Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản› Hành chính ›29/2006/QĐ-BTS

Quyết định 29/2006/QĐ-BTS Quy định tạm thời về tiêu chuẩn, chế độ, nhiệm vụ, quyền hạn của Cộng tác viên Thanh tra Thuỷ sản do Bộ trưởng Bộ Thủy sản ban hành

Đã sao chép thành công!
Số hiệu29/2006/QĐ-BTS
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quanBộ Thuỷ sản
Ngày ban hành29/12/2006
Người kýTạ Quang Ngọc
Ngày hiệu lực 13/01/2007
Tình trạng Còn hiệu lực
Ngày ban hành:29/12/2006Tình trạng:Còn hiệu lực

BỘ THUỶ SẢN
---

Số : 29/2006/QĐ-BTS

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

----------------------------------

Hà Nội, ngày 29 tháng 12 năm 2006

 

QUYẾT ĐỊNH

QUY ĐỊNH TẠM THỜI VỀ TIÊU CHUẨN, CHẾ ĐỘ, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA CỘNG TÁC VIÊN THANH TRA THUỶ SẢN

BỘ TRƯỞNG BỘ THUỶ SẢN

Căn cứ Luật Thanh tra ngày 15 tháng 6 năm 2004;
Căn cứ Nghị định số 43/2003/NĐ-CP ngày 02/5/2003 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Thuỷ sản;
Căn cứ Nghị định số 107/2005/NĐ-CP ngày 17 tháng 8 năm 2005 của Chính phủ về tổ chức và hoạt động của Thanh tra Thuỷ sản;
Căn cứ  ý kiến của Tổng Thanh tra tại văn bản số 2765/TTCP - PC ngày 26 tháng 12 năm 2006;
Theo đề nghị của Chánh Thanh tra Bộ,

QUYẾT ĐỊNH :

Điều 1.Ban hành kèm theo Quyết định này “quy định tạm thời về tiêu chuẩn, chế độ, nhiệm vụ, quyền hạn của Cộng tác viên Thanh tra Thuỷ sản”.

Điều 2.Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.

Điều 3.  Chánh Thanh tra, Chánh Văn phòng, Thủ trưởng các Vụ, Cục, các đơn vị thuộc Bộ, Giám đốc các Sở Thuỷ sản hoặc Sở có chức năng giúp Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quản lý nhà nước về thuỷ sản chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

 

 

BỘ TRƯỞNG




Tạ Quang Ngọc

 

QUY ĐỊNH TẠM THỜI

VỀ TIÊU CHUẨN, CHẾ ĐỘ, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA CỘNG TÁC VIÊN THANH TRA THUỶ SẢN
(Ban hành kèm theo Quyết định số 29/2006/QĐ-BTS ngày 29 tháng 12 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Thuỷ sản)

Chương 1:

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

1. Quy định này quy định về tiêu chuẩn, chế độ, nhiệm vụ, quyền hạn của Cộng tác viên Thanh tra Thuỷ sản.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Quy định này áp dụng đối với Thanh tra Thuỷ sản và Cộng tác viên Thanh tra Thuỷ sản.

Chương 2:

TIÊU CHUẨN CỘNG TÁC VIỀN THANH TRA THUỶ SẢN

Điều 3. Cộng tác viên Thanh tra Thuỷ sản

Cộng tác viên Thanh tra Thuỷ sản là người có chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp với nhiệm vụ thanh tra, được cơ quan Thanh tra Thuỷ sản trưng tập để thực hiện cuồc thanh tra hoặc trưng tập theo hình thức hợp đồng lao động để thường trực tại một số địa bàn nhất định thực hiện một số nhiệm vụ thanh tra chuyên ngành do cơ quan Thanh tra Thuỷ sản phân công.

Điều 4. Tiêu chuẩn Cộng tác viên Thanh tra Thuỷ sản

1. Cộng tác viên Thanh tra Thuỷ sản có các tiêu chuẩn chung sau đây :

a) Có phẩm chất đạo đức tốt, có ý thức trách nhiệm, có chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp với nhiệm vụ được giao;

b) Am hiểu về các hoạt động thuỷ sản hoặc các lĩnh vực liên quan đến hoạt động thuỷ sản.

2. Đối với Cộng tác viên Thanh tra Thuỷ sản được trưng tập để thực hiện cuộc thanh tra hành chính ngoài các tiêu chuẩn quy định tại khoản 1 Điều này còn phải có các tiêu chuẩn sau :

a) Tốt nghiệp đại học;

b) Có kiến thức quản lý nhà nước và kiến thức pháp luật;

c) Hoạt động trong lĩnh vực thuỷ sản ít nhất ba năm.

3. Đối với Cộng tác viên Thanh tra Thuỷ sản được trưng tập theo hình thức hợp đồng lao động để thường trực tại một số địa bàn nhất định, thực hiện một số nhiệm vụ thanh tra chuyên ngành ngoài các tiêu chuẩn quy định tại khoản 1 điều này còn phải có các tiêu chuẩn sau :

a) Có đủ sức khoẻ đảm bảo hoàn thành nhiệm vụ được giao;

b) Trong độ tuổi lao động theo quy định của pháp luật.

Chương 3:

NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA CỘNG TÁC VIỀN THANH TRA THUỶ SẢN

Điều 5. Nhiệm vụ, quyền hạn của Cộng tác viên Thanh tra Thuỷ sản

1. Cộng tác viên Thanh tra Thuỷ sản được trưng tập để thực hiện các cuộc thanh tra hành chính có nhiệm vụ, quyền hạn sau :

a) Thực hiện các nhiệm vụ theo sự phân công của Thủ trưởng cơ quan thanh tra và Trưởng đoàn thanh tra;

b) Kiến nghị với Trưởng Đoàn thanh tra áp dụng các biện pháp theo thẩm quyền của Trưởng Đoàn thanh tra để xử lý những vấn đề liên quan đến nội dung thanh tra;

c) Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ được giao với Trưởng Đoàn thanh tra, Thủ trưởng cơ quan thanh tra và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực, khách quan của nội dung đã báo cáo.

2. Cộng tác viên Thanh tra Thuỷ sản được trưng tập theo hình thức hợp đồng lao động để thực hiện nhiệm vụ thanh tra chuyên ngành thuỷ sản có nhiệm vụ, quyền hạn sau :

a) Thực hiện đầy đủ các điều khoản ghi trong Hợp đồng lao động theo quy định của pháp luật về Hợp đồng lao động;

b) Phát hiện các hành vi vi phạm pháp luật về thuỷ sản và báo cáo cho cơ quan Thanh tra Thuỷ sản, cơ quan quản lý nhà nước về thuỷ sản và chính quyền địa phương để kịp thời ngăn chặn, xử lý;

c) Tham gia cuộc thanh tra, kiểm tra do cơ quan thanh tra tổ chức tại địa bàn (khi được yêu cầu);

d) Kiến nghị các biện pháp ngăn chặn hành vi vi phạm pháp luật về thuỷ sản ở địa phương;

đ) Báo cáo định kỳ và đột xuất kết quả thực hiện nhiệm vụ được giao cho cơ quan thanh tra, chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực, khách quan của nội dung báo cáo.

Điều 6. Những trường hợp Cộng tác viên Thanh tra Thuỷ sản không được tham gia Đoàn thanh tra hoặc phải từ chối tham gia Đoàn thanh tra

Cộng tác viên Thanh tra Thuỷ sản không được tham gia Đoàn thanh tra hoặc phải từ chối tham gia Đoàn thanh tra trong trường hợp bố, mẹ, vợ (chồng), con, anh, chị, em ruột của mình giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý trong cơ quan, tổ chức là đối tượng thanh tra.

Chương 4:

CHẾ ĐỘ ĐỐI VỚI CỘNG TÁC VIÊN THANH TRA THUỶ SẢN

Điều 7. Chế độ đối với Cộng tác việ Thanh tra Thuỷ sản thuộc biên chế Nhà nước được trưng tập tham gia các Đoàn thanh tra

Trong thời gian tham gia Đoàn thanh tra, Cộng tác viên Thanh tra Thuỷ sản được hưởng các chế độ sau đây :

1. Được cơ quan quản lý trực tiếp trả nguyên lương, chi trả tiền công tác phí như cán bộ, công chức được cử đi công tác;

2. Được cơ quan trưng tập cung cấp các điều kiện, phương tiện làm việc.

Điều 8. Chế độ đối với Cộng tác viên Thanh tra Thuỷ sản được trưng tập theo hình thức hợp đồng lao động

Cộng tác viên Thanh tra Thuỷ sản được trưng tập theo hình thức hợp đồng lao động được hưởng chế độ được ghi trong hợp đồng đã ký kết theo quy định của pháp luật. Mức được hưởng quy định trong hợp đồng không được thấp hơn mức lương tối thiểu theo quy định, được hưởng các quyền lợi như sau :

1. Được hưởng các quyền lợi theo quy định về chế độ hợp đồng lao động;

2. Được cơ quan trưng tập cung cấp các điều kiện, phương tiện làm việc;

3. Được đào tạo nghiệp vụ thanh tra chuyên ngành.

Chương 5:

QUẢN LÝ CỘNG TÁC VIÊN THANH TRA THUỶ SẢN

Điều 9. Trách nhiệm của cơ quan Thanh tra Thuỷ sản trong viềc quản lý, sử dụng Cộng tác viên Thanh tra Thuỷ sản

1. Cơ quan Thanh tra Thuỷ sản có trách nhiệm :

a) Quản lý Cộng tác viên thanh tra trong thời gian trưng tập; thực hiện chế độ, chính sách đối với Cộng tác viên Thanh tra Thuỷ sản theo quy định;

b) Lập kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ về Thanh tra Thuỷ sản cho Cộng tác viên làm việc theo chế độ hợp đồng.

2. Cơ quan Thanh tra Thuỷ sản, Trưởng Đoàn thanh tra có trách nhiệm quản lý Cộng tác viên Thanh tra Thuỷ sản trong quá trình tham gia Đoàn thanh tra; kết thúc cuộc thanh tra có nhận xét, đánh giá và gửi ý kiến nhận xét, đánh giá đối với Cộng tác viên về cơ quan quản lý Cộng tác viên Thanh tra Thuỷ sản; giám sát quá trình thực hiện hợp đồng lao động đối với Cộng tác viên Thanh tra Thuỷ sản.

Chương 6:

KHEN THƯỞNG VÀ XỬ LÝ VI PHẠM

Điều 10. Khen thưởng

Cộng tác viên Thanh tra Thuỷ sản, tổ chức, cá nhân có thành tích trong viềc thực hiện nhiệm vụ được khen thưởng theo quy định của pháp luật.

Điều 11. Xử lý vi phạm

1. Cộng tác viên Thanh tra Thuỷ sản, tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm pháp luật thì tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự. Nếu gây thiẹt hại thì phải bồi thường, bồi hoàn theo quy định của pháp luật.

2. Đối với Cộng tác viên Thanh tra Thuỷ sản thực hiện theo chế độ hợp đồng khi vi phạm pháp luật thì ngoài việc bị xử lý kỷ luật theo khoản 2 Điều này còn bị chấm dứt hợp đồng lao động với cơ quan Thanh tra Thuỷ sản và phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về hành vi vi phạm pháp luật của mình.

Chương 7:

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 12. Tổ chức thực hiện

Chánh Thanh tra giúp Bộ trưởng Bộ Thuỷ sản quản lý cộng tác viên Thanh tra Thuỷ sản; có trách nhiệm hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra việc thực hiện Quy định này, định kỳ báo cáo Bộ trưởng kết quả thực hiện.

Điều 13. Trách nhiệm thi hành

1. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Thuỷ sản, Giám đốc Sở Thuỷ sản hoặc Sở có chức năng giúp Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quản lý nhà nước về thuỷ sản trong phạm vi trách nhiệm của mình định kỳ báo cáo kết quả thực hiện quy định này cho Thanh tra Bộ để Chánh Thanh tra tổng hợp, báo cáo Bộ trưởng.

2. Trong quá trình thực hiện nếu gặp khó khăn, vướng mắc đề nghị phản ánh về Bộ Thuỷ sản (qua Thanh tra Bộ) để kịp thời sửa đổi, bổ sung.

 

 

Từ khóa:
29/2006/QĐ-BTSQuyết định 29/2006/QĐ-BTSQuyết định số 29/2006/QĐ-BTSQuyết định 29/2006/QĐ-BTS của Bộ Thuỷ sảnQuyết định số 29/2006/QĐ-BTS của Bộ Thuỷ sảnQuyết định 29 2006 QĐ BTS của Bộ Thuỷ sản
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệu29/2006/QĐ-BTS
                            Loại văn bảnQuyết định
                            Cơ quanBộ Thuỷ sản
                            Ngày ban hành29/12/2006
                            Người kýTạ Quang Ngọc
                            Ngày hiệu lực 13/01/2007
                            Tình trạng Còn hiệu lực

                            Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật
                                                  Tải văn bản Tiếng Việt (Word)

                                                  Tóm tắt văn bản

                                                  Số hiệu29/2006/QĐ-BTS
                                                  Loại văn bảnQuyết định
                                                  Cơ quanBộ Thuỷ sản
                                                  Ngày ban hành29/12/2006
                                                  Người kýTạ Quang Ngọc
                                                  Ngày hiệu lực 13/01/2007
                                                  Tình trạng Còn hiệu lực
                                                  Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                  Tin pháp luật

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Media Luật

                                                  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                                  Mục lục

                                                    Dữ Liệu Pháp Luật

                                                    Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                    Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                                    Tra cứu

                                                    • Văn bản pháp luật
                                                    • Bản án & Án lệ
                                                    • Biểu mẫu
                                                    • Tin văn bản
                                                    • Chính sách mới

                                                    Công cụ tiện ích

                                                    • Tính lương
                                                    • Tính thuế TNCN
                                                    • Tra cứu mã số thuế
                                                    • Tra cứu mã ngành nghề
                                                    • Xem tất cả công cụ

                                                    Về chúng tôi

                                                    • Giới thiệu
                                                    • Nền tảng Vi-Office
                                                    • Sơ đồ website

                                                    Pháp lý rõ ràng,
                                                    công việc nhẹ nhàng

                                                    Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                    © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                    Giới thiệuSơ đồ website
                                                    văn bản pháp luật liên quan