Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản› Hành chính ›2021/QĐ-UBND

Quyết định 2021/QĐ-UBND năm 2015 công bố thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Thừa Thiên Huế

Đã sao chép thành công!
Số hiệu2021/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quanTỉnh Thừa Thiên Huế
Ngày ban hành05/10/2015
Người kýNguyễn Văn Cao
Ngày hiệu lực 05/10/2015
Tình trạng Hết hiệu lực
Ngày ban hành:05/10/2015Tình trạng:Hết hiệu lực

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH THỪA THI
Ê
N HUẾ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 2021/QĐ-UBND

Thừa Thiên Huế, ngày 05 tháng 10 năm 2015

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Doanh nghiệp số68/2014/QH13 ngày 26 tháng 11 năm 2014;

Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính và Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;

Căn cứ Thông tư số 05/2014/TT-BTP ngày 07 tháng 02 năm 2014 của Bộ Tư pháp về việc hướng dẫn công bố, niêm yết thủ tục hành chính và báo cáo về tình hình, kết quả thực hiện kiểm soát thủ tục hành chính;

Căn cứ Quyết định số 18/2014/QĐ-UBND ngày 28 tháng 4 năm 2014 của UBND tỉnh về việc ban hành Quy định công bố, công khai thủ tục hành chính và chế độ báo cáo tình hình, kết quả thực hiện công tác kiểm soát thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh;

Căn cứ Quyết định số 790/QĐ-UBND ngày 04 tháng 5 năm 2015 của UBND tỉnh về việc công bố thủ tục hành chính mới ban hành, được sửa đổi, bổ sung và thay thế thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Thừa Thiên Huế;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1.Công bố kèm theo Quyết định này các thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Thừa Thiên Huế (có phụ lục kèm theo).

Điều 2.Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Các nội dung khác nêu tại Quyết định số 790/QĐ-UBND ngày 04 tháng 5 năm 2015 của UBND tỉnh về việc công bố thủ tục hành chính mới ban hành, được sửa đổi, bổ sung và thay thế thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Thừa Thiên Huế vẫn giữ nguyên.

Điều 3.Sở Kế hoạch và Đầu tư có trách nhiệm công bố công khai các thủ tục hành chính này tại trụ sở cơ quan và trên Trang Thông tin điện tử của Sở. Triển khai thực hiện giải quyết các thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền theo hướng dẫn tại Phụ lục kèm theo Quyết định này.

Điều 4.Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Tư pháp, Kế hoạch và Đầu tư; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, địa phương và các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. 

 

Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- Cục KSTTHC - Bộ Tư pháp;
- CT và các PCT UBND tỉnh;
-
UBND các huyện, thị xã, thành phố;
- Các cơ quan thuộc UBND tỉnh;
- Cổng TTĐT tỉnh;
- Các PCVP và các CV;
- Lưu: VT, KNNV.

CHỦ TỊCH




Nguyễn Văn Cao

 

PHỤ LỤC

DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
(Kèm theo Quyết định số 2021/QĐ-UBND ngày 05 tháng 10 năm 2015 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh)

Phần I

DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH

Danh mục thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Thừa Thiên Huế:

STT

Số hồ sơ TTHC

Tên thủ tục hành chính

Tên VBQPPL quy định nội dung sửa đổi, bổ sung, thay thế

Lĩnh vực

Cơ quan thực hiện

1

T-TTH-174057-TT

Đăng ký giải thể doanh nghiệp tư nhân

Luật Doanh nghiệp số 68/2014/QH13 ngày 26 tháng 11 năm 2014

Thành lập và phát triển doanh nghiệp

Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Thừa Thiên Huế

2

T-TTH-174054-TT

Đăng ký giải thể công ty TNHH một thành viên

3

T-TTH-184723-TT

Đăng ký giải thể công ty TNHH 2 Thành viên trở lên

4

T-TTH-174048-TT

Đăng ký giải thể Công ty Cổ phần

Phần II

NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA SỞ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

LĨNH VỰC THÀNH LẬP VÀ PHÁT TRIỂN DOANH NGHIỆP

A. DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN:

14. Đăng ký giải thể doanh nghiệp tư nhân:

Trình tự thực hiện

1. Đối với người dân: Hoàn thiện hồ sơ đăng ký và nộp tại Phòng ĐKKD Sở Kế hoạch và Đầu tư.

2. Đối với cơ quan hành chính:

- Tiếp nhận hồ sơ: kiểm tra tính hợp lệ và đầy đủ của các giấy tờ có trong hồ sơ, yêu cầu bổ sung, hoàn thiện nếu hồ sơ chưa hoàn thiện, chưa hoàn chỉnh.

- Trả hồ sơ cho người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp (ghi vào sổ trả hồ sơ)

Cách thức thực hiện

Người dân nộp hồ sơ tại Phòng ĐKKD hoặc gửi hồ sơ qua bưu điện, lấy giấy biên nhận/giấy hẹn-trả kết quả. Trực tiếp đến Phòng ĐKKD

Thành phần, số lượng hồ sơ

a) Thành phần hồ sơ bao gồm:

- Thông báo về giải thể doanh nghiệp;

- Báo cáo thanh lý tài sản doanh nghiệp; danh sách chủ nợ và số nợ đã thanh toán, gồm cả thanh toán hết các khoản nợ về thuế và nợ tiền đóng bảo hiểm xã hội, người lao động sau khi quyết định giải thể doanh nghiệp (nếu có);

- Con dấu và giấy chứng nhận mẫu dấu (nếu có);

- Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp”.

Lưu ý:

“Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày thông qua, quyết định giải thể và biên bản họp phải được gửi đến Cơ quan đăng ký kinh doanh, cơ quan thuế, người lao động trong doanh nghiệp, đăng quyết định giải thể trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp và phải được niêm yết công khai tại trụ sở chính, chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp.

Trường hợp doanh nghiệp còn nghĩa vụ tài chính chưa thanh toán thì phải gửi kèm theo quyết định giải thể phương án giải quyết nợ đến các chủ nợ, người có quyền lợi và nghĩa vụ có liên quan. Thông báo phải có tên, địa chỉ của chủ nợ; số nợ, thời hạn, địa điểm và phương thức thanh toán số nợ đó; cách thức và thời hạn giải quyết khiếu nại của chủ nợ”.

b) Số lượng hồ sơ: 01 (bộ)

Thời hạn giải quyết

05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

Đối tượng thực hiện TTHC

Tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp.

Cơ quan thực hiện TTHC

a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định: Phòng Đăng ký kinh doanh - Sở Kế hoạch và Đầu tư.

b) Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Phòng Đăng ký kinh doanh - Sở Kế hoạch và Đầu tư.

c) Cơ quan phối hợp (nếu có).

Kết quả của việc thực hiện TTHC:

Thông báo giải thể Doanh nghiệp

Phí, lệ phí: 0 đồng

Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai

Thông báo về việc giải thể doanh nghiệp.

Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC:

Doanh nghiệp chỉ được giải thể khi bảo đảm thanh toán hết các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác và doanh nghiệp không trong quá trình giải quyết tranh chấp tại Tòa án hoặc cơ quan trọng tài.

Căn cứ pháp lý của TTHC

- Luật doanh nghiệp 2014;

- Thông tư số 176/2012/TT-BTC ngày 23/10/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền HĐND tỉnh;

- Thông tư số 106/2013/TT-BTC ngày 8/9/2013 về sửa đổi, bổ sung Thông tư số 176/2012/TT-BTC ngày 23/10/2012 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hộ kinh doanh và phí cung cấp thông tin doanh nghiệp.

Ghi chú: “Phần chữ in nghiêng là nội dung sửa đổi, bổ sung, thay thế’'.

 

Mẫu:

TÊN DOANH NGHIỆP
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số:………..

............. ngày ..... tháng..... năm .........

 

THÔNG BÁO

Về việc giải thể doanh nghiệp

Kính gửi: Phòng Đăng ký kinh doanh tỉnh, thành phố.……………

Tên doanh nghiệp (ghi bằng chữ in hoa):.…………….…………….…………….…………….

Mã số doanh nghiệp/Mã số thuế:.…………….…………….…………….…………….………..

Số Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (chỉ kê khai nếu không có mã số doanh nghiệp/mã số thuế):.…………….…………….…………….…………….…………….……

Thông báo về việc giải thể doanh nghiệp như sau:

Quyết định giải thể số: .……………ngày.………./.………./.…………….…………….…………

Lý do giải thể: .…………….…………….…………….…………….…………….…………….……

.…………….…………….…………….…………….…………….…………….…………………….

.…………….…………….…………….…………….…………….…………….…………………….

Doanh nghiệp cam kết đã hoàn thành các khoản nợ, nghĩa vụ thuế, tài sản và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp pháp, chính xác, trung thực của nội dung Thông báo này./.

 


Các giấy tờ gửi kèm:
- Quyết định giải thể;
- Biên bản họp;
- .……………

ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT
CỦA DOANH NGHIỆP
(Ký, ghi họ tên)

 

B. CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN

21. Đăng ký giải thể công ty TNHH một thành viên

Trình tự thực hiện

1. Đối với người dân: Hoàn thiện hồ sơ đăng ký và nộp tại Phòng ĐKKD Sở Kế hoạch và Đầu tư.

2. Đối với cơ quan hành chính:

- Tiếp nhận hồ sơ: kiểm tra tính hợp lệ và đầy đủ của các giấy tờ có trong hồ sơ, yêu cầu bổ sung, hoàn thiện nếu hồ sơ chưa hoàn thiện, chưa hoàn chỉnh.

- Trả hồ sơ cho người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp (ghi vào sổ trả hồ sơ)

Cách thức thực hiện

Người dân nộp hồ sơ tại Phòng ĐKKD hoặc gửi hồ sơ qua bưu điện, lấy giấy biên nhận/giấy hẹn-trả kết quả. Trực tiếp đến Phòng ĐKKD

Thành phần, số lượng hồ sơ

a) Thành phần hồ sơ bao gồm:

- Thông báo về giải thể doanh nghiệp;

- Báo cáo thanh lý tài sản doanh nghiệp; danh sách chủ nợ và số nợ đã thanh toán, gồm cả thanh toán hết các khoản nợ về thuế và nợ tiền đóng bảo hiểm xã hội, người lao động sau khi quyết định giải thể doanh nghiệp (nếu có);

- Con dấu và giấy chứng nhận mẫu dấu (nếu có);

- Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp,

Lưu ý:

“Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày thông qua, quyết định giải thể và biên bản họp phải được gửi đến Cơ quan đăng ký kinh doanh, cơ quan thuế, người lao động trong doanh nghiệp, đăng quyết định giải thể trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp và phải được niêm yết công khai tại trụ sở chính, chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp.

Trường hợp doanh nghiệp còn nghĩa vụ tài chính chưa thanh toán thì phải gửi kèm theo quyết định giải thể phương án giải quyết nợ đến các chủ nợ, người có quyền, lợi và nghĩa vụ có liên quan. Thông báo phải có tên, địa chỉ của chủ nợ; số nợ, thời hạn, địa điểm về phương thức thanh toán số nợ đó; cách thức và thời hạn giải quyết khiếu nại của chủ nợ".

b) Số lượng hồ sơ: 01 (bộ)

Thời hạn giải quyết

05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

Đối tượng thực hiện TTHC

Tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp.

Cơ quan thực hiện TTHC

a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định: Phòng Đăng ký kinh doanh - Sở Kế hoạch và Đầu tư.

b) Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Phòng Đăng ký kinh doanh - Sở Kế hoạch và Đầu tư.

c) Cơ quan phối hợp (nếu có).

Kết quả của việc thực hiện TTHC:

Thông báo giải thể Doanh nghiệp

Phí, lệ phí: 0 đồng

Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai

Thông báo về việc giải thể doanh nghiệp.

Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC:

Doanh nghiệp chỉ được giải thể khi bảo đảm thanh toán hết các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác và doanh nghiệp không trong quá trình giải quyết tranh chấp tại Tòa án hoặc cơ quan trọng tài.

Căn cứ pháp lý của TTHC

- Luật doanh nghiệp 2014;

- Thông tư số 176/2012/TT-BTC ngày 23/10/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền HĐND tỉnh;

- Thông tư số 106/2013/TT-BTC ngày 8/9/2013 về sửa đổi, bổ sung Thông tư số 176/2012/TT-BTC ngày 23/10/2012 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hộ kinh doanh và phí cung cấp thông tin doanh nghiệp.

Ghi chú: “Phần chữ in nghiêng là nội dung sửa đổi, bổ sung, thay thế”.

 

Mẫu:

TÊN DOANH NGHIỆP
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số:………..

............. ngày ..... tháng..... năm .........

 

THÔNG BÁO

Về việc giải thể doanh nghiệp

Kính gửi: Phòng Đăng ký kinh doanh tỉnh, thành phố.……………

Tên doanh nghiệp (ghi bằng chữ in hoa):.…………….…………….…………….…………

Mã số doanh nghiệp/Mã số thuế:.…………….…………….…………….…………….…….

Số Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (chỉ kê khai nếu không có mã số doanh nghiệp/mã số thuế):.…………….…………….…………….…………….….……….

Thông báo về việc giải thể doanh nghiệp như sau:

Quyết định giải thể số: .……………ngày.………./.………./.…………….…………….…….

Lý do giải thể: .…………….…………….…………….…………….…………….…………….

.…………….…………….…………….…………….…………….…………….………………..

.…………….…………….…………….…………….…………….…………….………………..

Doanh nghiệp cam kết đã hoàn thành các khoản nợ, nghĩa vụ thuế, tài sản và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp pháp, chính xác, trung thực của nội dung Thông báo này./.

 


Các giấy tờ gửi kèm:
- Quyết định giải thể;
- Biên bản họp;
- .……………

ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT
CỦA DOANH NGHIỆP
(Ký, ghi họ tên)

 

C. CÔNG TY TNHH HAI THÀNH VIÊN TRỞ LÊN:

14. Đăng ký giải thể Công ty TNHH 2 Thành viên trở lên:

* Trình tự thực hiện

1. Đối với người dân: Hoàn thiện hồ sơ đăng ký và nộp tại Phòng ĐKKD Sở Kế hoạch và Đầu tư.

2. Đối với cơ quan hành chính:

- Tiếp nhận hồ sơ: kiểm tra tính hợp lệ và đầy đủ của các giấy tờ có trong hồ sơ, yêu cầu bổ sung, hoàn thiện nếu hồ sơ chưa hoàn thiện, chưa hoàn chỉnh.

- Trả hồ sơ cho người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp (ghi vào sổ trả hồ sơ)

Cách thức thực hiện

Người dân nộp hồ sơ tại Phòng ĐKKD hoặc gửi hồ sơ qua bưu điện, lấy giấy biên nhận/giấy hẹn-trả kết quả. Trực tiếp đến Phòng ĐKKD

Thành phần, số lượng hồ sơ

a) Thành phần hồ sơ bao gồm:

- Thông báo về giải thể doanh nghiệp;

- Báo cáo thanh lý tài sản doanh nghiệp; danh sách chủ nợ và số nợ đã thanh toán, gồm cả thanh toán hết các khoản nợ về thuế và nợ tiền đóng bảo hiểm xã hội, người lao động sau khi quyết định giải thể doanh nghiệp (nếu có);

- Con dấu và giấy chứng nhận mẫu dấu (nếu có);

- Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

Lưu ý:

“Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày thông qua, quyết định giải thể và biên bản họp phải được gửi đến Cơ quan đăng ký kinh doanh, cơ quan thuế, người lao động trong doanh nghiệp, đăng quyết định giải thể trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp và phải được niêm yết công khai tại trụ sở chính, chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp.

Trường hợp doanh nghiệp còn nghĩa vụ tài chính chưa thanh toán thì phải gửi kèm theo quyết định giải thể phương án giải quyết nợ đến các chủ nợ, người có quyền, lợi và nghĩa vụ có liên quan. Thông báo phải có tên, địa chỉ của chủ nợ; số nợ, thời hạn, địa điểm về phương thức thanh toán số nợ đó; cách thức và thời hạn giải quyết khiếu nại của chủ nợ".

b) Số lượng hồ sơ: 01 (bộ)

Thời hạn giải quyết

05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

Đối tượng thực hiện TTHC

Tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp.

Cơ quan thực hiện TTHC

a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định: Phòng Đăng ký kinh doanh - Sở Kế hoạch và Đầu tư.

b) Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Phòng Đăng ký kinh doanh - Sở Kế hoạch và Đầu tư.

c) Cơ quan phối hợp (nếu có).

Kết quả của việc thực hiện TTHC:

Thông báo giải thể Doanh nghiệp

Phí, lệ phí: 0 đồng

Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai

Thông báo về việc giải thể doanh nghiệp.

Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC:

Doanh nghiệp chỉ được giải thể khi bảo đảm thanh toán hết các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác và doanh nghiệp không trong quá trình giải quyết tranh chấp tại Tòa án hoặc cơ quan trọng tài.

Căn cứ pháp lý của TTHC

- Luật doanh nghiệp 2014;

- Thông tư số 176/2012/TT-BTC ngày 23/10/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền HĐND tỉnh;

- Thông tư số 106/2013/TT-BTC ngày 8/9/2013 về sửa đổi, bổ sung Thông tư số 176/2012/TT-BTC ngày 23/10/2012 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hộ kinh doanh và phí cung cấp thông tin doanh nghiệp.

Ghi chú: “Phần chữ in nghiêng là nội dung sửa đổi, bổ sung, thay thế’'.

 

Mẫu:

TÊN DOANH NGHIỆP
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số:………..

............. ngày ..... tháng..... năm .........

 

THÔNG BÁO

Về việc giải thể doanh nghiệp

Kính gửi: Phòng Đăng ký kinh doanh tỉnh, thành phố.……………

Tên doanh nghiệp (ghi bằng chữ in hoa):.…………….…………….…………….……………

Mã số doanh nghiệp/Mã số thuế:.…………….…………….…………….…………….……….

Số Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (chỉ kê khai nếu không có mã số doanh nghiệp/mã số thuế):.…………….…………….…………….…………….…….……….

Thông báo về việc giải thể doanh nghiệp như sau:

Quyết định giải thể số: .……………ngày.………./.………./.…………….…………….……….

Lý do giải thể: .…………….…………….…………….…………….…………….…………….…

.…………….…………….…………….…………….…………….…………….…………………..

.…………….…………….…………….…………….…………….…………….…………………..

Doanh nghiệp cam kết đã hoàn thành các khoản nợ, nghĩa vụ thuế, tài sản và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp pháp, chính xác, trung thực của nội dung Thông báo này./.

 


Các giấy tờ gửi kèm:
- Quyết định giải thể;
- Biên bản họp;
- .……………

ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT
CỦA DOANH NGHIỆP
(Ký, ghi họ tên)

 

D. CÔNG TY CỔ PHẦN

13. Đăng ký giải thể Công ty cổ phần:

Trình tự thực hiện

1. Đối với người dân: Hoàn thiện hồ sơ đăng ký và nộp tại Phòng ĐKKD - Sở Kế hoạch và Đầu tư.

2. Đối với cơ quan hành chính:

- Tiếp nhận hồ sơ: kiểm tra tính hợp lệ và đầy đủ của các giấy tờ có trong hồ sơ, yêu cầu bổ sung, hoàn thiện nếu hồ sơ chưa hoàn thiện, chưa hoàn chỉnh.

- Trả hồ sơ cho người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp (ghi vào sổ trả hồ sơ)

Cách thức thực hiện

Người dân nộp hồ sơ tại Phòng ĐKKD hoặc gửi hồ sơ qua bưu điện, lấy giấy biên nhận/giấy hẹn-trả kết quả. Trực tiếp đến Phòng ĐKKD

Thành phần, số lượng hồ sơ

a) Thành phần hồ sơ bao gồm:

- Thông báo về giải thể doanh nghiệp;

- Báo cáo thanh lý tài sản doanh nghiệp; danh sách chủ nợ và số nợ đã thanh toán, gồm cả thanh toán hết các khoản nợ về thuế và nợ tiền đóng bảo hiểm xã hội, người lao động sau khi quyết định giải thể doanh nghiệp (nếu có);

- Con dấu và giấy chứng nhận mẫu dấu (nếu có);

- Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp”.

Lưu ý:

“Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày thông qua, quyết định giải thể và biên bản họp phải được gửi đến Cơ quan đăng ký kinh doanh, cơ quan thuế, người lao động trong doanh nghiệp, đăng quyết định giải thể trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp và phải được niêm yết công khai tại trụ sở chính, chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp.

Trường hợp doanh nghiệp còn nghĩa vụ tài chính chưa thanh toán thì phải gửi kèm theo quyết định giải thể phương án giải quyết nợ đến các chủ nợ, người có quyền, lợi và nghĩa vụ có liên quan. Thông báo phải có tên, địa chỉ của chủ nợ; số nợ, thời hạn, địa điểm và phương thức thanh toán số nợ đó; cách thức và thời hạn giải quyết khiếu nại của chủ nợ”.

b) Số lượng hồ sơ: 01 (bộ)

Thời hạn giải quyết

05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

Đối tượng thực hiện TTHC

Tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp.

Cơ quan thực hiện TTHC

a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định: Phòng Đăng ký kinh doanh - Sở Kế hoạch và Đầu tư.

b) Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Phòng Đăng ký kinh doanh - Sở Kế hoạch và Đầu tư.

c) Cơ quan phối hợp (nếu có).

Kết quả của việc thực hiện TTHC:

Thông báo giải thể Doanh nghiệp

Phí, lệ phí: 0 đồng

Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai

Thông báo về việc giải thể doanh nghiệp.

Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC (nếu có)

Căn cứ pháp lý của TTHC

- Luật doanh nghiệp 2014;

- Thông tư số 176/2012/TT-BTC ngày 23/10/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền HĐND tỉnh;

- Thông tư số 106/2013/TT-BTC ngày 8/9/2013 về sửa đổi, bổ sung Thông tư số 176/2012/TT-BTC ngày 23/10/2012 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hộ kinh doanh và phí cung cấp thông tin doanh nghiệp.

Ghi chú: “Phần chữ in nghiêng là nội dung sửa đổi, bổ sung, thay thế’'.

 

Mẫu:

TÊN DOANH NGHIỆP
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số:………..

............. ngày ..... tháng..... năm .........

 

THÔNG BÁO

Về việc giải thể doanh nghiệp

Kính gửi: Phòng Đăng ký kinh doanh tỉnh, thành phố.……………

Tên doanh nghiệp (ghi bằng chữ in hoa):.…………….…………….…………….…………

Mã số doanh nghiệp/Mã số thuế:.…………….…………….…………….…………….…….

Số Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (chỉ kê khai nếu không có mã số doanh nghiệp/mã số thuế):.…………….…………….…………….…………….….……….

Thông báo về việc giải thể doanh nghiệp như sau:

Quyết định giải thể số: .……………ngày.………./.………./.…………….…………….………

Lý do giải thể: .…………….…………….…………….…………….…………….…………….…

.…………….…………….…………….…………….…………….…………….………………….

.…………….…………….…………….…………….…………….…………….………………….

Doanh nghiệp cam kết đã hoàn thành các khoản nợ, nghĩa vụ thuế, tài sản và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp pháp, chính xác, trung thực của nội dung Thông báo này./.

 


Các giấy tờ gửi kèm:
- Quyết định giải thể;
- Biên bản họp;
- .……………

ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT
CỦA DOANH NGHIỆP
(Ký, ghi họ tên)

 

Từ khóa:
2021/QĐ-UBNDQuyết định 2021/QĐ-UBNDQuyết định số 2021/QĐ-UBNDQuyết định 2021/QĐ-UBND của Tỉnh Thừa Thiên HuếQuyết định số 2021/QĐ-UBND của Tỉnh Thừa Thiên HuếQuyết định 2021 QĐ UBND của Tỉnh Thừa Thiên Huế
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệu2021/QĐ-UBND
                            Loại văn bảnQuyết định
                            Cơ quanTỉnh Thừa Thiên Huế
                            Ngày ban hành05/10/2015
                            Người kýNguyễn Văn Cao
                            Ngày hiệu lực 05/10/2015
                            Tình trạng Hết hiệu lực

                            Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật
                                                  Tải văn bản Tiếng Việt (Word)

                                                  Tóm tắt văn bản

                                                  Số hiệu2021/QĐ-UBND
                                                  Loại văn bảnQuyết định
                                                  Cơ quanTỉnh Thừa Thiên Huế
                                                  Ngày ban hành05/10/2015
                                                  Người kýNguyễn Văn Cao
                                                  Ngày hiệu lực 05/10/2015
                                                  Tình trạng Hết hiệu lực
                                                  Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                  Tin pháp luật

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Media Luật

                                                  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                                  Mục lục

                                                    Dữ Liệu Pháp Luật

                                                    Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                    Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                                    Tra cứu

                                                    • Văn bản pháp luật
                                                    • Bản án & Án lệ
                                                    • Biểu mẫu
                                                    • Tin văn bản
                                                    • Chính sách mới

                                                    Công cụ tiện ích

                                                    • Tính lương
                                                    • Tính thuế TNCN
                                                    • Tra cứu mã số thuế
                                                    • Tra cứu mã ngành nghề
                                                    • Xem tất cả công cụ

                                                    Về chúng tôi

                                                    • Giới thiệu
                                                    • Nền tảng Vi-Office
                                                    • Sơ đồ website

                                                    Pháp lý rõ ràng,
                                                    công việc nhẹ nhàng

                                                    Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                    © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                    Giới thiệuSơ đồ website
                                                    văn bản pháp luật liên quan