Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản› Hành chính ›236/QĐ-BXD

Quyết định 236/QĐ-BXD năm 2026 về Danh mục các vị trí công tác và thời hạn định kỳ chuyển đổi vị trí công tác trong các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Bộ Xây dựng

Đã sao chép thành công!
Số hiệu236/QĐ-BXD
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quanBộ Xây dựng
Ngày ban hành13/02/2026
Người kýTrần Hồng Minh
Ngày hiệu lực 13/02/2026
Tình trạng Còn hiệu lực
Ngày ban hành:13/02/2026Tình trạng:Còn hiệu lực

BỘ XÂY DỰNG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 236/QĐ-BXD

Hà Nội, ngày 13 tháng 02 năm 2026

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC BAN HÀNH DANH MỤC CÁC VỊ TRÍ CÔNG TÁC VÀ THỜI HẠN ĐỊNH KỲ CHUYỂN ĐỔI VỊ TRÍ CÔNG TÁC TRONG CÁC CƠ QUAN HÀNH CHÍNH, ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP THUỘC BỘ XÂY DỰNG

BỘ TRƯỞNG BỘ XÂY DỰNG

Căn cứ Luật Phòng, chống tham nhũng số 36/2018/QH14;

Căn cứ Nghị định số 59/2019/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2019 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phòng, chống tham nhũng được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 134/2021/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ;

Căn cứ Nghị định số 33/2025/NĐ-CP ngày 25 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng;

Căn cứ Nghị quyết số 35-NQ/ĐU ngày 09 tháng 02 năm 2026 của Ban Thường vụ Đảng ủy Bộ Xây dựng;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ.

QUYẾT ĐỊNH:

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Quyết định này quy định danh mục và thời hạn định kỳ chuyển đổi vị trí công tác đối với công chức không giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý và viên chức tại các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Xây dựng.

2. Quyết định này áp dụng đối với các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Bộ Xây dựng.

3. Việc chuyển đổi vị trí công tác thuộc Bộ Xây dựng nhưng thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ, ngành khác sẽ thực hiện theo quy định của pháp luật liên quan và của Bộ, ngành đó.

Điều 2. Nguyên tắc, phương thức thực hiện việc chuyển đổi vị trí công tác

1. Nguyên tắc chuyển đổi vị trí công tác: thực hiện theo quy định tại Điều 24 Luật Phòng, chống tham nhũng năm 2018.

2. Phương thức thực hiện việc chuyển đổi vị trí công tác: thực hiện theo quy định tại Điều 24 Luật Phòng, chống tham nhũng năm 2018 và Điều 37 Nghị định số 59/2019/NĐ-CP ngày 01/7/2019 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phòng, chống tham nhũng (sau đây viết tắt là Nghị định số 59/2019/NĐ-CP).

3. Chuyển đổi vị trí công tác trong trường hợp đặc biệt

a) Đối với cơ quan, tổ chức, đơn vị chỉ có một vị trí trong danh mục định kỳ chuyển đổi mà vị trí này có yêu cầu chuyên môn, nghiệp vụ khác với các vị trí còn lại của cơ quan, tổ chức, đơn vị đó thì việc chuyển đổi do người đứng đầu cơ quan cấp trên trực tiếp lập kế hoạch chuyển đổi chung.

b) Không thực hiện chuyển đổi vị trí công tác đối với người có thời gian công tác còn lại dưới 18 tháng cho đến khi đủ tuổi nghỉ hưu.

Chương II

DANH MỤC CÁC VỊ TRÍ CÔNG TÁC VÀ THỜI HẠN ĐỊNH KỲ CHUYỂN ĐỔI VỊ TRÍ CÔNG TÁC

Điều 3. Danh mục các vị trí công tác định kỳ phải chuyển đổi

1. Các vị trí liên quan đến công tác tổ chức cán bộ

a) Thẩm định nhân sự để trình cấp có thẩm quyền bổ nhiệm, điều động, luân chuyển, đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức.

b) Tổ chức tuyển dụng công chức, viên chức; thay đổi vị trí việc làm và xếp ngạch công chức, viên chức; xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức.

c) Thẩm định hồ sơ để trình cấp có thẩm quyền phê duyệt về tổ chức bộ máy, biên chế.

d) Thẩm định các đề án thành lập mới, tổ chức lại, giải thể các cơ quan, tổ chức, đơn vị và doanh nghiệp nhà nước, tổ chức phi chính phủ, hội nghề nghiệp.

đ) Thẩm định hồ sơ để trình cấp có thẩm quyền quyết định các hình thức thi đua, khen thưởng, kỷ luật.

e) Phân bổ chỉ tiêu đào tạo.

g) Quản lý, thực hiện chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức, người lao động.

2. Các vị trí liên quan đến quản lý tài chính công, tài sản công, đầu tư công

a) Theo dõi công tác quản lý tài chính, ngân sách, tài sản trong các đơn vị hành chính, sự nghiệp công lập thuộc Bộ; quản lý và thực hiện nghiệp vụ tài chính, kế toán, quản lý tài sản tại đơn vị đang công tác.

b) Quản lý và thực hiện các nghiệp vụ về công tác cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước thuộc Bộ; thực hiện các hoạt động thẩm định và định giá tài sản, giá trị doanh nghiệp.

c) Theo dõi công tác quản lý kế hoạch và đầu tư trong các đơn vị hành chính, sự nghiệp công lập thuộc Bộ; thực hiện công tác kế hoạch và đầu tư tại đơn vị công tác.

d) Quản lý, thẩm định các dự án sự nghiệp công lập, đề tài nghiên cứu khoa học.

đ) Phân bổ ngân sách (gồm cả ngân sách đào tạo, khoa học).

e) Mua sắm công.

3. Vị trí công tác trực tiếp tiếp xúc và giải quyết công việc liên quan đến lĩnh vực tài chính, ngân hàng, gồm:

a) Hoàn thuế, quyết toán thuế; quản lý và cấp phát ấn chỉ;

b) Thẩm định, kiểm tra và quyết toán kinh phí theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước;

c) Thực hiện nghiệp vụ kế toán, kho quỹ;

d) Xử lý công nợ; thẩm định, định giá trong đấu giá.

4. Các vị trí chuyên môn chuyên ngành

a) Thẩm định dự án/dự án điều chỉnh hoặc thẩm định thiết kế cơ sở/thiết kế cơ sở điều chỉnh; Thẩm định thiết kế, dự toán xây dựng/ thiết kế, dự toán xây dựng điều chỉnh.

b) Kiểm tra công tác nghiệm thu đưa công trình vào sử dụng.

c) Công bố thông tin đối với cá nhân, tổ chức thực hiện giám định tư pháp xây dựng.

d) Cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động cho các tổ chức thực hiện kiểm định đối với các máy, thiết bị, vật tư có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động sử dụng trong thi công xây dựng.

đ) Cấp chứng chỉ kiểm định viên cho các cá nhân thực hiện kiểm định đối với các máy, thiết bị, vật tư có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động sử dụng trong thi công xây dựng.

e) Cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động thử nghiệm chất lượng sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng.

g) Cấp mới Giấy chứng nhận hoạt động chứng nhận chất lượng sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng.

h) Thẩm định nhiệm vụ, nhiệm vụ điều chỉnh quy hoạch đô thị và nông thôn.

i) Thẩm định quy hoạch đô thị và nông thôn, quy hoạch đô thị và nông thôn điều chỉnh.

k) Cấp giấy phép trong lĩnh vực xây dựng công trình giao thông.

l) Quản lý quy hoạch xây dựng công trình giao thông.

m) Quản lý, giám sát chất lượng công trình giao thông.

n) Giám định kỹ thuật, quản lý công trình giao thông.

o) Đăng kiểm các loại phương tiện giao thông.

p) Đấu thầu và quản lý đấu thầu (gồm: thẩm định, lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư).

q) Lập, phân bổ, quản lý kế hoạch vốn.

r) Thẩm định kế hoạch đầu tư phát triển 05 năm và hàng năm cho các doanh nghiệp thuộc Bộ Xây dựng; phương án huy động vốn, dự án đầu tư, xây dựng, mua, bán tài sản cố định, dự án đầu tư ra ngoài doanh nghiệp, dự án đầu tư ra nước ngoài của doanh nghiệp; theo dõi, giám sát hoạt động đầu tư của doanh nghiệp thuộc Bộ Xây dựng.

s) Xây dựng quy hoạch, kế hoạch, cơ chế chính sách, chương trình, dự án sử dụng vốn ODA và vốn vay ưu đãi; vận động, điều phối, đàm phán, ký kết các điều ước quốc tế về vốn ODA và vốn vay ưu đãi; phê duyệt dự án, văn kiện của chương trình, dự án sử dụng vốn ODA và vốn vay ưu đãi.

5. Các vị trí liên quan lĩnh vực thanh tra

a) Giải quyết khiếu nại, tố cáo.

b) Thanh tra phòng, chống tham nhũng.

c) Tiếp công dân.

d) Xử lý đơn khiếu nại, tố cáo.

đ) Giám sát, thẩm định và xử lý sau thanh tra, giám sát.

e) Quản lý theo địa bàn, lĩnh vực, đối tượng chuyên quản được phân công về thanh tra, giám sát, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng chống tham nhũng.

g) Vị trí làm công tác thanh tra.

6. Vị trí công tác trực tiếp tiếp xúc và giải quyết công việc liên quan đến lĩnh vực lao động - thương binh và xã hội, khoa học và công nghệ, giáo dục và đào tạo, gồm:

a) Thẩm định hồ sơ người có công;

b) Thẩm định và cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn;

c) Hợp tác, trao đổi khoa học và công nghệ có yếu tố nước ngoài;

d) Thẩm định hồ sơ cấp, điều chỉnh, thu hồi, gia hạn các loại giấy phép, giấy chứng nhận, giấy đăng ký trong quản lý nhà nước về khoa học và công nghệ;

đ) Thẩm định, giám định công nghệ đối với các dự án đầu tư;

e) Phân bổ, thẩm định các dự án, đề tài nghiên cứu khoa học trong lĩnh vực khoa học và công nghệ, giáo dục và đào tạo thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Xây dựng;

g) Tuyển sinh, đào tạo thuộc các trường công lập;

h) Thẩm định sách giáo khoa, giáo cụ giảng dạy, các vật tư kỹ thuật khác phục vụ giảng dạy, nghiên cứu;

i) Quản lý các dự án, đề án trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Xây dựng;

k) Quản lý, cấp phát các loại văn bằng, chứng chỉ trong hoạt động đào tạo, bồi dưỡng do đơn vị thực hiện;

l) Thẩm định, phê duyệt chương trình đào tạo, bồi dưỡng của các nhà trường, đơn vị đào tạo thuộc Bộ.

Điều 4. Thời hạn định kỳ chuyển đổi vị trí công tác

Thời hạn chuyển đổi vị trí công tác đối với các vị trí công tác nêu tại Điều 3 Quyết định này là từ đủ 02 năm đến 05 năm tính từ ngày văn bản giao nhiệm vụ có hiệu lực.

Chương III

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 5. Trách nhiệm của thủ trưởng các cơ quan, đơn vị

1. Tổ chức phổ biến Quyết định này đến công chức, viên chức, người lao động thuộc cơ quan, đơn vị mình để biết và thực hiện.

2. Căn cứ Quyết định này, ban hành và công khai kế hoạch chuyển đổi vị trí công tác đối với công chức không giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý và viên chức theo thẩm quyền quản lý.

3. Kế hoạch chuyển đổi vị trí công tác phải nêu rõ mục đích, yêu cầu, trường hợp cụ thể phải chuyển đổi vị trí công tác, thời gian thực hiện chuyển đổi, quyền, nghĩa vụ của người phải chuyển đổi vị trí công tác và biện pháp tổ chức thực hiện.

4. Báo cáo kết quả thực hiện việc chuyển đổi vị trí công tác (kèm theo kế hoạch, danh sách công chức, viên chức đã thực hiện trong năm) về Bộ Xây dựng (qua Vụ Tổ chức cán bộ) trước ngày 31 tháng 12 hàng năm.

5. Phản ánh về Bộ Xây dựng (qua Vụ Tổ chức cán bộ) những vướng mắc trong quá trình thực hiện.

Điều 6. Trách nhiệm của người được chuyển đổi vị trí công tác

Công chức không giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý và viên chức được chuyển đổi vị trí công tác phải nghiêm túc chấp hành quyết định của người đứng đầu cơ quan, đơn vị hoặc người có thẩm quyền.

Điều 7. Trách nhiệm của Vụ Tổ chức cán bộ

1. Hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Xây dựng trong việc thực hiện Quyết định này.

2. Tổng hợp những vướng mắc, phát sinh trong quá trình thực hiện Quyết định này, tham mưu trình Bộ trưởng xem xét, giải quyết.

Điều 8. Hiệu lực và trách nhiệm thi hành

1. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.

2. Bãi bỏ các quyết định:

a) Quyết định số 1392/2021/QĐ-BXD ngày 24/12/2021 của Bộ Xây dựng về việc ban hành Quy định danh mục các vị trí công tác và thời hạn định kỳ chuyển đổi vị trí công tác trong các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Bộ Xây dựng;

b) Quyết định số 1742/QĐ-BGTVT ngày 01/10/2021 của Bộ Giao thông vận tải về việc Quy định danh danh mục và thời hạn định kỳ chuyển đổi vị trí công tác đối với công chức không giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý và viên chức tại các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Giao thông vận tải.

3. Chánh Văn phòng Bộ, các Vụ trưởng, Thủ trưởng các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Bộ và các Tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 


Nơi nhận:
- Như khoản 3 Điều 8;
- Các Thứ trưởng Bộ Xây dựng;
- Các Bộ, Cơ quan ngang Bộ, Cơ quan thuộc Chính phủ;
- Văn phòng Ban chỉ đạo TW về Phòng, chống tham nhũng;
- Đảng ủy Bộ Xây dựng;
- Cổng thông tin điện tử Bộ Xây dựng (để đăng tải)
- Lưu: VT, TCCB (H).

BỘ TRƯỞNG




Trần Hồng Minh

 

 

Từ khóa:
236/QĐ-BXDQuyết định 236/QĐ-BXDQuyết định số 236/QĐ-BXDQuyết định 236/QĐ-BXD của Bộ Xây dựngQuyết định số 236/QĐ-BXD của Bộ Xây dựngQuyết định 236 QĐ BXD của Bộ Xây dựng
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệu236/QĐ-BXD
                            Loại văn bảnQuyết định
                            Cơ quanBộ Xây dựng
                            Ngày ban hành13/02/2026
                            Người kýTrần Hồng Minh
                            Ngày hiệu lực 13/02/2026
                            Tình trạng Còn hiệu lực

                            Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật
                                                  Tải văn bản Tiếng Việt (Word)

                                                  Tóm tắt văn bản

                                                  Số hiệu236/QĐ-BXD
                                                  Loại văn bảnQuyết định
                                                  Cơ quanBộ Xây dựng
                                                  Ngày ban hành13/02/2026
                                                  Người kýTrần Hồng Minh
                                                  Ngày hiệu lực 13/02/2026
                                                  Tình trạng Còn hiệu lực
                                                  Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                  Tin pháp luật

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Media Luật

                                                  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                                  Mục lục

                                                  • Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
                                                  • Điều 2. Nguyên tắc, phương thức thực hiện việc chuyển đổi vị trí công tác
                                                  • Điều 3. Danh mục các vị trí công tác định kỳ phải chuyển đổi
                                                  • Điều 4. Thời hạn định kỳ chuyển đổi vị trí công tác
                                                  • Điều 5. Trách nhiệm của thủ trưởng các cơ quan, đơn vị
                                                  • Điều 6. Trách nhiệm của người được chuyển đổi vị trí công tác
                                                  • Điều 7. Trách nhiệm của Vụ Tổ chức cán bộ
                                                  • Điều 8. Hiệu lực và trách nhiệm thi hành
                                                  Dữ Liệu Pháp Luật

                                                  Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                  Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                                  Tra cứu

                                                  • Văn bản pháp luật
                                                  • Bản án & Án lệ
                                                  • Biểu mẫu
                                                  • Tin văn bản
                                                  • Chính sách mới

                                                  Công cụ tiện ích

                                                  • Tính lương
                                                  • Tính thuế TNCN
                                                  • Tra cứu mã số thuế
                                                  • Tra cứu mã ngành nghề
                                                  • Xem tất cả công cụ

                                                  Về chúng tôi

                                                  • Giới thiệu
                                                  • Nền tảng Vi-Office
                                                  • Sơ đồ website

                                                  Pháp lý rõ ràng,
                                                  công việc nhẹ nhàng

                                                  Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                  © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                  Giới thiệuSơ đồ website
                                                  văn bản pháp luật liên quan