Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản› Hành chính ›27/2012/QĐ-UBND

Quyết định 27/2012/QĐ-UBND chế độ trách nhiệm đối với người đứng đầu cơ quan, đơn vị của các ngành, các cấp trong việc thực hiện công tác cải cách hành chính trên địa bàn tỉnh Trà Vinh

Đã sao chép thành công!
Số hiệu27/2012/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quanTỉnh Trà Vinh
Ngày ban hành01/10/2012
Người kýTrần Khiêu
Ngày hiệu lực 11/10/2012
Tình trạng Còn hiệu lực
Ngày ban hành:01/10/2012Tình trạng:Còn hiệu lực

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH TRÀ VINH
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 27/2012/QĐ-UBND

Trà Vinh, ngày 01 tháng 10 năm 2012

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY ĐỊNH CHẾ ĐỘ TRÁCH NHIỆM ĐỐI VỚI NGƯỜI ĐỨNG ĐẦU CƠ QUAN, ĐƠN VỊ CỦA CÁC NGÀNH, CÁC CẤP TRONG VIỆC THỰC HIỆN CÔNG TÁC CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TRÀ VINH

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TRÀ VINH

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 03/6/2008;

Căn cứ Luật Cán bộ, công chức ngày 13/11/2008;

Căn cứ Nghị định số 157/2007/NĐ-CP ngày 27/10/2007 của Chính phủ quy định chế độ trách nhiệm đối với người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị của nhà nước trong thi hành công vụ, nhiệm vụ;

Căn cứ Nghị định số 20/2008/NĐ-CP ngày 14/02/2008 của Chính phủ về tiếp nhận, xử lý phản ánh kiến nghị của cá nhân, tổ chức về quy định hành chính;

Căn cứ Quyết định số 93/2007/QĐ-TTg ngày 22/6/2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành quy định thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương;

Xét Tờ trình số 328/TTr-SNV ngày 17/8/2012 của Giám đốc Sở Nội vụ,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định chế độ trách nhiệm đối với người đứng đầu cơ quan, đơn vị của các ngành, các cấp trong việc thực hiện công tác cải cách hành chính trên địa bàn tỉnh Trà Vinh.

Điều 2. Quyết định có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Thủ trưởng các Sở, Ban ngành tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Bộ Nội vụ (I,II);
- Cục KT VB - BTP;
- TT.TU; TT. HĐND tỉnh;
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- Như Điều 3;
- BLĐVP;
- Các phòng: NC, KSTTHC, TT Tin học-Công báo ;
- Lưu: VT.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Trần Khiêu

 

QUY ĐỊNH

CHẾ ĐỘ TRÁCH NHIỆM ĐỐI VỚI NGƯỜI ĐỨNG ĐẦU CƠ QUAN, ĐƠN VỊ CỦA CÁC NGÀNH, CÁC CẤP TRONG VIỆC THỰC HIỆN CÔNG TÁC CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TRÀ VINH
( Ban hành kèm theo Quyết định số: 27 /2012/QĐ-UBND ngày 01 /10/2012 của UBND tỉnh Trà Vinh )

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Quy định này quy định chế độ trách nhiệm đối với cán bộ, công chức là lãnh đạo chủ chốt, người đứng đầu cơ quan, đơn vị của các ngành, các cấp trong việc thực hiện công tác cải cách hành chính trên địa bàn tỉnh Trà Vinh.

2. Quy định này áp dụng đối với cán bộ, công chức là lãnh đạo chủ chốt, người đứng đầu cơ quan, đơn vị của các ngành, các cấp trong việc thực hiện công tác cải cách hành chính trên địa bàn tỉnh Trà Vinh, cụ thể sau đây:

a) Sở Nội vụ và Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh là cơ quan chuyên môn tham mưu giúp UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh (gọi chung là UBND tỉnh) về lĩnh vực cải cách hành chính;

b) Các Sở, Ban ngành tỉnh (gồm cơ quan chuyên môn và đơn vị sự nghiệp thuộc UBND tỉnh; cơ quan hệ thống dọc của Trung ương đóng trên địa bàn tỉnh);

c) UBND huyện - thành phố và cơ quan chuyên môn, đơn vị sự nghiệp thuộc UBND huyện - thành phố; cơ quan hệ thống dọc của tỉnh đóng trên địa bàn huyện (gọi chung là cấp huyện);

d) UBND xã - phường - thị trấn (gọi chung là cấp xã).

3. Cấp phó của người đứng đầu cơ quan, đơn vị ở các ngành, các cấp được quy định tại khoản 2 Điều này cũng phải chịu trách nhiệm như người đứng đầu trong các lĩnh vực công tác khi được cấp trưởng phân công.

Điều 2. Căn cứ xác định chế độ trách nhiệm của người đứng đầu

1. Căn cứ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cán bộ, công chức và những việc cán bộ, công chức không được làm theo quy định tại Luật Cán bộ, công chức và các văn bản có liên quan.

2. Căn cứ vào mối quan hệ và nội dung phân công công tác giữa trách nhiệm của người đứng đầu và cấp phó của người đứng đầu trong chỉ đạo, quản lý, điều hành cơ quan, đơn vị của các ngành, các cấp.

3. Căn cứ Chương trình tổng thể cải cách hành chính tỉnh Trà Vinh giai đoạn 2011 - 2020 và Kế hoạch cải cách hành chính hàng năm của tỉnh Trà Vinh.

4. Căn cứ nội dung chế độ trách nhiệm đối với người đứng đầu được quy định tại Điều 7 Nghị định số 157/2007/NĐ-CP ngày 27/10/2007 của Chính phủ về quy định chế độ trách nhiệm đối với người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị của nhà nước trong thi hành nhiệm vụ, công vụ.

Điều 3. Trách nhiệm của người được cơ quan có thẩm quyền quyết định giao quyền đứng đầu

Người được cơ quan có thẩm quyền quyết định giao quyền đứng đầu cũng phải thực hiện chế độ trách nhiệm như người đứng đầu được quy định tại khoản 2 Điều 1 Quy định này.

Chương II

CHẾ ĐỘ TRÁCH NHIỆM CỦA NGƯỜI ĐỨNG ĐẦU

Điều 4. Trách nhiệm của người đứng đầu trong triển khai thực hiện chương trình, kế hoạch cải cách hành chính trong cơ quan, đơn vị

1. Người đứng đầu có trách nhiệm triển khai, quán triệt đầy đủ các chủ trương, chính sách về công tác cải cách hành chính của Đảng và Nhà nước. Tổ chức xây dựng các chương trình cụ thể tại cơ quan, đơn vị, địa phương mình nhằm thực hiện thống nhất các nội dung cải cách hành chính theo tinh thần tổng thể cải cách hành chính của Chính phủ.

2. Người đứng đầu từng cơ quan, đơn vị xây dựng Kế hoạch thực hiện công tác cải cách hành chính sát với tình hình thực tế, qua đó xác định rõ từng lĩnh vực của cơ quan, đơn vị còn hạn chế, yếu kém, chồng chéo, dễ phát sinh tiêu cực, nhũng nhiễu để có hướng khắc phục, chấn chỉnh theo thẩm quyền và trách nhiệm được giao hoặc đề xuất cơ quan có thẩm quyền xem xét, giải quyết.

Điều 5. Chế độ trách nhiệm của người đứng đầu trong công tác quản lý, điều hành cải cách hành chính

1. Đảm bảo khách quan, đúng người, đúng việc, đúng quy định; phù hợp với điều kiện cụ thể trong việc tổ chức thực hiện công tác cải cách hành chính của từng cơ quan, đơn vị.

2. Người đứng đầu cơ quan, đơn vị trong quá trình thực hiện nhiệm vụ cải cách hành chính phải chịu trách nhiệm trước pháp luật và cấp trên về những quyết định của mình trong quá trình đề xuất, tham mưu, triển khai quán triệt, đôn đốc thực hiện công tác cải cách hành chính của cơ quan, đơn vị.

3. Căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt, người đứng đầu thực hiện công tác quản lý, điều hành giải quyết công việc đúng chức năng, nhiệm vụ theo quy định, phân công rõ trách nhiệm của từng cán bộ, công chức thực hiện công tác cải cách hành chính, đồng thời kiểm tra, đôn đốc đảm bảo hoàn thành tốt công việc được giao.

4. Thực hiện quy chế phối hợp tại cơ quan đơn vị mình, với các ngành, các cấp có liên quan để giải quyết nhanh và có hiệu quả công việc được giao trong công tác cải cách hành chính.

Điều 6. Trách nhiệm của người đứng đầu trong thực hiện nội dung cải cách hành chính

1. Rà soát, bổ sung, sửa đổi và hoàn thiện các văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và UBND các cấp liên quan đến từng ngành, từng địa phương, kiến nghị cơ quan có thẩm quyền xem xét, quyết định.

2. Tổ chức thực hiện việc rà soát thủ tục hành chính tiến hành điều chỉnh, bổ sung, sửa đổi hoặc bãi bỏ theo tình hình thực tế nhằm đơn giản hóa các quy định thủ tục hành chính tạo môi trường thông thoáng, góp phần phát triển kinh tế, văn hóa - xã hội. Niêm yết công khai, đầy đủ các thủ tục hành chính bằng nhiều hình thức thiết thực và thích hợp, quy định rõ thành phần hồ sơ, mức phí và lệ phí cũng như thời gian giải quyết công việc cho cá nhân, tổ chức khi liên hệ công tác tại các cơ quan hành chính nhà nước.

3. Tổ chức thực hiện tốt việc tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp về các quy định, thủ tục hành chính, nâng cao chất lượng các quy định hành chính và hoạt động giám sát việc thực hiện thủ tục hành chính của các cơ quan hành chính, cũng như cán bộ, công chức các cấp.

4. Rà soát vị trí, chức năng, nhiệm vụ quyền hạn, cơ cấu tổ chức, biên chế của từng cơ quan, đơn vị kể cả các đơn vị sự nghiệp của nhà nước theo quy định, hướng dẫn của cấp trên. Trên cơ sở đó tham mưu, đề xuất cấp có thẩm quyền phân định, điều chỉnh, sắp xếp lại các cơ quan, đơn vị nhằm khắc phục tình trạng chồng chéo, bỏ trống hoặc trùng lắp về chức năng nhiệm vụ, quyền hạn trong bộ máy hành chính.

5. Tiếp tục triển khai cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm của các đơn vị sự nghiệp công lập gắn liền với các dịch vụ công, từng bước nâng cao chất lượng dịch vụ công, đặc biệt trong các lĩnh vực y tế, giáo dục.

6. Tiếp tục phát huy và mở rộng, thực hiện thống nhất, nâng cao hiệu quả hoạt động của cơ chế một cửa, một cửa liên thông; tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong cải cách hành chính nhằm đem lại hiệu quả thiết thực, tiến tới xây dựng chính quyền điện tử với nền hành chính hiện đại.

7. Tiến hành rà soát, hoàn thiện cơ cấu cán bộ, công chức, viên chức hợp lý gắn với vị trí việc làm theo quy định, làm cơ sở để xác định biên chế, tuyển dụng, bổ nhiệm.

8. Thực hiện đổi mới công tác đánh giá, nhận xét cán bộ công chức, viên chức thông qua kết quả công tác; xử lý các cán bộ, công chức, viên chức ở tại các cơ quan, đơn vị do mình phụ trách không hoàn thành nhiệm vụ, vi phạm kỷ luật, mất uy tín với nhân dân và tổ chức, doanh nghiệp.

9. Triển khai các quy định về cải cách chính sách tiền lương ở từng cơ quan, đơn vị; tiếp tục thực hiện các quy định về tự chủ, tự chịu trách nhiệm về biên chế và kinh phí quản lý hành chính đối với các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập theo Nghị định số 130/2005/NĐ-CP và Nghị định số 43/2006/NĐ-CP của Chính phủ, trên cơ sở số tiền tiết kiệm được trong quá trình thực hiện theo cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm đó xây dựng chế độ tiền thưởng tương xứng cho cán bộ công chức, viên chức hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ.

10. Đổi mới việc phân cấp quản lý công tác cán bộ, đảm bảo sự đồng bộ, thống nhất trong phân cấp nhiệm vụ và kinh phí được giao.

11. Chỉ đạo thực hiện việc đổi mới cơ chế chính sách tài chính đối với doanh nghiệp nhà nước; sử dụng cân đối ngân sách nhà nước một cách tích cực, hiệu quả, đặc biệt cho đầu tư phát triển.

12. Tiếp tục duy trì, mở rộng việc áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn TCVN ISO.

13. Đẩy mạnh công tác thông tin tuyên truyền về cải cách hành chính sâu rộng đến từng cán bộ, công chức, viên chức và nhân dân hiểu, để công tác cải cách hành chính được thực hiện đồng bộ.

14. Thực hiện tốt việc kiểm tra, đánh giá kết quả thực hiện cải cách hành chính và báo cáo đầy đủ, đúng thời gian theo quy định.

Điều 7. Trách nhiệm của người đứng đầu trong việc tham mưu thực hiện cải cách hành chính

1. Giám đốc Sở Nội vụ chịu trách nhiệm tham mưu cho UBND tỉnh trong việc đẩy mạnh thực hiện công tác cải cách hành chính trên địa bàn tỉnh; chỉ đạo đôn đốc, kiểm tra và tổng hợp báo cáo kết quả thực hiện công tác cải cách hành chính theo quy định.

2. Chánh Văn phòng UBND tỉnh chủ trì, phối hợp Giám đốc Sở Nội vụ chịu trách nhiệm tham mưu cho UBND tỉnh ở lĩnh vực kiểm soát thủ tục hành chính nhà nước từ tỉnh đến cấp cơ sở.

3. Giám đốc các Sở nêu tại điểm b khoản 2 Điều 1 Quy định này chịu trách nhiệm phối hợp với Giám đốc Sở Nội vụ (hoặc Chánh Văn phòng UBND tỉnh) trong việc xây dựng các chương trình, kế hoạch thực hiện, đẩy mạnh công tác cải cách hành chính, thủ tục hành chính.

4. Chủ tịch UBND cấp huyện chịu trách nhiệm trong việc xây dựng các chương trình, kế hoạch thực hiện, tiếp tục đẩy mạnh công tác cải cách hành chính, thủ tục hành chính; chỉ đạo các phòng chuyên môn cấp huyện thực hiện chức năng, nhiệm vụ được giao trong việc thực hiện công tác cải cách hành chính.

5. Trưởng phòng Nội vụ cấp huyện chịu trách nhiệm tham mưu cho UBND huyện trong việc triển khai, đôn đốc, đẩy mạnh thực hiện công tác cải cách hành chính trên địa bàn huyện.

6. Chủ tịch UBND cấp xã chịu trách nhiệm đôn đốc, thực hiện nhiệm vụ cải cách hành chính tại cấp xã theo chỉ đạo của cấp trên.

7. Chế độ trách nhiệm khác theo quy định của pháp luật.

Chương III

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 8. Về chấm điểm thi đua

Từ khi Quy định này có hiệu lực thi hành, việc chấm điểm thi đua trong thực hiện công tác cải cách hành chính được theo dõi chấm điểm chặt chẽ ở cơ quan, đơn vị của các ngành, các cấp để tính vào điểm xét thi đua - khen thưởng cuối năm theo quy định.

Điều 9. Khen thưởng

Người đứng đầu có thành tích tổ chức thực hiện công tác cải cách hành chính, thủ tục hành chính mang lại hiệu quả cao trong thực tiễn được khen thưởng theo quy định hiện hành về khen thưởng.

Điều 10. Xử lý vi phạm

Căn cứ mức độ ảnh hưởng đến việc thực hiện công tác cải cách hành chính và trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan, đơn vị, địa phương trong việc thực hiện nhiệm vụ được giao để xem xét, quyết định hình thức kỷ luật theo quy định hiện hành.

Điều 11. Trách nhiệm của Giám đốc Sở Nội vụ

1. Giúp Chủ tịch UBND tỉnh chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra việc chấp hành chế độ trách nhiệm của người đứng đầu được quy định tại Quy định này.

2. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan chức năng giúp Chủ tịch UBND tỉnh xem xét đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ của người đứng đầu trong việc thực hiện công tác cải cách hành chính.

3. Báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh về tình hình thực hiện công tác cải cách hành chính định kỳ quý, 6 tháng, năm và đột xuất khi có yêu cầu của Chủ tịch UBND tỉnh.

Điều 12. Trách nhiệm của người đứng đầu các Sở - Ban, ngành tỉnh, UBND cấp huyện, UBND cấp xã

1. Căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ của cơ quan, đơn vị, địa phương mà người đứng đầu có trách nhiệm triển khai tổ chức thực hiện Quy định này.

2. Thực hiện chế độ báo cáo theo định kỳ quý, 6 tháng, năm và đột xuất khi có yêu cầu của Giám đốc Sở Nội vụ.

Điều 13. Bổ sung, sửa đổi

Quá trình triển khai và tổ chức thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc các cơ quan, đơn vị, địa phương phản ánh kịp thời về Sở Nội vụ tỉnh Trà Vinh để tổng hợp, tham mưu UBND tỉnh xem xét bổ sung, sửa đổi cho phù hợp./.

Từ khóa:
27/2012/QĐ-UBNDQuyết định 27/2012/QĐ-UBNDQuyết định số 27/2012/QĐ-UBNDQuyết định 27/2012/QĐ-UBND của Tỉnh Trà VinhQuyết định số 27/2012/QĐ-UBND của Tỉnh Trà VinhQuyết định 27 2012 QĐ UBND của Tỉnh Trà Vinh
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệu27/2012/QĐ-UBND
                            Loại văn bảnQuyết định
                            Cơ quanTỉnh Trà Vinh
                            Ngày ban hành01/10/2012
                            Người kýTrần Khiêu
                            Ngày hiệu lực 11/10/2012
                            Tình trạng Còn hiệu lực

                            Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật
                                                  Tải văn bản Tiếng Việt

                                                  Tóm tắt văn bản

                                                  Số hiệu27/2012/QĐ-UBND
                                                  Loại văn bảnQuyết định
                                                  Cơ quanTỉnh Trà Vinh
                                                  Ngày ban hành01/10/2012
                                                  Người kýTrần Khiêu
                                                  Ngày hiệu lực 11/10/2012
                                                  Tình trạng Còn hiệu lực
                                                  Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                  Tin pháp luật

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Media Luật

                                                  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                                  Mục lục

                                                    Dữ Liệu Pháp Luật

                                                    Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                    Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                                    Tra cứu

                                                    • Văn bản pháp luật
                                                    • Bản án & Án lệ
                                                    • Biểu mẫu
                                                    • Tin văn bản
                                                    • Chính sách mới

                                                    Công cụ tiện ích

                                                    • Tính lương
                                                    • Tính thuế TNCN
                                                    • Tra cứu mã số thuế
                                                    • Tra cứu mã ngành nghề
                                                    • Xem tất cả công cụ

                                                    Về chúng tôi

                                                    • Giới thiệu
                                                    • Nền tảng Vi-Office
                                                    • Sơ đồ website

                                                    Pháp lý rõ ràng,
                                                    công việc nhẹ nhàng

                                                    Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                    © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                    Giới thiệuSơ đồ website
                                                    văn bản pháp luật liên quan