Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản› Hành chính ›223/QĐ-UBND

Quyết định 223/QĐ-UBND năm 2016 về quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe chuyên dùng trang bị cho cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh Cà Mau

Đã sao chép thành công!
Số hiệu223/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quanTỉnh Cà Mau
Ngày ban hành03/02/2016
Người kýLâm Văn Bi
Ngày hiệu lực 03/02/2016
Tình trạng Hết hiệu lực
Ngày ban hành:03/02/2016Tình trạng:Hết hiệu lực

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH
CÀ MAU

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 223/QĐ-UBND

Cà Mau, ngày 03 tháng 02 năm 2016

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC QUY ĐỊNH TIÊU CHUẨN, ĐỊNH MỨC SỬ DỤNG XE CHUYÊN DÙNG TRANG BỊ CHO CÁC CƠ QUAN, ĐƠN VỊ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CÀ MAU

CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;

Căn cứ Quyết định số 32/2015/QĐ-TTg ngày 04/8/2015 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy định tiêu chuẩn, định mức và chế độ quản lý, sử dụng xe ô tô trong cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ;

Căn cứ Thông tư số 159/2015/TT-BTC ngày 15/10/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Quyết định số 32/2015/QĐ-TTg ngày 04/8/2015 của Thủ tướng Chính phủ quy định tiêu chuẩn, định mức và chế độ quản lý, sử dụng xe ô tô trong cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ;

Căn cứ Công văn số 09/HĐND-TT ngày 20/01/2016 của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh về việc thống nhất tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô chuyên dùng;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 321/TTr-STC ngày 30/12/2015,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Danh mục chủng loại xe ô tô chuyên dùng

1. Xe ô tô gắn kèm các thiết bị chuyên dùng hoặc có cấu tạo theo yêu cầu chuyên môn nghiệp vụ: Xe ô tô cứu thương, xe ô tô cứu hỏa, xe ô tô khám và điều trị bệnh nhân lưu động, xe ô tô chở tiền, biên lai ấn chỉ có giá trị như tiền, xe ô tô quét đường, xe ô tô phun nước, xe ô tô chở rác, xe ép rác, xe ô tô thang, xe ô tô sửa chữa lưu động, xe ô tô trang bị phòng thí nghiệm, xe ô tô thu phát điện báo, xe ô tô sửa chữa điện, xe ô tô kéo, xe ô tô cần cẩu, xe ô tô hút chất thải, xe ô tô phát sóng trên vệ tinh, xe chở phạm nhân, xe tập lái, xe phục vụ ứng phó sự cố bức xạ hạt nhân, xe thanh sát hạt nhân.

2. Xe sử dụng cho nhiệm vụ đặc thù (hoặc xe ô tô từ 16 chỗ ngồi trở lên) phục vụ yêu cầu thực hiện nhiệm vụ chính trị - xã hội là xe không gắn kèm trang thiết bị chuyên dùng hoặc có cấu tạo đặc biệt theo yêu cầu chuyên môn nghiệp vụ nhưng được sử dụng phục vụ cho nhiệm vụ đặc thù của ngành, lĩnh vực gồm: Xe ô tô thanh tra giao thông, xe ô tô phát thanh, truyền hình lưu động, xe ô tô chở diễn viên đi biểu diễn, xe ô tô chở vận động viên đi luyện tập và thi đấu, xe ô tô văn hóa thông tin lưu động, xe đi khám nghiệm tử thi, xe ô tô kiểm lâm để phục vụ phòng chống cháy rừng, xe xét xử lưu động của ngành tòa án, xe chỉ đạo phòng chống lụt bão, xe tìm kiếm cứu nạn, xe hộ đê, xe chở học sinh, sinh viên.

3. Xe ô tô sử dụng cho các nhiệm vụ đột xuất, cấp bách theo yêu cầu thực hiện nhiệm vụ chính trị - xã hội mà không thực hiện việc thuê xe hoặc thuê xe không có hiệu quả: Xe ô tô phòng chống dịch, xe ô tô chống buôn lậu, kiểm tra kiểm soát thị trường, xe ô tô chở các đại biểu HĐND đi tiếp xúc cử tri. Ngoài các đối tượng nêu trên, các đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo hoàn toàn nguồn kinh phí hoạt động có nhu cầu sử dụng xe ô tô để chở dụng cụ, trang thiết bị thuộc dụng cụ quản lý chuyên ngành thì được trang bị 01 xe ô tô bán tải từ nguồn kinh phí phát triển sự nghiệp của đơn vị.

Điều 2. Đối tượng và số lượng được trang bị xe ô tô chuyên dùng

1. Đối với các cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị xã hội, được ngân sách nhà nước bảo đảm cân đối kinh phí hoạt động:

a) Các cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị xã hội, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Cà Mau có nhiệm vụ đặc thù phải trang bị xe chuyên dùng thì được trang bị 01 xe ô tô chuyên dùng để thực hiện nhiệm vụ.

b) Các cơ quan thanh tra giao thông cấp tỉnh được trang bị tối đa 05 xe ô tô chuyên dùng phục vụ công tác chuyên môn.

c) Cơ quan Quản lý thị trường, Chi cục Kiểm lâm được trang bị tối đa 02 xe ô tô chuyên dùng phục vụ công tác kiểm tra, kiểm soát giá cả thị trường, phòng chống cháy rừng.

2. Đối với các đơn vị sự nghiệp công lập:

a) Đối với các đơn vị thuộc ngành y tế:

- Các Bệnh viện đa khoa cấp tỉnh được trang bị tối đa 05 xe chuyên dùng trong đó 04 xe chuyên dùng phục vụ công tác cấp cứu bệnh nhân và 01 xe chuyên dùng khác.

- Các Bệnh viện đa khoa cấp huyện, thành phố được trang bị tối đa 03 xe chuyên dùng trong đó 02 xe chuyên dùng phục vụ công tác cấp cứu bệnh nhân và 01 xe chuyên dùng khác.

- Trung tâm Y tế dự phòng tỉnh được trang bị tối đa 03 xe ô tô chuyên dùng phục vụ công tác phòng chống dịch bệnh, vận chuyển mẫu bệnh phẩm, phun hóa chất, kiểm tra giám sát dịch, truyền thông.

b) Đài Phát thanh - Truyền hình tỉnh được trang bị tối đa 03 xe ô tô chuyên dùng phục vụ công tác.

c) Các đơn vị hiện đang quản lý, sử dụng xe chuyên dùng có số lượng vượt so với định mức hoặc khác danh mục, chủng loại xe ô tô chuyên dùng nêu trên thì được tiếp tục sử dụng và không được trang bị thêm vượt số xe hiện có.

3. Ngoài quy định trên, trường hợp đơn vị cần thiết phải tăng thêm số lượng xe ô tô chuyên dùng (do chức năng nhiệm vụ), nếu không thêm số lượng xe ô tô chuyên dùng sẽ ảnh hưởng đến mức độ hoàn thành nhiệm vụ thì báo cáo, đề xuất Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định việc mua tăng thêm xe ô tô chuyên dùng cho từng đơn vị sau khi có ý kiến thống nhất của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh.

Điều 3. Mua sắm xe ô tô chuyên dùng

1. Khi có nhu cầu trang bị xe chuyên dùng, các cơ quan, đơn vị căn cứ vào danh mục, chủng loại, số lượng xe ô tô chuyên dùng quy định tại Điều 1, đối tượng trang cấp xe chuyên dùng, số lượng xe chuyên dùng trang bị cho các cơ quan, đơn vị tại Điều 2 Quyết định này và dự toán ngân sách được giao hàng năm có văn bản gửi Sở Tài chính tổng hợp nhu cầu, tham mưu Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định trang bị xe chuyên dùng.

2. Giá mua xe ô tô chuyên dùng

a) Xe ô tô chuyên dùng quy định tại khoản 1, Điều 1 Quyết định này là giá bán xe trên thị trường tại thời điểm mua sắm, làm cơ sở để Sở Tài chính trình Chủ tịch Úy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.

b) Xe ô tô chuyên dùng quy định tại khoản 2, khoản 3, Điều 1 Quyết định này là giá mua xe theo quy định tại khoản 1, Điều 7 Quyết định số 32/2015/QĐ-TTg ngày 04/8/2015 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy định tiêu chuẩn, định mức và chế độ quản lý, sử dụng xe ô tô trong cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ.

Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban, ngành cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan căn cứ Quyết định thi hành.

Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký./.

 

 

Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- TT HĐND tỉnh;
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- Ban KT-NS HĐND tỉnh;
- LĐVP UBND tỉnh (L, Th);
- Phòng KTTH;
- Lưu: VT, Ktr15/02.

KT. CHỦ TỊCH
PHÓ
CHỦ TỊCH




Lâm Văn Bi

 

Từ khóa:
223/QĐ-UBNDQuyết định 223/QĐ-UBNDQuyết định số 223/QĐ-UBNDQuyết định 223/QĐ-UBND của Tỉnh Cà MauQuyết định số 223/QĐ-UBND của Tỉnh Cà MauQuyết định 223 QĐ UBND của Tỉnh Cà Mau
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệu223/QĐ-UBND
                            Loại văn bảnQuyết định
                            Cơ quanTỉnh Cà Mau
                            Ngày ban hành03/02/2016
                            Người kýLâm Văn Bi
                            Ngày hiệu lực 03/02/2016
                            Tình trạng Hết hiệu lực

                            Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật
                                                  Tải văn bản Tiếng Việt (Word)

                                                  Tóm tắt văn bản

                                                  Số hiệu223/QĐ-UBND
                                                  Loại văn bảnQuyết định
                                                  Cơ quanTỉnh Cà Mau
                                                  Ngày ban hành03/02/2016
                                                  Người kýLâm Văn Bi
                                                  Ngày hiệu lực 03/02/2016
                                                  Tình trạng Hết hiệu lực
                                                  Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                  Tin pháp luật

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Media Luật

                                                  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                                  Mục lục

                                                    Dữ Liệu Pháp Luật

                                                    Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                    Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                                    Tra cứu

                                                    • Văn bản pháp luật
                                                    • Bản án & Án lệ
                                                    • Biểu mẫu
                                                    • Tin văn bản
                                                    • Chính sách mới

                                                    Công cụ tiện ích

                                                    • Tính lương
                                                    • Tính thuế TNCN
                                                    • Tra cứu mã số thuế
                                                    • Tra cứu mã ngành nghề
                                                    • Xem tất cả công cụ

                                                    Về chúng tôi

                                                    • Giới thiệu
                                                    • Nền tảng Vi-Office
                                                    • Sơ đồ website

                                                    Pháp lý rõ ràng,
                                                    công việc nhẹ nhàng

                                                    Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                    © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                    Giới thiệuSơ đồ website
                                                    văn bản pháp luật liên quan