh;
- Phó Chủ tịch UBND tỉnh (đ/c Đệ);
- CVP UBND tỉnh;
- Phó CVP UBND tỉnh (đ/c Thiền);
- Trung tâm PVHCC tỉnh;
- Cổng TTĐT tỉnh;
- Lưu: VT, KSTT (Ng).

KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Nguyễn Văn Đệ

 

PHỤ LỤC I

DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH TRONG LĨNH VỰC PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP XÃ
(Kèm theo Quyết định số 3297/QĐ-UBND ngày 24 tháng 7 năm 2026 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An)

TT

Mã TTHC

Tên thủ tục hành chính

Thời hạn giải quyết

Cách thức, địa điểm thực hiện

Phí, lệ phí (nếu có)

Căn cứ pháp lý

1

3.000611

Đánh giá, phân hạng sản phẩm OCOP

- Ủy ban nhân dân cấp xã: 15 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ sản phẩm.

- Ủy ban nhân dân cấp tỉnh: tổ chức đánh giá, phân hạng sản phẩm OCOP cấp tỉnh ít nhất 02 đợt trong năm.

+ Đợt 01 trước ngày 30/6 đối với các hồ sơ được Ủy ban nhân dân cấp xã đề nghị trước ngày 30/4;

+ Đợt 02 trước ngày 30/12 đối với các hồ sơ được Ủy ban nhân dân cấp xã đề nghị trước ngày 30/10.

- Bộ Nông nghiệp và Môi trường: tổ chức đánh giá, phân hạng sản phẩm OCOP cấp quốc gia ít nhất 02 đợt trong năm:

+ Đợt 01 trước ngày 30/9 đối với các hồ sơ được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đề nghị trước ngày 30/7;

+ Đợt 02 trước ngày 30/3 đối với các hồ sơ được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đề nghị trước ngày 30/01.

- Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc gửi qua dịch vụ bưu chính đến Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Nghệ An (số 16 đường Trường Thi, phường Trường Vinh, Nghệ An;

- Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến Trung tâm Phục vụ hành chính công các xã trên địa bàn tỉnh Nghệ An;

- Nộp hồ sơ trực tuyến toàn trình qua cổng Dịch vụ công quốc gia: http://dichvucong.gov.vn

Không

Điều 6, Điều 7 Quyết định số 26/2026/QĐ-TTg ngày 22/5/2026 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Bộ tiêu chí và quy trình đánh giá, phân hạng sản phẩm mỗi xã một sản phẩm

 

PHỤ LỤC II

QUY TRÌNH NỘI BỘ, QUY TRÌNH ĐIỆN TỬ TRONG GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH LĨNH VỰC PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP XÃ
(Kèm theo Quyết định số 3297/QĐ-UBND ngày 24 tháng 7 năm 2026 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An)

1) 3.000611 Đánh giá, phân hạng sản phẩm OCOP

a) Trường hợp: Tổ chức đánh giá, phân hạng sản phẩm OCOP cấp tỉnh 3 sao, 4 sao

Thứ tự công việc

Đơn vị/người thực hiện

Nội dung công việc

Thời gian thực hiện (tính mỗi ngày 8 giờ làm việc)

Dịch vụ công trực tuyến mức độ

Bước 1

- Công chức, viên chức tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh hoặc Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã.

(trường hợp tiếp nhận hồ sơ không phụ thuộc vào địa giới hành chính thực hiện luân chuyển hồ sơ theo quy định)

Kiểm tra, hướng dẫn, tiếp nhận hồ sơ:

- Trường hợp hồ sơ không đầy đủ, công chức, viên chức tại Trung tâm Phục vụ hành chính công trả hồ sơ và hướng dẫn cho tổ chức, cá nhân bổ sung hồ sơ theo quy định.

- Trường hợp nộp hồ sơ đầy đủ theo quy định, công chức, viên chức tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tiếp nhận hồ sơ theo quy định, số hoá vào Hệ thống thông tin giải quyết TTHC theo quy định, in phiếu hẹn trả kết quả cho cá nhân. Chuyển hồ sơ (điện tử) đến Phòng Kinh tế/ Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị của Ủy ban nhân dân cấp xã

4 giờ làm việc

Một phần

Bước 2

Phòng Kinh tế/ Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị - Ủy ban nhân dân cấp xã

Lãnh đạo Phòng Kinh tế/ Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị: Nhận hồ sơ, phân công công chức thuộc phòng kiểm tra, đánh hồ sơ.

4 giờ làm việc

Lãnh đạo Phòng Kinh tế/ Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị:

- Xem xét dự thảo Báo cáo đánh giá và văn bản đề nghị đánh giá, phân hạng sản phẩm OCOP;

- Chuyển hồ sơ (điện tử) đến lãnh đạo Ủy ban nhân dân cấp xã.

8 giờ làm việc

Bước 3

Lãnh đạo Ủy ban nhân dân cấp xã

- Phê duyệt Báo cáo đánh giá, văn bản đề nghị đánh giá, phân hạng sản phẩm OCOP;

- Chuyển Văn thư lấy số, phát hành

16 giờ làm việc

Bước 4

Văn thư Ủy ban nhân dân cấp xã

Lấy số, phát hành văn bản đồng thời lưu trữ hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC và gửi kết quả cho Sở Nông nghiệp và Môi trường (Chi cục Kinh tế hợp tác và Phát triển nông thôn).

4 giờ làm việc

Bước 5

Phòng Nông thôn mới - Chi cục Kinh tế hợp tác và Phát triển nông thôn - Sở Nông nghiệp và Môi trường

- Lãnh đạo Phòng Nông thôn mới: Nhận hồ sơ và phân công chuyên viên thuộc phòng xử lý hồ sơ.

Không tính thời gian (trình Ủy ban nhân dân tỉnh và Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt trong 02 đợt: Đợt 01 trước ngày 30/6 đối với các hồ sơ được Ủy ban nhân dân cấp xã đề nghị trước ngày 30/4; đợt 02 trước ngày 30/12 đối với các hồ sơ được Ủy ban nhân dân cấp xã đề nghị trước ngày 30/10)

Chuyên viên được phân công xử lý:

- Kiểm tra thành phần, nội dung hồ sơ.

- Tham mưu tổng hợp, báo cáo; trường hợp cần thiết, tham mưu thông báo và hướng dẫn Ủy ban nhân dân cấp xã, chủ thể OCOP hoàn thiện hồ sơ để bổ sung.

- Tham mưu thành lập Hội đồng đánh giá, phân hạng sản phẩm OCOP cấp tỉnh (Hội đồng cấp tỉnh); thành lập Tổ tư vấn Hội đồng cấp tỉnh; ban hành Quy chế hoạt động của Hội đồng cấp tỉnh và tham mưu tổ chức các hoạt động đánh giá, phân hạng theo quy định.

- Tổng hợp, dự thảo Kết quả giải quyết TTHC

- Chuyển hồ sơ đến lãnh đạo phòng xem xét.

Lãnh đạo Phòng Nông thôn mới:

- Xem xét dự thảo kết quả TTHC.

- Chuyển hồ sơ (điện tử) đến Lãnh đạo Chi cục.

Bước 6

Lãnh đạo Chi cục Kinh tế hợp tác và Phát triển nông thôn - Sở Nông nghiệp và Môi trường

- Thẩm định, xem xét hồ sơ.

- Ký nháy dự thảo văn bản tham mưu cho Sở Nông nghiệp và Môi trường trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt kết quả TTHC.

- Chuyển hồ sơ đến Lãnh đạo Sở Nông nghiệp và Môi trường.

Bước 7

Lãnh đạo Sở Nông nghiệp và Môi trường

- Ký số phê duyệt Văn bản.

- Chuyển văn thư Sở Nông nghiệp và Môi trường.

Bước 8

Văn thư Sở Nông nghiệp và Môi trường

- Trường hợp 1: Kết quả thẩm định đủ điều kiện:

Lấy số, phát hành văn bản đồng thời lưu trữ hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC và gửi kết quả cho Ủy ban nhân dân tỉnh.

- Trường hợp 2: Kết quả thẩm định không đủ điều kiện: Lấy số, phát hành văn bản và chuyển trả kết quả cho công chức, viên chức tại Trung tâm Phục vụ hành chính công; đồng thời lưu trữ kết quả giải quyết TTHC vào kho lưu trữ của tỉnh.

Bước 9

Lãnh đạo Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh

Nhận hồ sơ (điện tử) và phân công chuyên viên tham mưu, xử lý hồ sơ.

Bước 10

Chuyên viên Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh

- Kiểm tra, xem xét hồ sơ TTHC;

- Tham mưu kết quả giải quyết TTHC trình Lãnh đạo Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt Quyết định công nhận kết quả đánh giá, cấp giấy chứng nhận sản phẩm OCOP cấp tỉnh (3 sao, 4 sao);

- Chuyển Văn thư Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh lấy số, phát hành văn bản, chuyển kết quả giải quyết TTHC về Trung tâm phục vụ hành chính công, Sở Nông nghiệp và Môi trường, Ủy ban nhân dân cấp xã.

Bước 11

Công chức, viên chức tại Trung tâm Phục vụ hành chính công

- Vào số văn bản, lưu trữ hồ sơ.

- Xác nhận lên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC.

- Thông báo và trả kết quả cho tổ chức, cá nhân.

Tổng thời gian thực hiện

- Ủy ban nhân dân cấp xã: 15 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ sản phẩm.

- Ủy ban nhân dân cấp tỉnh: tổ chức đánh giá, phân hạng sản phẩm OCOP cấp tỉnh ít nhất 02 đợt trong năm. Đợt 01 trước ngày 30/6 đối với các hồ sơ được Ủy ban nhân dân cấp xã đề nghị trước ngày 30/4; đợt 02 trước ngày 30/12 đối với các hồ sơ được Ủy ban nhân dân cấp xã đề nghị trước ngày 30/10.

b) Trường hợp: Tổ chức đánh giá, phân hạng sản phẩm OCOP 5 sao (đạt từ 90 trở lên)

Thứ tự công việc

Đơn vị/người thực hiện

Nội dung công việc

Thời gian thực hiện (tính mỗi ngày 8 giờ làm việc)

Dịch vụ công Trực tuyến mức độ

Bước 1

- Công chức, viên chức tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh hoặc Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã.

(trường hợp tiếp nhận hồ sơ không phụ thuộc vào địa giới hành chính thực hiện luân chuyển hồ sơ theo quy định)

Kiểm tra, hướng dẫn, tiếp nhận hồ sơ:

- Trường hợp hồ sơ không đầy đủ, công chức, viên chức tại Trung tâm Phục vụ hành chính công trả hồ sơ và hướng dẫn cho tổ chức, cá nhân bổ sung hồ sơ theo quy định.

- Trường hợp nộp hồ sơ đầy đủ theo quy định, công chức, viên chức tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tiếp nhận hồ sơ theo quy định, số hoá vào Hệ thống thông tin giải quyết TTHC theo quy định, in phiếu hẹn trả kết quả cho cá nhân. Chuyển hồ sơ (điện tử) đến Phòng Kinh tế/ Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị của Ủy ban nhân dân cấp xã.

4 giờ làm việc

Một phần

Bước 2

Phòng Kinh tế/ Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị - Ủy ban nhân dân cấp xã

Lãnh đạo Phòng Kinh tế/ Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị: Nhận hồ sơ, phân công công chức thuộc phòng kiểm tra, đánh hồ sơ.

4 giờ làm việc

Công chức được phân công xử lý - Phòng Kinh tế/ Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị:

- Nhận hồ sơ, tham mưu đánh giá một số nội dung của hồ sơ sản phẩm, tham mưu họp lấy ý kiến về nội dung đánh giá;

- Tham mưu dự thảo Báo cáo đánh giá và văn bản đề nghị đánh giá, phân hạng sản phẩm OCOP;

88 giờ làm việc (trình cấp tỉnh, đợt 1 trước ngày 30/4 ; đợt 2 trước ngày 30/10)

- Chuyển hồ sơ cho Lãnh đạo phòng.

Lưu ý: đối với những hồ sơ mà tổ chức, công dân nộp sau ngày 8/4 hoặc sau ngày 8/10 hàng năm thì chuyển hồ sơ sang đợt tiếp theo

Lãnh đạo Phòng Kinh tế/ Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị:

- Xem xét dự thảo Báo cáo đánh giá và văn bản đề nghị đánh giá, phân hạng sản phẩm OCOP;

- Chuyển hồ sơ (điện tử) đến lãnh đạo Ủy ban nhân dân cấp xã.

8 giờ làm việc

Bước 3

Lãnh đạo Ủy ban nhân dân cấp xã

- Phê duyệt Báo cáo đánh giá, văn bản đề nghị đánh giá, phân hạng sản phẩm OCOP;

- Chuyển Văn thư lấy số, phát hành.

16 giờ làm việc

Bước 4

Văn thư Ủy ban nhân dân cấp xã

Lấy số, phát hành văn bản đồng thời lưu trữ hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC và gửi kết quả cho Sở Nông nghiệp và Môi trường (Chi cục Kinh tế hợp tác và Phát triển nông thôn).

4 giờ làm việc

Bước 5

Phòng Nông thôn mới - Chi cục Kinh tế hợp tác và Phát triển nông thôn - Sở Nông nghiệp và Môi trường

Lãnh đạo Phòng Nông thôn mới: Nhận hồ sơ và phân công chuyên viên thuộc phòng xử lý hồ sơ.

Không tính thời gian (trình ủy ban nhân dân tỉnh và Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt trong 02 đợt: Đợt 01 trước ngày 30/6 đối với các hồ sơ được Ủy ban nhân dân cấp xã đề nghị trước ngày 30/4; đợt 02 trước ngày 30/12 đối với các hồ sơ được Ủy ban nhân dân cấp xã đề nghị trước ngày 30/10; Bộ Nông nghiệp và Môi trường: tổ chức đánh giá, phân hạng sản phẩm OCOP cấp quốc gia ít nhất 02 đợt trong năm. Đợt 01 trước ngày 30/9 đối với các hồ sơ được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đề nghị trước ngày 30/7; đợt 02 trước ngày 30/3 đối với các hồ sơ được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đề nghị trước ngày 30/01)

Chuyên viên được phân công xử lý:

- Kiểm tra thành phần, nội dung hồ sơ;

- Tham mưu tổng hợp, báo cáo; trường hợp cần thiết, tham mưu thông báo và hướng dẫn Ủy ban nhân dân cấp xã, chủ thể OCOP hoàn thiện hồ sơ để bổ sung;

- Tham mưu thành lập Hội đồng đánh giá, phân hạng sản phẩm OCOP cấp tỉnh (Hội đồng cấp tỉnh); thành lập Tổ Tư vấn Hội đồng cấp tỉnh; ban hành Quy chế hoạt động của Hội đồng cấp tỉnh và tham mưu tổ chức các hoạt động đánh giá, phân hạng theo quy định;

- Tổng hợp, dự thảo Kết quả giải quyết TTHC;

- Chuyển hồ sơ đến lãnh đạo phòng xem xét.

Lãnh đạo Phòng Nông thôn mới:

- Xem xét dự thảo kết quả TTHC;

- Chuyển hồ sơ (điện tử) đến Lãnh đạo Chi cục.

Bước 6

Lãnh đạo Chi cục Kinh tế hợp tác và Phát triển nông thôn - Sở Nông nghiệp và Môi trường

- Thẩm định, xem xét hồ sơ;

- Ký nháy dự thảo văn bản tham mưu cho Sở Nông nghiệp và Môi trường trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt kết quả TTHC;

- Chuyển hồ sơ đến Lãnh đạo Sở Nông nghiệp và Môi trường.

Bước 7

Lãnh đạo Sở Nông nghiệp và Môi trường

- Ký số phê duyệt Văn bản;

- Chuyển văn thư Sở Nông nghiệp và Môi trường.

Bước 8

Văn thư Sở Nông nghiệp và Môi trường

- Trường hợp 1: Kết quả thẩm định đủ điều kiện:

Lấy số, phát hành văn bản đồng thời lưu trữ hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC và gửi kết quả cho Ủy ban nhân dân tỉnh.

- Trường hợp 2: Kết quả thẩm định không đủ điều kiện: Lấy số, phát hành văn bản và chuyển trả kết quả cho công chức, viên chức tại Trung tâm Phục vụ hành chính công; đồng thời lưu trữ kết quả giải quyết TTHC vào kho lưu trữ của tỉnh.

Bước 9

Lãnh đạo Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh

Nhận hồ sơ (điện tử) và phân công chuyên viên tham mưu, xử lý hồ sơ.

Bước 10

Chuyên viên Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh

- Kiểm tra, xem xét hồ sơ TTHC;

- Tham mưu quyết định phê duyệt kết quả đánh giá trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt;

- Tham mưu văn bản gửi hồ sơ đề nghị Bộ Nông nghiệp và Môi trường đánh giá, phân hạng sản phẩm OCOP 5 sao;

- Chuyển Văn thư Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh lấy số, phát hành văn bản, chuyển hồ sơ về Bộ Nông nghiệp và Môi trường.

 

Từ khóa:
3297/QĐ-UBND Quyết định 3297/QĐ-UBND Quyết định số 3297/QĐ-UBND Quyết định 3297/QĐ-UBND của Tỉnh Nghệ An Quyết định số 3297/QĐ-UBND của Tỉnh Nghệ An Quyết định 3297 QĐ UBND của Tỉnh Nghệ An
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Bị hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đinh chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Bị quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bị bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Được đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Bị thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Được điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Được dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản hiện tại

Số hiệu 3297/QĐ-UBND
Loại văn bản Quyết định
Cơ quan Tỉnh Nghệ An
Ngày ban hành 24/07/2026
Người ký Nguyễn Văn Đệ
Ngày hiệu lực 24/07/2026
Tình trạng Còn hiệu lực

Hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản gốc đang được cập nhật
Tải văn bản Tiếng Việt (Word)

Tóm tắt văn bản

Số hiệu 3297/QĐ-UBND
Loại văn bản Quyết định
Cơ quan Tỉnh Nghệ An
Ngày ban hành 24/07/2026
Người ký Nguyễn Văn Đệ
Ngày hiệu lực 24/07/2026
Tình trạng Còn hiệu lực
Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

Tin pháp luật

  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

Media Luật

  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

Mục lục

  • Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này Danh mục 01 thủ tục hành chính (Viết tắt: TTHC) và 01 Quy trình nội bộ, quy trình điện tử trong giải quyết TTHC lĩnh vực phát triển nông thôn thuộc phạm vi chức năng quản lý của Ủy ban nhân dân cấp xã trên địa bàn tỉnh Nghệ An.
  • Điều 2. Giao Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì, phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh (Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh) để thiết lập quy trình nội bộ, quy trình điện tử trong giải quyết TTHC theo quy định.
  • Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
  • Điều 6, Điều 7 Quyết định số 26/2026/QĐ-TTg ngày 22/5/2026 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Bộ tiêu chí và quy trình đánh giá, phân hạng sản phẩm mỗi xã một sản phẩm
Dữ Liệu Pháp Luật

Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

Liên hệ hỗ trợ [email protected]

Tra cứu

  • Văn bản pháp luật
  • Bản án & Án lệ
  • Biểu mẫu
  • Tin văn bản
  • Chính sách mới

Công cụ tiện ích

  • Tính lương
  • Tính thuế TNCN
  • Tra cứu mã số thuế
  • Tra cứu mã ngành nghề
  • Xem tất cả công cụ

Về chúng tôi

  • Giới thiệu
  • Nền tảng Vi-Office
  • Sơ đồ website

Pháp lý rõ ràng,
công việc nhẹ nhàng

Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

© 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-Office Mã số thuế: 0109181523

Giới thiệu Sơ đồ website
văn bản pháp luật liên quan