Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản› Hành chính ›18/2009/QĐ-UBND

Quyết định 18/2009/QĐ-UBND về Quy định tổ chức và hoạt động của Ban quản lý rừng phòng hộ Đắk Hà do tỉnh Kon Tum ban hành

Đã sao chép thành công!
Số hiệu18/2009/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quanTỉnh Kon Tum
Ngày ban hành03/03/2009
Người kýHà Ban
Ngày hiệu lực 13/03/2009
Tình trạng Hết hiệu lực
Ngày ban hành:03/03/2009Tình trạng:Hết hiệu lực

UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH KON TUM
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 18/2009/QĐ-UBND

Kon Tum, ngày 03 tháng 03 năm 2009

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG BAN QUẢN LÝ RỪNG PHÒNG HỘ ĐẮK HÀ

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KON TUM

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân, ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Bảo vệ và phát triển rừng năm 2004;

Căn cứ Quyết định số 186/2006/QĐ-TTg, ngày 14 tháng 8 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế quản lý rừng;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 265/TTr-SNV, ngày 24 tháng 02 năm 2009),

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1.Ban hành kèm theo quyết định này Quy định về tổ chức và hoạt động của Ban quản lý rừng phòng hộ Đắk Hà, tỉnh Kon Tum.

Điều 2.Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký.

Điều 3.Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Nội vụ, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Thủ trưởng các đơn vị có liên quan; Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện Đắk Hà và Trưởng Ban quản lý rừng phòng hộ Đắk Hà chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
CHỦ TỊCH




Hà Ban

 

QUY ĐỊNH

VỀ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA BAN QUẢN LÝ RỪNG PHÒNG HỘ ĐẮK HÀ
(Ban hành kèm theo Quyết định số 18/2009/QĐ-UBND, ngày 03 tháng 3 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh).

Chương I

VỊ TRÍ, CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN

Điều 1.Ban quản lý rừng phòng hộ Đắk Hà (sau đây gọi tắt là Ban quản lý) là đơn vị sự nghiệp có thu, chịu sự quản lý trực tiếp của Ủy ban nhân dân tỉnh, đồng thời chịu sự chỉ đạo về chuyên môn nghiệp vụ của Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn.

Ban quản lý có chức năng quản lý, bảo vệ rừng và đất rừng; trồng và chăm sóc rừng trồng, rừng phòng hộ; khoanh nuôi phục hồi rừng; nuôi dưỡng làm giàu rừng, cải tạo rừng; khai thác gỗ và lâm sản trong rừng phòng hộ; khoán rừng và đất lâm nghiệp; dịch vụ giống cây trồng theo quy định của pháp luật.

Điều 2.Ban quản lý có tư cách pháp nhân, được sử dụng con dấu riêng và được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước theo quy định. Trụ sở của Ban quản lý đóng tại huyện Đắk Hà, tỉnh KonTum.

Điều 3.Lâm phần của Ban quản lý gồm 13 tiểu khu: 312, 313, 314, 315, 316, 317, 318, 319, 322, 323, 326, 330 thuộc xã Đăk PXy và tiểu khu 344 thuộc xã Đăk Ui huyện Đăk Hà, tỉnh Kon Tum với tổng diện tích 16.026,2 ha (trong đó: diện tích đất có rừng là 14.687,3 ha; diện tích đất chưa có rừng: 1.338,9 ha).

Điều 4.Nhiệm vụ, quyền hạn của Ban quản lý thực hiện theo quy định tại Điều 62 của Luật Bảo vệ và Phát triển rừng năm 2004; Quyết định số 186/2006/QĐ-TTg, ngày 14 tháng 8 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế quản lý rừng và các văn bản khác có liên quan.

Chương II

TỔ CHỨC BỘ MÁY VÀ BIÊN CHẾ

Điều 5.Tổ chức bộ máy của Ban.

1. Trưởng ban, Phó Trưởng ban.

Trưởng ban, Phó Trưởng ban do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm.

2. Cơ cấu bộ máy gồm có 02 Phòng:

a, Phòng Tổ chức - Hành chính.

b, Phòng Nghiệp vụ.

Phòng có Trưởng phòng và Phó trưởng phòng do Trưởng ban bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm theo quy định về phân cấp, uỷ quyền công tác tổ chức - cán bộ hiện hành.

Điều 6.Biên chế, kinh phí hoạt động của Ban.

Biên chế, kinh phí hoạt động của Ban quản lý do Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định trên cơ sở khối lượng công việc được giao.

Điều 7.Trưởng ban là thủ trưởng cơ quan chịu trách nhiệm cá nhân trước Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của đơn vị. Trưởng Ban có nhiệm vụ và quyền hạn sau:

1. Chỉ đạo và tổ chức thực hiện các nhiệm vụ quy định tại Điều 4, trong Quy định này đảm bảo kịp thời và đạt hiệu quả.

2. Quản lý, sử dụng và chịu trách nhiệm về hiệu quả sử dụng cán bộ, công chức, viên chức, lao động, tài chính, tài sản, vật tư, tài liệu,... của đơn vị theo đúng thẩm quyền.

3. Thực hiện tốt chính sách chăm lo đời sống vật chất và tinh thần; nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ cán bộ, công chức, lao động của đơn vị.

4. Là chủ tài khoản của đơn vị.

5. Chỉ đạo các Phòng chuyên môn thực hiện tốt nhiệm vụ được giao.

6. Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành một số văn bản hướng dẫn thực hiện các quy định, chính sách của Nhà nước về lĩnh vực được giao theo đúng thẩm quyền quy định. Ban hành các văn bản hướng dẫn chuyên môn nghiệp vụ về các hoạt động trong phạm vi nhiệm vụ theo quy định và thẩm quyền được giao.

7. Ủy quyền cho Phó Trưởng ban giải quyết các công việc của đơn vị khi Trưởng ban vắng mặt.

Điều 8.Phó Trưởng Ban.

1. Giúp Trưởng ban, chịu trách nhiệm trước Trưởng ban về toàn bộ nội dung công việc thuộc lĩnh vực được Trưởng ban phân công hoặc uỷ quyền; tham gia ý kiến với Trưởng ban về công việc chung của đơn vị.

2. Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khi Trưởng ban đi vắng uỷ quyền.

3. Được chủ tài khoản uỷ quyền đăng ký chữ ký tại Kho bạc Nhà nước.

Chương III

CHẾ ĐỘ LÀM VIỆC VÀ MỐI QUAN HỆ CÔNG TÁC

Điều 9.Chế độ làm việc.

1. Xây dựng chương trình, kế hoạch công tác: Trên cơ sở đường lối, chỉ thị, nghị quyết và chủ trương chính sách của Đảng và Nhà nước; chương trình công tác Ủy ban nhân dân tỉnh trong từng thời kỳ, Ban quản lý tiến hành xây dựng chương trình, kế hoạch công tác từng thời kỳ làm cơ sở cho quá trình thực hiện nhiệm vụ được giao.

2. Thời hạn giải quyết công việc:

a, Những công việc thuộc chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Ban quản lý, nếu pháp luật đã quy định thời hạn giải quyết, thì phải giải quyết xong trong thời hạn đó; nếu pháp luật không quy định thời hạn giải quyết, thì trong thời gian 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ Trưởng Ban (hoặc Phó Trưởng ban phụ trách lĩnh vực được phân công, hoặc được ủy quyền) phải giải quyết xong và trả lời cho đương sự. Trường hợp chưa giải quyết hoặc không giải quyết được phải có văn bản trả lời để tổ chức, cá nhân biết rõ lý do.

b, Những vấn đề thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Trưởng ban có văn bản trình Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh đúng trình tự, thủ tục theo quy định. Nếu công việc liên quan đến nhiều ngành, Trưởng ban phải chủ trì và trao đổi thống nhất bằng văn bản với các ngành trước khi trình Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định.

3. Chế độ soạn thảo, trình ký và ban hành văn bản: Việc soạn thảo văn bản phải thực hiện đúng theo quy trình, thể thức văn bản. Nội dung văn bản phải rõ ràng, cụ thể và không trái với quy định của pháp luật. Ban hành văn bản phải đến đúng đối tượng thi hành trong văn bản. Văn bản chỉ được ban hành sau khi đã kiểm tra và văn thư đã vào sổ theo dõi.

a, Đối với văn bản thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh: Trưởng ban phải thực hiện đảm bảo các thủ tục theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh. Nếu công việc liên quan đến nhiều ngành, nhiều cấp thì Trưởng ban phải chủ trì và trao đổi thống nhất bằng văn bản trước khi trình Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định.

b, Đối với văn bản thuộc thẩm quyền của Trưởng ban: Việc ký và ban hành văn bản do Trưởng ban chịu trách nhiệm về nội dung và thể thức văn bản. Phó Trưởng ban khi được Trưởng ban uỷ quyền ký và ban hành các văn bản phải chịu trách nhiệm về nội dung và hình thức văn bản trước Trưởng ban.

4. Chế độ thông tin báo cáo:

a, Hàng tháng, quý, 6 tháng, năm, Trưởng ban thực hiện báo cáo tình hình triển khai nhiệm vụ với Uỷ ban nhân dân tỉnh, Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn theo đúng thời gian quy định.

b, Khi đi công tác ngoài tỉnh, Trưởng ban phải báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh trước 03 ngày, trường hợp đột xuất thì phải báo cáo ngay trước khi đi công tác để Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh cho ý kiến.

c, Khi có vấn đề đột xuất nảy sinh vượt quá thẩm quyền, Trưởng ban có trách nhiệm báo cáo ngay với cấp có thẩm quyền để xem xét, chỉ đạo và xử lý kịp thời.

5. Công tác lưu trữ: Việc lư­u trữ phải tiến hành thư­ờng xuyên, kịp thời và đúng chế độ quy định hiện hành của Nhà nư­ớc.

Điều 10.Mối quan hệ công tác.

1. Với Uỷ ban nhân dân tỉnh: Chịu sự chỉ đạo, lãnh đạo trực tiếp của Uỷ ban nhân dân tỉnh.

2. Với Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn: Chịu sự chỉ đạo, quản lý về chuyên môn nghiệp vụ của Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn.

3. Với cơ quan Kiểm lâm: Ban quản lý phối hợp với cơ quan Kiểm lâm địa phương trong việc thực hiện nhiệm vụ quản lý và bảo vệ rừng đối với khu rừng phòng hộ được giao.

4. Với các ngành liên quan và chính quyền địa phương: Phối hợp để giải quyết công việc liên quan đến nhiệm vụ quản lý và bảo vệ trong khu rừng được giao quản lý.

Chương IV

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 11.Trưởng ban căn cứ vào Quy định này để bố trí biên chế, quy định nhiệm vụ cụ thể và lề lối làm việc giữa các Phòng chuyên môn nghiệp vụ.

Điều 12.Trưởng ban có trách nhiệm theo dõi, chỉ đạo việc thực hiện Quy định. Trong quá trình thực hiện có khó khăn, vướng mắc cần sửa đổi, bổ sung, kịp thời báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Nội vụ) xem xét, quyết định./.

Từ khóa:
18/2009/QĐ-UBNDQuyết định 18/2009/QĐ-UBNDQuyết định số 18/2009/QĐ-UBNDQuyết định 18/2009/QĐ-UBND của Tỉnh Kon TumQuyết định số 18/2009/QĐ-UBND của Tỉnh Kon TumQuyết định 18 2009 QĐ UBND của Tỉnh Kon Tum
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệu18/2009/QĐ-UBND
                            Loại văn bảnQuyết định
                            Cơ quanTỉnh Kon Tum
                            Ngày ban hành03/03/2009
                            Người kýHà Ban
                            Ngày hiệu lực 13/03/2009
                            Tình trạng Hết hiệu lực

                            Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật
                                                  Tải văn bản Tiếng Việt

                                                  Tóm tắt văn bản

                                                  Số hiệu18/2009/QĐ-UBND
                                                  Loại văn bảnQuyết định
                                                  Cơ quanTỉnh Kon Tum
                                                  Ngày ban hành03/03/2009
                                                  Người kýHà Ban
                                                  Ngày hiệu lực 13/03/2009
                                                  Tình trạng Hết hiệu lực
                                                  Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                  Tin pháp luật

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Media Luật

                                                  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                                  Mục lục

                                                  • Điều 1. Ban hành kèm theo quyết định này Quy định về tổ chức và hoạt động của Ban quản lý rừng phòng hộ Đắk Hà, tỉnh Kon Tum.
                                                  • Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký.
                                                  • Điều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Nội vụ, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Thủ trưởng các đơn vị có liên quan; Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện Đắk Hà và Trưởng Ban quản lý rừng phòng hộ Đắk Hà chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
                                                  • Điều 1. Ban quản lý rừng phòng hộ Đắk Hà (sau đây gọi tắt là Ban quản lý) là đơn vị sự nghiệp có thu, chịu sự quản lý trực tiếp của Ủy ban nhân dân tỉnh, đồng thời chịu sự chỉ đạo về chuyên môn nghiệp vụ của Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn.
                                                  • Điều 2. Ban quản lý có tư cách pháp nhân, được sử dụng con dấu riêng và được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước theo quy định. Trụ sở của Ban quản lý đóng tại huyện Đắk Hà, tỉnh KonTum.
                                                  • Điều 3. Lâm phần của Ban quản lý gồm 13 tiểu khu: 312, 313, 314, 315, 316, 317, 318, 319, 322, 323, 326, 330 thuộc xã Đăk PXy và tiểu khu 344 thuộc xã Đăk Ui huyện Đăk Hà, tỉnh Kon Tum với tổng diện tích 16.026,2 ha (trong đó: diện tích đất có rừng là 14.687,3 ha; diện tích đất chưa có rừng: 1.338,9 ha).
                                                  • Điều 4. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ban quản lý thực hiện theo quy định tại Điều 62 của Luật Bảo vệ và Phát triển rừng năm 2004; Quyết định số 186/2006/QĐ-TTg, ngày 14 tháng 8 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế quản lý rừng và các văn bản khác có liên quan.
                                                  • Điều 5. Tổ chức bộ máy của Ban.
                                                  • Điều 6. Biên chế, kinh phí hoạt động của Ban.
                                                  • Điều 7. Trưởng ban là thủ trưởng cơ quan chịu trách nhiệm cá nhân trước Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của đơn vị. Trưởng Ban có nhiệm vụ và quyền hạn sau:
                                                  • Điều 8. Phó Trưởng Ban.
                                                  • Điều 9. Chế độ làm việc.
                                                  • Điều 10. Mối quan hệ công tác.
                                                  • Điều 11. Trưởng ban căn cứ vào Quy định này để bố trí biên chế, quy định nhiệm vụ cụ thể và lề lối làm việc giữa các Phòng chuyên môn nghiệp vụ.
                                                  • Điều 12. Trưởng ban có trách nhiệm theo dõi, chỉ đạo việc thực hiện Quy định. Trong quá trình thực hiện có khó khăn, vướng mắc cần sửa đổi, bổ sung, kịp thời báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Nội vụ) xem xét, quyết định./.
                                                  Dữ Liệu Pháp Luật

                                                  Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                  Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                                  Tra cứu

                                                  • Văn bản pháp luật
                                                  • Bản án & Án lệ
                                                  • Biểu mẫu
                                                  • Tin văn bản
                                                  • Chính sách mới

                                                  Công cụ tiện ích

                                                  • Tính lương
                                                  • Tính thuế TNCN
                                                  • Tra cứu mã số thuế
                                                  • Tra cứu mã ngành nghề
                                                  • Xem tất cả công cụ

                                                  Về chúng tôi

                                                  • Giới thiệu
                                                  • Nền tảng Vi-Office
                                                  • Sơ đồ website

                                                  Pháp lý rõ ràng,
                                                  công việc nhẹ nhàng

                                                  Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                  © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                  Giới thiệuSơ đồ website
                                                  văn bản pháp luật liên quan