Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản› Hành chính ›17/2014/QĐ-UBND

Quyết định 17/2014/QĐ-UBND về phân cấp trách nhiệm quản lý chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Trà Vinh

Đã sao chép thành công!
Số hiệu17/2014/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quanTỉnh Trà Vinh
Ngày ban hành05/08/2014
Người kýNguyễn Văn Phong
Ngày hiệu lực 15/08/2014
Tình trạng Hết hiệu lực
Ngày ban hành:05/08/2014Tình trạng:Hết hiệu lực

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH TRÀ VINH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 17/2014/QĐ-UBND

Trà Vinh, ngày 05 tháng 8 năm 2014

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH PHÂN CẤP TRÁCH NHIỆM QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TRÀ VINH

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TRÀ VINH

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Luật Xây dựng ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật liên quan đến đầu tư xây dựng cơ bản ngày 19 tháng 6 năm 2009;

Căn cứ Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 10 tháng 02 năm 2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình;

Căn cứ Nghị định số 83/2009/NĐ-CP ngày 15 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 10 tháng 02 năm 2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình;

Căn cứ Nghị định số 114/2010/NĐ-CP ngày 06 tháng 12 năm 2010 của Chính phủ về bảo trì công trình xây dựng;

Căn cứ Nghị định số 15/2013/NĐ-CP ngày 06 tháng 02 năm 2013 của Chính phủ về quản lý chất lượng công trình xây dựng;

Căn cứ Thông tư số 10/2013/TT-BXD ngày 27 tháng 5 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định chi tiết một số nội dung về quản lý chất lượng công trình xây dựng;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng Trà Vinh tại Tờ trình số 47/TTr-SXD ngày 15 tháng 5 năm 2014,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều1.BanhànhkèmtheoQuyếtđịnhnày“Quyđịnhphâncấptráchnhiệm quảnlýchất lượngcôngtrình xâydựng trênđịa bàntỉnhTrà Vinh”.

Điều 2.Quyếtđịnhnày cóhiệulựcthihànhsau10ngày kể từ ngày ký,thay thế Quyếtđịnhsố32/2012/QĐ-UBNDngày 19tháng11năm 2012củaỦy bannhândân tỉnhvềviệcbanhànhQuyđịnhtráchnhiệmquảnlýnhànướcvềchấtlượngcông trình xâydựng trênđịa bàntỉnhTrà Vinh.

Điều 3.ChánhVănphòngỦy bannhândântỉnh; ThủtrưởngcácSở,cơquan ngangSởthuộcỦybannhândântỉnh; ChủtịchỦy bannhân dâncáchuyện,thành phố; ChủtịchỦybannhândâncấpxãvàcácđơnvịcó liênquanchịu tráchnhiệmthi hànhQuyếtđịnhnày./.

 

 

TM. ỦYBAN NHÂNDÂN
KT. CHỦTỊCH

PHÓ CHỦTỊCH




Nguyễn Văn Phong

 

QUY ĐỊNH

PHÂN CẤP TRÁCH NHIỆM QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TRÀ VINH
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 17/2014/QĐ-UBND ngày 05/8/2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh)

ChươngI

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạmviđiều chỉnh

Quyđịnhnàyquyđịnhvềphâncấptráchnhiệm quảnlýchấtlượngcôngtrình xâydựngtrênđịa bàntỉnhTrà Vinh.

Điều 2. Đốitượngáp dụng

1.Quyđịnh nàyápdụng đối vớichủ đầutư, nhà thầu,tổchức vàcánhâncóliên quantrongcôngtáckhảosát,thiếtkế,giámsát,thicôngvànghiệmthucôngtrình xây dựng, thínghiệm,kiểm địnhchấtlượngcôngtrìnhxây dựng, bảotrì,quảnlýan toanlaođộng,giảiquyếtsựcốtrongthicôngxây dựngvàkhaithác,sửdụngcông trình xâydựng trênđịa bàntỉnhTrà Vinh.

2.Đốivớicácdựánđầutưxây dựngcôngtrìnhthuộclĩnhvựcquốcphòng,an ninhthựchiệntheoquy địnhvềquảnlýchấtlượngcôngtrìnhxây dựngdoBộQuốc phòng,BộCôngan banhành.

Điều3.Phâncông,phâncấptráchnhiệm quảnlýnhànướcvềquảnlýchất lượngcôngtrìnhxâydựng

Phâncông,phâncấp tráchnhiệm quảnlýnhànướcvềquảnlýchấtlượngcông trìnhxây dựngchocácSở,Ban- ngànhtỉnh; Ủy bannhândâncác huyện, thànhphố (gọitắtlàỦy bannhândâncấphuyện)thựchiệntheoquy địnhtạikhoản4Điều41, khoản1Điều44 vàkhoản3Điều45 Nghịđịnhsố15/2013/NĐ-CP

1.SởXây dựngchịutráchnhiệm quảnlýchấtlượngcôngtrìnhdândụngquy địnhtạimụcI; côngtrìnhsảnxuấtvậtliệuxây dựngquy địnhtạibảngII.1mụcIIvà côngtrìnhhạtầngkỹthuậtquyđịnhtạimụcIIIPhụlục1banhànhkèmtheoThông tưsố10/2013/TT-BXD.

2.SởCôngthươngchịutráchnhiệm quảnlýchấtlượngcôngtrìnhhầmmỏ,dầu khí,nhàmáyđiện,đườngdâytảiđiện,trạmbiếnápvàcáccôngtrìnhcôngnghiệp chuyênngành(trừcôngtrìnhsảnxuấtvậtliệuxâydựng)quyđịnhtạimụcIIPhụlục 1 banhànhkèmtheoThôngtư số10/2013/TT-BXD.

3.SởGiaothôngVậntảichịutráchnhiệm quản lýchấtlượngcôngtrình giao thôngquyđịnhtạimụcIVPhụlục1banhànhkèm theoThôngtưsố10/2013/TT-BXD.

4.SởNôngnghiệpvàPháttriểnnôngthônchịutráchnhiệm quảnlýchấtlượng côngtrìnhnôngnghiệpvàpháttriểnnôngthôntheoquyđịnhtạimụcVPhụlục1 ban hành kèmtheoThông tư số10/2013/TT-BXD.

5.BanQuảnlýKhukinhtếTràVinhchịutráchnhiệm quảnlýchấtlượngcông trìnhthuộckhucôngnghiệp,khukinhtếtrênđịabàntỉnh.

6.Ủybannhândâncấphuyệnchịutráchnhiệmquảnlýchấtlượngcôngtrình xây dựng, baogồm: côngtrìnhdoỦy bannhândâncấphuyệncấpgiấy phépxây dựng; côngtrìnhnhàởriênglẻ; côngtrìnhsửdụngvốnngânsáchnhànướcdoỦy bannhândâncấphuyệnquyếtđịnhđầutưhoặcđượcỦy bannhândântỉnhủy quyền quyếtđịnhđầutưvàcáccôngtrìnhdoỦybannhândâncấpxãquyếtđịnhđầutư theoquy địnhcủaỦy bannhândântỉnh, trừcáccôngtrìnhquy địnhtạikhoản1, khoản 2,khoản 3,khoản 4, khoản5Điềunày.

Điều 4.Thẩm quyềnkiểm tracôngtácnghiệm thuđưacôngtrìnhvàosử dụngcủacơ quanquản lýnhànước về xâydựng(thực hiệnkhoản 6,khoản8Điều 25Thôngtư 10/2013/TT-BXD).

1. Sở Xây dựng kiểm tra các công trình quy định tại điểm a, điểm b và điểm e khoản 1 Điều 21 Nghị định 15/2013/NĐ-CP, trừ các công trình quy định tại khoản 1 Điều 25 Thông tư 10/2013/TT-BXD, cụ thể:

a) Đối với công trình sử dụng vốn ngân sách nhà nước do Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định đầu tư hoặc ủy quyền quyết định đầu tư, bao gồm: Nhà máy xi măng cấp III, cấp II; nhà chung cư cấp II, cấp III; công trình công cộng cấp II, cấp III; công trình hạ tầng kỹ thuật cấp II, cấp III và các công trình xử lý chất thải rắn độc hại không phân biệt cấp;

b) Đối với công trình sử dụng vốn khác, bao gồm: Nhà chung cư cấp II, cấp III; nhà ở riêng lẻ từ 7 tầng trở lên; công trình công cộng cấp II, cấp III; công trình hạ tầng kỹ thuật cấp II và các công trình xử lý chất thải rắn độc hại không phân biệt cấp.

2. Sở Công thương kiểm tra các công trình quy định tại điểm c khoản 1 Điều 21 Nghị định 15/2013/NĐ-CP, trừ các công trình nhà máy xi măng và các công trình quy định tại khoản 2 Điều 25 Thông tư 10/2013/TT-BXD, cụ thể:

a) Công trình cấp II, cấp III sử dụng vốn ngân sách nhà nước và vốn khác ngoài ngân sách nhà nước, bao gồm: Đường dây tải điện, nhà máy thủy điện, nhà máy nhiệt điện, nhà máy luyện kim, nhà máy sản xuất Alumin; các công trình nhà máy lọc hóa dầu, chế biến khí, nhà kho; tuyến đường ống dẫn xăng, dầu, khí hóa lỏng, nhà máy sản xuất; kho chứa hóa chất nguy hiểm; nhà máy sản xuất và kho chứa vật liệu nổ công nghiệp không phân biệt cấp;

b) Các công trình cấp II thuộc khu công nghiệp, trừ các công trình quy định tại khoản 5 Điều này.

3. Sở Giao thông Vận tải kiểm tra các công trình quy định tại điểm d khoản 1 Điều 21 Nghị định 15/2013/NĐ-CP, trừ các công trình quy định tại khoản 3 Điều 25 Thông tư 10/2013/TT-BXD, cụ thể:

a) Đối với công trình sử dụng vốn ngân sách nhà nước do Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định đầu tư hoặc ủy quyền quyết định đầu tư, gồm: Công trình cầu, hầm, đường bộ cấp II, cấp III; sân bay, bến, ụ nâng tàu, cảng bến đường thủy; hệ thống cáp treo vận chuyển người không phân biệt cấp;

b) Đối với các công trình sử dụng vốn khác, bao gồm: Công trình cầu, hầm, đường bộ cấp II; sân bay, bến, ụ nâng tàu, cảng bến đường thủy; hệ thống cáp treo vận chuyển người không phân biệt cấp.

4. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn kiểm tra các công trình quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 21 Nghị định 15/2013/NĐ-CP, trừ các công trình quy định tại khoản 4 Điều 25 Thông tư 10/2013/TT-BXD, cụ thể:

Các công trình sử dụng vốn ngân sách nhà nước và vốn khác ngoài ngân sách nhà nước, gồm: Công trình hồ chứa nước, đập ngăn nước, tràn xả lũ, cống lấy nước, cống xả nước, kênh, đường ống kín dẫn nước, đường hầm thủy công, đê, kè, trạm bơm và công trình thủy lợi khác không phân biệt cấp.

5. Ban Quản lý Khu kinh tế Trà Vinh kiểm tra các công trình thuộc các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh, trừ các công trình quy định tại điểm b khoản 2 Điều này, cụ thể:

a) Đối với các công trình cấp III, cấp IV trong các khu công nghiệp và các công trình có yêu cầu bắt buộc phải kiểm tra công tác nghiệm thu không phân biệt cấp theo quy định tại khoản 1 Điều 21 Nghị định 15/2013/NĐ-CP;

b) Đối với các công trình xây dựng trong khu kinh tế thực hiện theo quy định khoản 9 Điều 25 Thông tư 10/2013/TT-BXD.

6. Ủy ban nhân dân cấp huyện kiểm tra các công trình, trừ các công trình quy định tại các khoản 1, khoản 2, khoản 3, khoản 4, khoản 5 Điều này, cụ thể:

a) Đối với các công trình sử dụng vốn ngân sách nhà nước thuộc dự án đầu tư xây dựng công trình do Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định đầu tư hoặc được ủy quyền quyết định đầu tư và các dự án đầu tư do Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định đầu tư;

b) Đối với công trình sử dụng vốn khác, gồm: Công trình nhà ở riêng lẻ, nhà chung cư cấp IV, công trình công cộng cấp IV, công trình hạ tầng kỹ thuật cấp IV Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư số 10/2013/TT-BXD.

7. Đối với một số công trình do đặc điểm tổ chức thi công theo tuyến công trình, khó xác định được các giai đoạn chuyển bước thi công và các công trình, có quy mô nhỏ, kết cấu đơn giản thì không phải kiểm tra công tác nghiệm thu chuyển giai đoạn mà chỉ thực hiện kiểm tra công tác nghiệm thu hoàn thành đưa công trình vào sử dụng.

8. Đối với các công trình không phải kiểm tra công tác nghiệm thu đưa công trình vào sử dụng của cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng (các công trình không thuộc quy định tại các khoản 1, khoản 2, khoản 3, khoản 4, khoản, khoản 6 Điều này) thì chủ đầu tư tổ chức nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình, công trình xây dựng để đưa vào sử dụng theo quy định tại Điều 22 Thông tư số 10/2013/TT-BXD.

9. Trường hợp dự án đầu tư xây dựng công trình gồm nhiều công trình có loại và cấp khác nhau thì cơ quan chuyên môn về xây dựng kiểm tra công trình, hạng mục công trình chính của dự án đầu tư xây dựng công trình có nhiệm vụ tổ chức kiểm tra tất cả các công trình, hạng mục công trình xây dựng thuộc đối tượng phải kiểm tra theo quy định tại Điều này của dự án và mời các cơ quan chuyên môn về xây dựng chuyên ngành có liên quan tham gia trong quá trình kiểm tra.

10. Các Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành phối hợp với Sở Xây dựng kiểm tra công tác nghiệm thu công trình xây dựng chuyên ngành theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 45 Nghị định số 15/2013/NĐ-CP.

11. Đối với các dự án đầu tư theo hình thức hợp đồng BOT, BTO, BT cơ quan nhà nước có thẩm quyền ký hợp đồng thực hiện dự án hoặc được giao quản lý thực hiện hợp đồng dự án thực hiện kiểm tra công tác nghiệm thu đưa công trình vào sử dụng theo quy định tại khoản 2 Điều 5 Thông tư số 10/2013/TT-BXD.

Chương II

PHÂN CẤP TRÁCH NHIỆM QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ CHẤT LƯỢNG CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG

Điều 5. Sở Xây dựng

Sở Xây dựng là cơ quan đầu mối giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thống nhất quản lý nhà nước về chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh, có trách nhiệm:

1. Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành các văn bản triển khai, thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh.

2. Hướng dẫn Ủy ban nhân dân cấp huyện, các Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành, các tổ chức và cá nhân tham gia xây dựng công trình thực hiện các quy định pháp luật về quản lý chất lượng công trình xây dựng.

3. Chịu trách nhiệm quản lý nhà nước về chất lượng công trình xây dựng theo quy định tại khoản 1 Điều 3 Quy định này. Lập kế hoạch kiểm tra thường xuyên, định kỳ công tác quản lý chất lượng của các cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia xây dựng công trình và chất lượng các công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh. Kiểm tra đột xuất công tác quản lý chất lượng và chất lượng công trình khi phát hiện dấu hiệu vi phạm về chất lượng hoặc theo yêu cầu.

4. Kiểm tra công tác nghiệm thu đưa công trình vào sử dụng đối với công trình do Sở quản lý theo quy định tại khoản 1 Điều 4 Quy định này. Kế hoạch, nội dung kiểm tra, kết quả kiểm tra thực hiện theo quy định tại Điều 24 Thông tư số 10/2013/TT-BXD. Thông báo kết quả kiểm tra công tác nghiệm thu chuyển giai đoạn thi công lập theo mẫu quy định tại Phụ lục 1 và kết quả kiểm tra công tác nghiệm thu đưa công trình vào sử dụng lập theo mẫu quy định tại Phụ lục 2 Quy định này.

5. Giúp Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức giám định chất lượng công trình xây dựng khi được yêu cầu và tổ chức giám định nguyên nhân sự cố đối với công trình chuyên ngành do Sở quản lý. Theo dõi, tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh về tình hình sự cố trên địa bàn tỉnh; hướng dẫn giải quyết tranh chấp về chất lượng đối với các công trình xây dựng chuyên ngành do Sở quản lý.

6. Theo dõi, kiểm tra, xử lý và kiến nghị xử lý các vi phạm về chất lượng công trình xây dựng theo quy định tại Điều 46 Nghị định số 15/2013/NĐ-CP. Trường hợp phát hiện chất lượng công trình không đảm bảo yêu cầu, có nguy cơ gây sập đổ công trình hoặc biện pháp thi công không đảm bảo an toàn thì được quyền tạm dừng thi công và chỉ cho phép thi công sau khi chủ đầu tư và các nhà thầu khắc phục các tồn tại, đảm bảo an toàn. Việc tạm dừng thi công thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 34 Thông tư số 10/2013/TT-BXD.

7.Côngbố trêntrangthôngtinđiện tử doSở quảnlý:

a)Thôngtinnănglựccủa các tổchức,cá nhânhoạtđộngxây dựngcôngtrình trênđịa bàntỉnhtheo quyđịnhtạikhoản1Điều8 của Nghịđịnhsố15/2013/NĐ-CP;

b)Côngbốtênvàhànhviviphạm củacáctổchức,cánhântheoquy địnhtại khoản1Điều46củaNghịđịnhsố15/2013/NĐ-CP.

8.BáocáoỦy bannhândântỉnhđịnhkỳhàngnăm vàongày15tháng11hoặc báocáođộtxuấtkhicóyêucầuvềviệctuânthủquy địnhvềquảnlýchấtlượngcông trìnhxây dựngvàtìnhhìnhchấtlượngcôngtrìnhxây dựngtrênđịabàntỉnhlậptheo mẫu quyđịnhtạiPhụlục3Quyđịnhnày.

9.GiúpỦybannhândântỉnhtổnghợpvàbáocáoBộXâydựngvềtìnhhình chấtlượngcôngtrìnhxây dựngtrênđịabàntỉnhđịnhkỳ hàngnăm trướcngày 15 tháng12 và báocáo đột xuất khicóyêucầu; báocáo danh sáchcác nhàthầu viphạm quyđịnhvềquảnlýchấtlượngcôngtrìnhkhitham giacáchoạtđộngxâydựngtrên địabàntỉnhlậptheo mẫu quyđịnhtạiPhụlục3Quyđịnhnày.

Điều 6. Các Sở quảnlýcôngtrình xâydựngchuyên ngành

Các Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành, gồm: Sở Công thương; Sở Giao thông Vận tải; Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (thực hiện khoản 2 Điều 45 Nghị định số 15/2013/NĐ-CP), có trách nhiệm:

1.Quảnlýnhà nước vềchấtlượngcôngtrìnhxây dựngchuyênngành.Lậpkế hoạchkiểm trathườngxuyên,địnhkỳcôngtácquảnlýchấtlượngcủatổchức,cá nhântham giaxây dựngcôngtrìnhchuyênngànhvàchấtlượngcáccôngtrìnhxây dựngchuyênngànhtrênđịabàntỉnh.Kiểmtrađộtxuấtcôngtácquảnlýchấtlượng vàchấtlượngcôngtrìnhkhipháthiệndấuhiệuviphạm vềchấtlượnghoặctheoyêu cầucủa cơquancấptrên.

2.Kiểm tracôngtác nghiệm thuđưacôngtrìnhvàosửdụngđốivớicôngtrình chuyênngànhdoSởquảnlýtheoquyđịnhtạicáckhoản2,khoản3,khoản4Điều4 Quy địnhnày.Kếhoạch,nộidungkiểm tra,kếtquảkiểm trathựchiệntheoquy định tạiĐiều24Thôngtưsố10/2013/TT-BXD.Thôngbáokếtquảkiểm tracôngtác nghiệm thuchuyểngiaiđoạnthicônglậptheomẫuquy địnhtạiPhụlục1vàkếtquả kiểm tracôngtácnghiệm thuđưacôngtrìnhvàosửdụnglậptheomẫuquy địnhtại Phụlục 2Quyđịnhnày.

3.Chủtrì,phốihợpvớiSởXây dựngtổchứcgiám địnhchấtlượngcôngtrình xây dựngchuyênngànhvàtổchứcgiám địnhnguyênnhânsựcốđốivớicôngtrình xâydựngchuyênngànhtheoquyđịnhtạiĐiều25Quyđịnhnày; hướngdẫngiải quyếttranhchấpvềchấtlượngđốivớicáccôngtrìnhxây dựng chuyênngànhdoSở quảnlýtheophâncấp.

4.Xử lývàkiếnnghịxửlýcácviphạm vềquảnlýchấtlượngcông trìnhxây dựngtheoquy địnhtạiĐiều46Nghịđịnhsố15/2013/NĐ-CP. Trườnghợppháthiện chấtlượngcôngtrình khôngđảm bảoyêucầu,có nguycơgâysậpđổcôngtrìnhhoặc biệnphápthicôngkhôngđảm bảoantoànthìđượcquyềntạmdừngthicôngvàchỉ chophépthicôngsaukhichủđầutưvàcácnhàthầukhắcphụccáctồntại,đảm bảo antoàn.Việctạmdừngthicôngthựchiệntheoquyđịnhtạikhoản2Điều34Thông tưsố10/2013/TT-BXD.

5.Tổnghợp,báocáoSởXây dựngđịnhkỳhàngnăm vàongày 15tháng11và báocáođộtxuấtkhicóyêucầuvềtìnhhìnhchấtlượngvàcôngtácquảnlýchất lượngcôngtrìnhxâydựngchuyênngànhtrênđịabàntỉnhlậptheomẫuquy địnhtại Phụlục 3Quyđịnhnày.

6.Kiệntoàn,tổchứcbộphậnchuyênmôncóđủnănglựcđểgiúpGiám đốcSở thựchiệnnhiệm vụquảnlýnhànướcvềchấtlượngcôngtrìnhxây dựngchuyên ngành.

Điều 7. Trách nhiệm của Ban Quản lý Khu kinh tế Trà Vinh

1.Chịutráchnhiệmquảnlýnhànướcvềchấtlượngcôngtrìnhxây dựngthuộc khucôngnghiệp,khukinhtếtheoquy địnhtạikhoản5Điều3Quy địnhnày.Lậpkế hoạchkiểm trathườngxuyên,địnhkỳcôngtácquảnlýchấtlượngcủatổchức,cá nhânthamgiaxâydựngcôngtrìnhvàchấtlượngcáccôngtrìnhxâydựngthuộc phạmvi quảnlý.

2.Kiểm tracôngtác nghiệm thuđưacôngtrìnhvàosửdụngđốivớicôngtrình thuộcquyềnquảnlýtheoquy địnhtạikhoản5Điều4Quy địnhnày.Nộidungkiểm tra,kếtquảkiểm trathựchiệntheoquyđịnhtạiĐiều24Thôngtưsố10/2013/TT-BXD.Kếtquảkiểm tracôngtácnghiệm thuchuyểngiaiđoạnthicôngtheomẫutại Phụlục1vàkếtquảkiểm tracôngtácnghiệm thuđưacôngtrìnhvàosửdụngtheo mẫu tạiPhụlục 2kèmtheoQuyđịnhnày.

3.Tổnghợp,báocáoSởCôngthương,SởXâydựngđịnhkỳhàngnămvào ngày 15tháng11và báocáođộtxuấtkhicóyêucầuvềtìnhhìnhchấtlượngvàcông tác quảnlýchất lượngcôngtrình xâydựng thuộc phạmvi quảnlýtheomẫuPhụlục3 kèmtheoQuyđịnhnày.

4.Kiện toàn, tổchức bộ phậnchuyênmôncó đủnăng lực để thựchiệnnhiệmvụ quảnlýnhà nướcvềchất lượngcông trìnhxâydựng thuộc phạmvi quảnlý.

ChươngIII

TRÁCH NHIỆM CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP HUYỆN, ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP XÃ

Điều8.Ủybannhândâncấphuyện(thựchiệnkhoản3Điều45Nghịđịnhsố 15/2013/NĐ-CP).

1.HướngdẫnỦybannhândâncấpxã,cáctổchứcvàcánhânthamgiahoạt động xâydựngtrênđịa bànthực hiệncácvăn bảnquyphạmphápluậtvề quảnlýchất lượngcôngtrìnhxâydựng.

2.Kiểm trađịnhkỳ,độtxuấtviệctuânthủquyđịnhvềquảnlýchấtlượngcông trìnhxâydựngđốivớicáccôngtrìnhxâydựngdoỦybannhândâncấphuyệnquản lýtheoquyđịnhtạikhoản6Điều3của Quyđịnhnày.

3.PhốihợpvớiSởXây dựng,Sởquảnlýcôngtrìnhxây dựngchuyênngành kiểmtra công trìnhxâydựng trênđịabàn khi đượcyêucầu.

4.BáocáosựcốvàgiảiquyếtsựcốtheoquyđịnhtạiĐiều23,Điều24Quy địnhnày.Hướngdẫngiảiquyếttranhchấpvềchấtlượngđốivớicáccôngtrìnhxây dựngdoỦy bannhândâncấphuyệnquảnlýtheoquy địnhtạikhoản6Điều3Quy định này.

5.Tổnghợp,báocáoSởXây dựngđịnhkỳhàngnăm vàongày 15tháng11và báocáođộtxuấtkhicóyêucầuvềtìnhhìnhchấtlượngvàcôngtácquảnlýchất lượngcôngtrìnhxâydựngtrênđịa bànlậptheomẫuquy địnhtạiPhụlục3Quy định này.

Điều 9.Cơquanchuyênmôn giúpỦybannhândân cấp huyệnquản lýnhà nước về chấtlượngcôngtrình xâydựng

PhòngchuyênmôntrựcthuộcỦybannhândâncấphuyệnthammưugiúpỦy bannhândâncấphuyệnthựchiệnnhiệmvụquảnlýnhànướcvềchấtlượngcông trình xâydựng trênđịa bàn,cótráchnhiệm:

1.TrìnhỦy bannhândâncấphuyệnbanhànhcác văn bảntriểnkhaithực hiện côngtácquảnlýchất lượngcôngtrìnhxâydựng trênđịabàn.

2.HướngdẫnỦybannhândâncấpxã,cáctổchứcvàcánhânthamgiahoạt độngxây dựngtrênđịabànthựchiệncácquy địnhvềquảnlýchấtlượngcôngtrình xâydựngtheocác văn bảnquyphạmphápluậthiệnhành.

3.GiúpỦy bannhândâncấphuyệnthựchiệntráchnhiệm quảnlýnhànướcvề chấtlượngcôngtrìnhxâydựngtheoquyđịnhtạikhoản6Điều3Quyđịnhnày.Lập kếhoạchkiểm trathườngxuyên,địnhkỳcôngtácquảnlýchấtlượngcủatổchức,cá nhânthamgiaxâydựngcôngtrìnhvàchấtlượngcáccôngtrìnhxâydựngtrênđịa bàn.Kiểmtrađộtxuấtcôngtácquảnlýchấtlượngvàchấtlượngcôngtrìnhkhicó yêucầuhoặckhi pháthiệndấuhiệuviphạmvề chấtlượngcôngtrìnhxâydựng.

4.Kiếnnghịxửlýcácviphạm vềchấtlượngcôngtrìnhxâydựng,Trườnghợp pháthiệnchấtlượngcôngtrìnhkhôngđảm bảoyêucầu,cónguycơgâysậpđổcông trìnhhoặcbiệnphápthicôngkhôngđảm bảoantoàn,báocáoỦy bannhândâncấp huyệntạm dừngthicôngvàchỉchophépthicôngsaukhichủđầutưvàcácnhàthầu khắcphụccáctồntại,đảm bảoantoàn.Việctạm dừngthicôngthựchiệntheoquy định tạikhoản2Điều34Thôngtư số10/2013/TT-BXD;

5.Kiểmtracôngtácnghiệmthuđưacôngtrìnhvàosửdụngđốivớicôngtrình doỦy bannhândâncấphuyệnquảnlýtheoquy địnhtạikhoản6Điều4Quy định này.Kếhoạch,nộidungkiểmtra; kếtquảkiểmtrathựchiệntheoquyđịnhtạiĐiều 24Thôngtưsố10/2013/TT-BXD.Thôngbáokếtquảkiểm tracôngtácnghiệm thu chuyểngiaiđoạnthicônglậptheomẫuquy địnhtạiPhụlục1vàkếtquảkiểm tra côngtácnghiệmthuđưacôngtrìnhvàosửdụnglậptheomẫuquyđịnhtạiPhụlục2 Quyđịnhnày.

6.GiúpỦybannhândâncấphuyệntrongviệcthựchiệncácnhiệm vụ: lậpbáo cáosựcốvàgiảiquyếtsựcốtheoquyđịnhtạiĐiều23,Điều24Quyđịnhnày; giải quyếtsựcố,tổchứcgiám địnhnguyênnhânsựcốđốivớicôngtrìnhnhàởriênglẻ; giảiquyếtnhữnghư hỏngcôngtrìnhlâncận, liềnkề doviệcthicôngxây dựngcông trìnhmớigâyra; hướngdẫngiảiquyếttranhchấpvềchấtlượngđốivớicáccông trìnhxây dựngdoỦy bannhândâncấphuyệnquảnlýtheophâncấpquy địnhtại khoản6Điều3Quyđịnh này.

7.GiúpỦybannhândâncấphuyệntổnghợp,báocáoSởXâydựngđịnhkỳ hàngnăm vàongày15tháng11vàbáocáođộtxuấtkhicóyêucầuvềtìnhhìnhchất lượngvàcôngtácquảnlýchấtlượngcôngtrìnhxây dựngtrên địabànlậptheomẫu quyđịnhtạiPhụlục3Quyđịnhnày.

Điều 10. Ủyban nhân dân cấp xã

1.Tuyêntruyền,phổbiến,hướngdẫnvàtổchứcthựchiệncácvănbảnquy phạm phápluậtvềchấtlượngcôngtrìnhxây dựngchocáctổchứcvàcôngdântrên địabàn.

2.Tiếpnhận,xácnhậnthôngbáokhởicôngcủachủđầutưđốivớicôngtrình xâydựng trênđịa bàntheoquyđịnh tạiĐiều68LuậtXâydựng; kiểmtra quá trìnhthi côngcôngtrìnhtheonộidunggiấy phépxây dựng, biểnbáocôngtrường,cácđiều kiệnđảm bảovệsinhmôitrườngnhư: hàngràothicông,chechắncôngtrình,thoát nướcthicông,giảiphápthugom nướcthải,phếthảixâydựng,nhàvệsinhtạm thời, giấyphépsửdụng tạmthờivỉa hè, lòngđường.

3.Tiếp nhận báocáo sựcốcủachủđầutư,chủ sởhữuhoặcchủ quảnlýsửdụng côngtrìnhtrênđịabàn; đồngthời,ngaysaukhi nhận đượcthôngtin phảibáocáocho Ủybannhândâncấphuyệnvề sựcốtheoquyđịnh tạiĐiều23Quyđịnh này.

4.Lậphồsơ sựcốcôngtrìnhxây dựngđốivớicôngtrìnhnhàởriênglẻ trênđịa bàn. Trườnghợp phát hiệncông trìnhxây dựng, nhàởriêng lẻcủadânhoặccáccông trìnhlâncận,liềnkềcôngtrìnhđangxâydựngcódấuhiệukhôngđảmbảoantoàn chongườisử dụnghoặccó nguy cơxảy rasự cốsập đổ,phảicóbiệnpháptổchứcdi chuyểnngườivàtàisảnrakhỏikhuvựcnguyhiểm vàbáocáoỦy bannhândâncấp huyện.

5.Lậpdanhmụctheodõicáccôngtrìnhkhởicôngxâydựngtrênđịabàn,định kỳ6tháng/1lầnbáocáoỦybannhândâncấphuyệnlậptheomẫuquyđịnhtạiPhụ lục3Quyđịnhnày.

Chương IV

TRÁCH NHIỆM QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG CỦA CÁC TỔ CHỨC THAM GIA HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG

Điều 11.Trách nhiệmcủachủ đầu tư

1.Côngtácquảnlýchấtlượngthicôngxâydựngcôngtrình(thựchiệnĐiều24 Nghịđịnhsố15/2013/NĐ-CP):

a) Lựa chọn các tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện năng lực theo quy định để thực hiện công tác khảo sát xây dựng, thiết kế, thi công xây dựng công trình, giám sát thi công xây dựng công trình (nếu có), thí nghiệm, kiểm định chất lượng công trình (nếu có) và các công việc tư vấn xây dựng khác;

b) Thông báo về nhiệm vụ, quyền hạn của các cá nhân trong hệ thống quản lý chất lượng của chủ đầu tư, nhà thầu giám sát thi công xây dựng công trình cho các nhà thầu có liên quan biết để phối hợp thực hiện. Trước khi thi công xây dựng, chủ đầu tư và các nhà thầu thi công xây dựng phải thống nhất các nội dung về hệ thống quản lý chất lượng của chủ đầu tư và của nhà thầu; kế hoạch và biện pháp kiểm soát chất lượng theo quy định tại Điều 16 Thông tư số 10/2013/TT-BXD;

c) Kiểm tra các điều kiện khởi công công trình xây dựng theo quy định tại Điều 72 Luật Xây dựng và các văn bản hướng dẫn có liên liên quan, đồng thời gửi thông báo khởi công công trình bằng văn bản cho Ủy ban nhân dân cấp xã nơi xây dựng công trình theo quy định tại Điều 68 Luật Xây dựng;

Đối với các công trình thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 21 Nghị định số 15/2013/NĐ-CP, sau khi khởi công chủ đầu tư có trách nhiệm báo cáo cơ quan chuyên môn có chức năng quản lý nhà nước về chất lượng công trình xây dựng theo phân cấp tại Điều 4 Quy định này các thông tin sau: tên và địa chỉ liên lạc của chủ đầu tư, tên công trình, địa điểm xây dựng, quy mô và tiến độ thi công dự kiến của công trình.

d) Kiểm tra sự phù hợp năng lực của nhà thầu thi công xây dựng công trình so với hồ sơ dự thầu và hợp đồng xây dựng, bao gồm: Nhân lực, thiết bị thi công, phòng thí nghiệm chuyên ngành xây dựng, hệ thống quản lý chất lượng của nhà thầu thi công xây dựng công trình;

đ) Kiểm tra việc huy động và bố trí nhân lực của nhà thầu giám sát thi công xây dựng công trình so với yêu cầu của Hợp đồng xây dựng;

e) Kiểm tra và giám sát trong quá trình thi công xây dựng công trình theo quy định tại khoản 6 Điều 24 Nghị định số 15/2013/NĐ-CP;

g) Thực hiện các quy định về bảo vệ môi trường đối với các công trình xây dựng theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường;

h) Tổ chức kiểm định chất lượng bộ phận công trình, hạng mục công trình và toàn bộ công trình xây dựng khi có nghi ngờ về chất lượng hoặc khi được cơ quan quản lý nhà nước yêu cầu;

i) Tổ chức nghiệm thu công trình xây dựng theo quy định tại khoản 2 Điều này;

k) Tổ chức lập hồ sơ hoàn thành công trình hạng mục công trình xây dựng theo quy định tại Điều 30 của Nghị định số 15/2013/NĐ-CP và các quy định tại Điều 27, Điều 28 Thông tư số 10/2013/TT-BXD;

l) Tổ chức kiểm tra, đôn đốc nhà thầu thi công xây dựng tuân thủ biện pháp thi công và các giải pháp về an toàn đã được phê duyệt theo quy định tại khoản 6 Điều 29 Nghị định số 15/2013/NĐ-CP;

m) Tạm dừng hoặc đình chỉ thi công đối với nhà thầu thi công xây dựng khi xét thấy chất lượng thi công xây dựng không đảm bảo yêu cầu kỹ thuật, biện pháp thi công không đảm bảo an toàn;

n) Chủ trì, phối hợp với các bên liên quan giải quyết những vướng mắc, phát sinh trong thi công xây dựng công trình;

o) Lập báo cáo hoàn thành đưa công trình vào sử dụng hoặc báo cáo đột xuất khi có yêu cầu và gửi cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng theo quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3, khoản 4, khoản 5, khoản 6 Điều 4 Quy định này;

p) Chủ đầu tư có thể thuê nhà thầu tư vấn giám sát thực hiện một phần hoặc toàn bộ các công việc nêu tại các điểm c, điểm d, điểm e, điểm i, điểm k, điểm o khoản 1 Điều này và một số công việc khác khi cần thiết. Chủ đầu tư có trách nhiệm kiểm tra việc thực hiện của nhà thầu tư vấn giám sát theo yêu cầu của Hợp đồng xây dựng và quy định của pháp luật có liên quan.

2. Tổ chức nghiệm thu công trình xây dựng theo quy định tại Điều 31 Nghị định số 15/2013/NĐ-CP:

a) Tổ chức nghiệm thu công trình xây dựng bao gồm: nghiệm thu công việc xây dựng trong quá trình thi công xây dựng; nghiệm thu đối với các giai đoạn chuyển bước thi công quan trọng của công trình (trong trường hợp cần thiết); nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình, công trình xây dựng để đưa vào sử dụng. Việc tổ chức nghiệm thu công việc xây dựng, nghiệm thu giai đoạn chuyển bước thi công xây dựng và nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình hoặc công trình xây dựng để đưa vào sử dụng thực hiện theo các Điều 20, Điều 21, Điều 22 Thông tư số 10/2013/TT-BXD;

b) Trong hợp đồng thi công xây dựng phải quy định rõ về các công việc cần nghiệm thu, bàn giao; căn cứ, điều kiện, quy trình, thời điểm, các tài liệu, biểu mẫu, biên bản và thành phần nhân sự tham gia nghiệm thu, bàn giao hạng mục công trình, công trình hoàn thành. Kết quả nghiệm thu, bàn giao phải được lập thành biên bản;

c) Các bộ phận, hạng mục công trình xây dựng hoàn thành và công trình xây dựng hoàn thành chỉ được phép đưa vào sử dụng sau khi được chủ đầu tư nghiệm thu theo quy định. Riêng các công trình, hạng mục công trình xây dựng quy định tại khoản 1 Điều 21 của Nghị định số 15/2013/NĐ-CP còn phải được cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng kiểm tra công tác nghiệm thu đưa vào sử dụng theo quy định tại các khoản 1, khoản 2, khoản 3, khoản 4, khoản 5, khoản 6 Điều 4 Quy định này;

d) Trước 10 ngày làm việc (đối với công trình cấp II, cấp III và cấp IV) so với ngày chủ đầu tư dự kiến tổ chức nghiệm thu đưa công trình, hạng mục công trình vào sử dụng, chủ đầu tư phải gửi báo cáo hoàn thành hạng mục công trình hoặc hoàn thành công trình cùng danh mục hồ sơ hoàn thành hạng mục công trình hoặc hoàn thành công trình cho cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền kiểm tra công tác nghiệm thu đưa vào sử dụng theo quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3, khoản 4, khoản 5, khoản 6 Điều 4 Quy định này;

đ) Trường hợp chủ đầu tư không phải là đơn vị sử dụng, sau khi đã tổ chức nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình xây dựng hoặc công trình xây dựng để đưa vào sử dụng, chủ đầu tư có trách nhiệm thực hiện tổ chức bàn giao hạng mục công trình hoặc công trình xây dựng theo quy định tại Điều 23 Thông tư số 10/2013/TT-BXD.

3. Công tác bảo hành và giải quyết sự cố trong thi công xây dựng.

a) Chủ đầu tư có trách nhiệm thực hiện các quy định về bảo hành công trình xây dựng theo quy định tại Điều 20, Điều 21 Quy định này;

b) Khi xảy ra sự cố trong thi công xây dựng, chủ đầu tư có trách nhiệm: báo cáo sự cố; tham gia giải quyết sự cố, phối hợp giám định nguyên nhân sự cố; lập hồ sơ sự cố theo quy định tại Điều 23, Điều 24, Điều 25, Điều 26 Quy định này.

Điều12.Tráchnhiệmcủanhàthầukhảosátxâydựng(thựchiện Điều14 Nghịđịnhsố15/2013/NĐ-CP)

1. Lập nhiệm vụ khảo sát xây dựng khi có yêu cầu của chủ đầu tư; lập phương án kỹ thuật khảo sát xây dựng theo quy định tại Điều 8, Điều 9 Thông tư số 10/2013/TT-BXD. Thực hiện khảo sát theo phương án kỹ thuật khảo sát xây dựng được phê duyệt; sử dụng thiết bị, phòng thí nghiệm hợp chuẩn theo quy định của pháp luật và phù hợp với công việc khảo sát.

2. Bố trí đủ cán bộ có kinh nghiệm và chuyên môn phù hợp để thực hiện khảo sát; cử người có đủ điều kiện năng lực theo quy định của pháp luật để làm chủ nhiệm khảo sát xây dựng; tổ chức tự giám sát trong quá trình khảo sát.

3. Bảo đảm an toàn cho người, thiết bị, các công trình hạ tầng kỹ thuật và các công trình xây dựng khác trong khu vực khảo sát; Thực hiện bảo vệ môi trường, giữ gìn cảnh quan trong khu vực khảo sát; phục hồi hiện trường sau khi kết thúc khảo sát.

4. Lập báo cáo kết quả khảo sát xây dựng đáp ứng yêu cầu của nhiệm vụ khảo sát xây dựng và hợp đồng; kiểm tra, khảo sát lại hoặc khảo sát bổ sung khi kết quả khảo sát xây dựng không phù hợp với điều kiện tự nhiên nơi xây dựng công trình hoặc không đáp ứng yêu cầu của nhiệm vụ khảo sát.

Điều 13. Trách nhiệm của nhà thầu thiết kế(thực hiện Điều 15, Điều 19, Điều 28 Nghị định số 15/2013/NĐ-CP)

1. Trách nhiệm của nhà thầu thiết kế trong khảo sát xây dựng, bao gồm:

a) Lập nhiệm vụ khảo sát xây dựng phù hợp với yêu cầu của từng bước thiết kế khi có yêu cầu của chủ đầu tư; Kiểm tra sự phù hợp của số liệu khảo sát với yêu cầu của bước thiết kế, tham gia nghiệm thu báo cáo kết quả khảo sát xây dựng khi được chủ đầu tư yêu cầu;

b) Kiến nghị chủ đầu tư thực hiện khảo sát xây dựng bổ sung khi phát hiện kết quả khảo sát không đáp ứng yêu cầu khi thực hiện thiết kế hoặc phát hiện những yếu tố khác thường ảnh hưởng đến thiết kế;

2. Trách nhiệm của nhà thầu thiết kế trong thiết kế xây dựng, bao gồm:

a) Bố trí đủ người có kinh nghiệm và chuyên môn để thực hiện thiết kế; cử người có đủ điều kiện năng lực theo quy định để làm chủ nhiệm đồ án thiết kế, chủ trì thiết kế; Sử dụng kết quả khảo sát đáp ứng được yêu cầu của bước thiết kế và phù hợp với tiêu chuẩn được áp dụng cho công trình;

b) Tuân thủ quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, tiêu chuẩn được áp dụng cho công trình; lập hồ sơ thiết kế đáp ứng yêu cầu của nhiệm vụ thiết kế, nội dung của từng bước thiết kế, quy định của hợp đồng và quy định của pháp luật có liên quan. Thực hiện thay đổi thiết kế theo quy định tại Điều 22 Nghị định số 15/2013/NĐ-CP.

3. Trách nhiệm giám sát tác giả của nhà thầu thiết kế trong thiết kế xây dựng công trình:

a) Cử người đủ năng lực để thực hiện giám sát tác giả trong quá trình thi công xây dựng theo chế độ giám sát không thường xuyên hoặc giám sát thường xuyên nếu có thỏa thuận riêng với chủ đầu tư trong hợp đồng;

b) Giải thích và làm rõ các tài liệu thiết kế công trình khi có yêu cầu của chủ đầu tư, nhà thầu thi công xây dựng và nhà thầu giám sát thi công xây dựng; Thông báo kịp thời cho chủ đầu tư và kiến nghị biện pháp xử lý khi phát hiện việc thi công sai với thiết kế được duyệt của nhà thầu thi công xây dựng;

c) Phối hợp với chủ đầu tư khi được yêu cầu để giải quyết các vướng mắc, phát sinh về thiết kế trong quá trình thi công xây dựng, điều chỉnh thiết kế phù hợp với thực tế thi công xây dựng công trình, xử lý những bất hợp lý trong thiết kế theo yêu cầu của chủ đầu tư;

d) Tham gia nghiệm thu công trình xây dựng khi có yêu cầu của chủ đầu tư, nếu phát hiện hạng mục công trình, công trình xây dựng không đủ điều kiện nghiệm thu phải có ý kiến kịp thời bằng văn bản gửi chủ đầu tư.

Điều14.Tráchnhiệmcủanhàthầugiámsátthicôngxâydựngcôngtrình(thực hiện Điều27 Nghịđịnhsố15/2013/NĐ-CP)

1.Cửngườicóđủnănglựctheoquyđịnhđểthựchiệnnhiệmvụcủagiámsát trưởngvàcácchứcdanhgiám sátkhác.Ngườithựchiệnviệcgiám sátthicôngxây dựngphảicóchứngchỉhànhnghềgiám sátthicôngxây dựngphùhợpvớicôngviệc xâydựng, loại,cấpcôngtrình.

2. Lậpsơđồtổchứcvàđềcươnggiámsátbaogồmnhiệmvụ,quyềnhạn,nghĩa vụcủacácchứcdanhgiámsát,lậpkếhoạchvàquytrìnhkiểmsoátchấtlượng,quy trìnhkiểm travànghiệm thu,phươngphápquảnlýcáchồsơ,tàiliệucóliênquan trongquá trìnhgiámsátthicôngxâydựng.

3. Thựchiệngiámsátthicôngxâydựngtheoyêucầucủahợpđồngxâydựng, đềcươngđã đượcchủđầutư chấpthuậnvàquy địnhcủa phápluậtvềquảnlýchất lượngcôngtrìnhxâydựng.

4. Nghiệmthucáccôngviệcdonhàthầuthicôngxâydựngthựchiệntheoyêu cầucủahợpđồngxâydựng.

5.Chịutráchnhiệm trướcchủđầutưvàphápluậtvềchấtlượngcôngtrìnhxây dựng tươngứngvới phầncôngviệcdomìnhthực hiện,kể cảsauthờigian bảohành.

Điều 15. Trách nhiệm của nhà thầu thi công xây dựng(thực hiện Điều 25 Nghị định số 15/2013/NĐ-CP)

1. Tiếp nhận và quản lý mặt bằng xây dựng, bảo quản mốc định vị và mốc công trình; Lập và phê duyệt biện pháp thi công trong đó quy định rõ các biện pháp bảo đảm an toàn cho người, máy, thiết bị và công trình, tiến độ thi công, trừ trường hợp trong hợp đồng có quy định khác.

2. Lập hệ thống quản lý chất lượng phù hợp với quy mô công trình, trong đó quy định trách nhiệm của từng cá nhân, từng bộ phận đối với việc quản lý chất lượng công trình xây dựng; Phân định trách nhiệm quản lý chất lượng công trình xây dựng giữa các bên trong trường hợp áp dụng hình thức tổng thầu thi công xây dựng công trình; tổng thầu thiết kế và thi công xây dựng công trình; tổng thầu thiết kế, cung cấp thiết bị công nghệ và thi công xây dựng công trình; tổng thầu lập dự án đầu tư xây dựng công trình, thiết kế, cung cấp thiết bị công nghệ và thi công xây dựng công trình và các hình thức tổng thầu khác (nếu có).

3. Bố trí nhân lực, cung cấp vật tư, thiết bị thi công theo yêu cầu của hợp đồng và quy định của pháp luật có liên quan.

4. Thi công xây dựng theo đúng hợp đồng xây dựng, giấy phép xây dựng, thiết kế xây dựng công trình; đảm bảo chất lượng công trình và an toàn trong thi công xây dựng. Thông báo kịp thời cho chủ đầu tư nếu phát hiện bất kỳ sai khác nào giữa thiết kế, hồ sơ hợp đồng và điều kiện hiện trường.

5. Thực hiện các công tác kiểm tra, thí nghiệm vật liệu, cấu kiện, vật tư, thiết bị công trình, thiết bị công nghệ trước khi xây dựng và lắp đặt vào công trình xây dựng theo quy định của tiêu chuẩn, yêu cầu của thiết kế và yêu cầu của hợp đồng xây dựng.

6. Quản lý công tác an toàn trong thi công xây dựng theo quy định tại Điều 29 Nghị định số 15/2013/NĐ-CP.

7.Sửachữasaisót, khiếm khuyếtchấtlượngđốivớinhữngcôngviệcdomình thựchiện; chủtrì,phốihợpvớichủđầutưkhắcphụchậuquảsựcốtrongquátrình thicôngxây dựngcôngtrình; lậpbáocáosựcốvà phốihợp vớicácbênliênquan trongquá trìnhgiámđịnhnguyênnhân sựcố.

8.Lậpnhậtkýthicôngxây dựngcôngtrìnhvàbản vẽhoàncôngtheoquy định tạiĐiều18Thông tưsố10/2013/TT-BXD.

9.Báocáochủđầutư vềtiếnđộ,chấtlượng,khối lượng,an toànlaođộng vàvệ sinhmôi trườngthicôngxâydựngtheoyêucầucủachủđầutư.

10.Hoàn trảmặtbằng,dichuyểnvật tư,máymóc,thiết bị và những tài sản khác củamìnhrakhỏicôngtrườngsaukhicôngtrìnhđãđượcnghiệm thu, bàngiao,trừ trườnghợp tronghợpđồngcóthỏathuậnkhác.

11.Thựchiệnbảohànhcôngtrìnhxây dựngtheoquy địnhtạiĐiều20,Điều21 của Quyđịnhnày.

Điều 16.Tráchnhiệmcủanhàthầuchế tạo, sản xuất,cungcấp vật liệu,sản phẩm,thiếtbị,cấu kiệnsửdụngchocôngtrình xâydựng(thực hiệnĐiều26Nghị định số15/2013/NĐ-CP)

1. Đảm bảo chất lượng vật liệu, sản phẩm, thiết bị, cấu kiện xây dựng theo tiêu chuẩn kỹ thuật được công bố áp dụng và các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tương ứng, đáp ứng được yêu cầu của thiết kế.

2. Cung cấp cho bên giao thầu đầy đủ thông tin, tài liệu liên quan tới sản phẩm, hàng hóa theo quy định của pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hóa và pháp luật khác có liên quan; đảm bảo quy định về nhãn mác sản phẩm, hàng hóa.

3. Thực hiện việc chứng nhận hợp quy, hợp chuẩn theo quy định của pháp luật và thực hiện thí nghiệm kiểm tra chất lượng theo yêu cầu của hợp đồng.

4. Thực hiện các thỏa thuận với bên giao thầu về quy trình và phương pháp kiểm tra chất lượng vật liệu, sản phẩm, thiết bị, cấu kiện xây dựng trước và trong quá trình sản xuất cũng như trong quá trình cung ứng, sử dụng, lắp đặt vào công trình. Hình thức kiểm soát chất lượng sản phẩm thực hiện theo quy định tại Điều 17 Thông tư số 10/2013/TT-BXD.

5. Thực hiện trách nhiệm bảo hành đối với sản phẩm do mình cung cấp cho công trình theo quy định tại Điều 20, Điều 21 Quy định này.

Điều 17. Trách nhiệm của nhà thầu kiểm định chất lượng công trình xây dựng

1. Tổ chức kiểm định chất lượng công trình xây dựng phải có đủ điều kiện năng lực phù hợp với loại, cấp công trình theo quy định tại Điều 7 Thông tư số 03/2011/TT-BXD ngày 06/4/2011 của Bộ Xây dựng hướng dẫn hoạt động kiểm định, giám định và chứng nhận đủ điều kiện đảm bảo an toàn chịu lực, chứng nhận sự phù hợp về chất lượng công trình xây dựng.

2. Thực hiện kiểm định chất lượng bộ phận, công trình, hạng mục công trình và toàn bộ công trình xây dựng khi có nghi ngờ về chất lượng theo yêu cầu của chủ đầu tư hoặc theo yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng quy định tại khoản 8 Điều 24 Nghị định số 15/2013/NĐ-CP; thực hiện kiểm định theo chỉ định của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền tổ chức giám định nguyên nhân sự cố quy định tại khoản 3 Điều 39 Nghị định số 15/2013/NĐ-CP.

3. Kiểm định chất lượng, thí nghiệm khả năng chịu lực của kết cấu công trình theo quy định tại khoản 2 Điều 26 Thông tư số 10/2013/TT-BXD được thực hiện trong các trường hợp sau:

a) Được quy định trong hợp đồng xây dựng hoặc chỉ định kỹ thuật theo yêu cầu của thiết kế;

b) Khi công trình, hạng mục công trình, bộ phận công trình xây dựng có biểu hiện không đảm bảo chất lượng theo yêu cầu của thiết kế;

c) Khi xảy ra sự cố trong quá trình thi công xây dựng ảnh hưởng tới chất lượng của bộ phận công trình hoặc công trình xây dựng;

d) Theo yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền ký hợp đồng BOT, BTO, BT, PPP (đối với các công trình thuộc dự án đầu tư theo hình thức hợp đồng BOT, BTO, BT, PPP) và yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng khi cần thiết.

4. Lập đề cương kiểm định trình tổ chức, cá nhân có yêu cầu kiểm định xem xét chấp thuận và tổ chức thực hiện kiểm định theo đúng đề cương đã được chấp thuận; lập báo cáo đánh giá, kết luận nội dung yêu cầu kiểm định gửi cho tổ chức, cá nhân có yêu cầu kiểm định.

Điều 18. Trách nhiệm của cơ sở quản lý Phòng thí nghiệm chuyên ngành xây dựng

1. Tổ chức và hoạt động của phòng thí nghiệm theo quy định tại Quyết định số 11/2008/QĐ-BXD ngày 01/7/2008 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về việc ban hành Quy chế công nhận và quản lý hoạt động phòng thí nghiệm chuyên ngành xây dựng, cơ sở quản lý phòng thí nghiệm phải hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về tổ chức và quản lý hoạt động phòng thí nghiệm chuyên ngành xây dựng được công nhận.

2. Khi được quyết định công nhận Phòng thí nghiệm chuyên ngành xây dựng, cơ sở quản lý phòng thí nghiệm phải gửi thông báo bằng văn bản cho Sở Xây dựng (kèm bản sao quyết định công nhận, danh mục các phép thử kèm theo quyết định).

3. Thực hiện theo Hợp đồng xây dựng các thí nghiệm kiểm tra vật liệu, cấu kiện, vật tư, thiết bị công trình, thiết bị công nghệ trước khi xây dựng hoặc lắp đặt vào công trình xây dựng theo tiêu chuẩn và yêu cầu của thiết kế, đảm bảo tính khách quan và tính chính xác của các phép thử theo tiêu chuẩn đã đăng ký.

4. Chịu sự thanh tra, kiểm tra của Sở Xây dựng theo quy định tại Điều 24 Quyết định số 11/2008/QĐ-BXD ngày 01/7/2008 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng.

Chương V

QUY ĐỊNH MỘT SỐ NỘI DUNG VỀ BẢO HÀNH, SỰ CỐ, GIÁM SÁT CỘNG ĐỒNG CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG

Điều 19. Bảo hành công trình xây dựng(thực hiện Điều 34 Nghị định số 15/2013/NĐ-CP)

1. Nhà thầu thi công xây dựng có trách nhiệm bảo hành công trình, nhà thầu cung ứng thiết bị công trình có trách nhiệm bảo hành thiết bị công trình. Thời hạn bảo hành công trình thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 34 Nghị định số 15/2013/NĐ-CP.

2. Trong thời hạn bảo hành, nhà thầu thi công xây dựng và nhà thầu cung ứng thiết bị công trình phải thực hiện việc bảo hành sau khi nhận được thông báo của chủ đầu tư yêu cầu sửa chữa, khắc phục các hư hỏng xảy ra tại công trình. Nếu các nhà thầu nêu trên không tiến hành bảo hành thì chủ đầu tư có quyền sử dụng tiền bảo hành để thuê tổ chức, cá nhân khác sửa chữa.

3. Chủ đầu tư phải thỏa thuận trong hợp đồng với các nhà thầu tham gia xây dựng công trình về quyền và trách nhiệm của các bên trong bảo hành công trình xây dựng; mức tiền bảo hành và việc lưu giữ, sử dụng, hoàn trả tiền bảo hành theo quy định của pháp luật về hợp đồng trong hoạt động xây dựng.

Điều20.Tráchnhiệm củacácbên vềbảohànhcôngtrình xâydựng(thực hiện Điều35 Nghịđịnhsố15/2013/NĐ-CP)

1.Chủđầutư,chủ sởhữuhoặc chủquảnlý sử dụng côngtrìnhcó tráchnhiệm:

a)Tổchứclậpvàphêduyệtquy trìnhvậnhành,bảotrìcôngtrìnhvàthựchiện việc vậnhành, bảotrìcôngtrìnhtheođúngquy địnhcủaquy trìnhvậnhành, bảotrì côngtrình;

b) Kiểmtra,pháthiện hưhỏngcôngtrình để yêucầu nhà thầuthicông xâydựng côngtrình,nhàthầucungứngthiếtbịcôngtrìnhsữachửa,thay thế; giám sátvà nghiệm thucôngviệckhắcphục,sữachửacủanhàthầuthicông xây dựngvànhà thầucungứngthiết bịcôngtrìnhxâydựng;

c)Xácnhận hoàn thành bảohànhcôngtrìnhxâydựngchonhàthầuthicông xây dựngvànhàthầucungứngthiếtbịcôngtrình,cácnhàthầunàychỉđượchoàntrả tiềnbảohànhcôngtrìnhsaukhikếtthúc thờihạnbảohànhvà đượcChủđầutưxác nhậnđã hoànthànhcôngviệcbảohành.

2.Nhàthầuthicôngxâydựngcôngtrìnhvànhàthầucungứngthiếtbịcông trìnhcótráchnhiệm:

a)Tổchức khắcphụcngay saukhicóyêucầucủachủđầutư,chủsởhữuhoặc chủquảnlý sử dụngcôngtrình vàphảichịumọichiphíkhắc phục;

b)Từchối bảohành trongcác trường hợp hưhỏng phát sinhkhôngphảido lỗi củanhàthầugâyra hoặcdonguyênnhân bấtkhả kháng.

3.Nhàthầukhảosátxâydựng,nhàthầuthiếtkếxâydựngcôngtrình,nhàthầu thicôngxây dựngcôngtrình, nhàthầucungứngthiếtbịcôngtrìnhvàcácnhàthầu kháccóliên quanchịu tráchnhiệmvề chất lượngcông trình tươngứng với phầncông việc domìnhthực hiện kể cả sauthờigianbảo hành.

Điều 21.Phânloại,phâncấp sựcốtrongthicôngxâydựng vàkhaithác,sử dụngcôngtrìnhxâydựng(thựchiện Điều 36 Nghịđịnhsố15/2013/NĐ-CP)

1.Cácloạisựcốtrongthicôngxây dựngvàkhaithác, sửdụngcôngtrìnhxây dựng(gọichunglàsựcố),baogồm: Sựcốcôngtrình(côngtrìnhchính,côngtrình phụtrợ,côngtrìnhtạm,côngtrìnhlâncận); sựcốmấtantoànlaođộngcủangười hoặcthiếtbịthicôngxâydựng; sựcốcháy,nổxảyratrongthicôngxâydựngvà khaithác sử dụngcông trìnhxâydựng.

2.Cấpsựcố được chia thành bốncấptheo mức độ thiệt hại vềngườivà vậtchất, baogồm: cấpđặcbiệtnghiêmtrọng,cấpI,cấpIIvàcấpIII.Phâncấp sựcốthựchiện theoquyđịnhtạiĐiều31Thông tưsố10/2013/TT-BXD.

Điều 22.Báocáosựcố(thực hiện Điều 37Nghịđịnhsố15/2013/NĐ-CP)

1. Ngay sau khi xảy ra sự cố, bằng phương pháp nhanh nhất chủ đầu tư, chủ sở hữu hoặc chủ quản lý sử dụng công trình phải báo cáo tóm tắt về sự cố cho Ủy ban nhân dân cấp xã nơi xảy ra sự cố và cơ quan cấp trên của mình, Ủy ban nhân dân cấp xã ngay sau khi nhận được thông tin phải báo cáo cho Ủy ban nhân dân cấp huyện về sự cố;

2. Trong vòng 24 giờ kể từ khi xảy ra sự cố, chủ đầu tư, chủ sở hữu hoặc chủ quản lý sử dụng công trình báo cáo về sự cố bằng văn bản gửi Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi xảy ra sự cố và Ủy ban nhân dân tỉnh. Đối với tất cả các loại sự cố, nếu có thiệt hại về người thì chủ đầu tư còn phải gửi báo cáo cho Bộ Xây dựng và các cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền khác theo quy định của pháp luật có liên quan;

3. Sau khi nhận được báo cáo bằng văn bản hoặc nhận được thông tin về sự cố, Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm gửi báo cáo sự cố cho Bộ Xây dựng và Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành đối với các sự cố đặc biệt nghiêm trọng, sự cố cấp I và các sự cố khác có thiệt hại về người;

4. Cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng các cấp được quyền yêu cầu chủ đầu tư, chủ sở hữu hoặc chủ quản lý sử dụng công trình và các bên liên quan cung cấp thông tin về sự cố;

5. Đối với sự cố mất an toàn lao động trong thi công xây dựng và sự cố cháy, nổ xảy ra trong thi công xây dựng và khai thác sử dụng công trình xây dựng, chủ đầu tư và các nhà thầu, chủ sở hữu hoặc chủ quản lý sử dụng phải thực hiện báo cáo cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về lao động, pháp luật về phòng cháy và chữa cháy.

Điều 23.Giảiquyết sựcố(thựchiện Điều38 Nghịđịnhsố15/2013/NĐ-CP)

1.Khixảy rasựcố,chủđầutư và nhàthầuthicôngxây dựngcôngtrình,chủsở hữuhoặcchủquảnlýsửdụngcótráchnhiệm thựchiệncácbiệnphápkịpthờiđểtìm kiếm,cứuhộ,bảođảmantoànchongườivàtàisản,hạnchế vàngănngừacácnguy hiểmcóthểtiếptụcxảyra; tổchứcbảovệhiệntrườngsựcốvàthựchiệnbáocáo theoquyđịnhtạiĐiều23của Quyđịnhnày;

Ủy bannhândâncấphuyệnchỉđạo,hỗtrợcácbêncóliênquantổchứclực lượngtìmkiếmcứunạn,bảovệhiệntrườngsựcốvàthựchiệncáccôngviệccần thiếtkháctrongquátrìnhgiảiquyếtsựcố.Trongtrườnghợpxảy ra sựcốđặcbiệt nghiêm trọnggâythiệthạilớnvềngườivàvậtchất,Ủy bannhândâncấphuyệnbáo cáoỦybannhân dântỉnhchỉ đạo, giảiquyết.

2.Việcphádỡ,thudọnhiệntrườngsựcốthựchiệntheoquyđịnhtạikhoản2 Điều38 Nghịđịnhsố15/2013/NĐ-CP.

3.Sựcốphảiđượcxácđịnhđúngnguyênnhânđểkhắcphụctriệtđể,đảm bảo chấtlượngcôngtrìnhtheoquy địnhcủathiếtkế.Saukhikhắcphụcsựcố,côngtrình đượcthicôngtiếphoặcđưavàosửdụngphảicóýkiếncủacơquannhànướccó thẩmquyền theoquyđịnhcủaphápluậtcóliênquan.

4.Tổchức,cánhângâyrasựcốcótráchnhiệm bồithườngthiệthạivàchiphí choviệckhắc phục sựcốtùytheotínhchất,mức độ vàphạmviảnh hưởngcủasựcố.

Điều24.Tổchứcgiámđịnhnguyênnhânsựcố(thựchiện Điều39Nghịđịnh số15/2013/NĐ-CP)

1. Thẩmquyền tổchức giámđịnhnguyên nhânsựcố:

ỦybannhândântỉnhgiaoSởXâydựng,Sởquảnlýcôngtrìnhxâydựng chuyênngànhvàỦy bannhândâncấphuyệntổchức giám địnhnguyênnhânsựcố đốivớisựcốcấpII,cấpIII, như sau:

a)SởXây dựngtổchứcgiám địnhnguyênnhânsựcốđốivớicôngtrìnhthuộc chuyên ngànhdoSởquảnlýtheoquyđịnhtạikhoản 6Điều5Quyđịnh này;

b)Sở quảnlýcôngtrìnhxây dựngchuyênngànhchủ trì, phốihợpvớiSởXây dựngtổchứcgiámđịnhnguyênnhânsựcốđốivớicôngtrìnhxâydựngchuyên ngànhtheoquyđịnhtạikhoản4Điều6Quyđịnhnày;

c)PhòngchuyênmôncấphuyệngiúpỦy ban nhân dâncấphuyệntổchức giám địnhnguyênnhânsựcốđốivớicôngtrìnhnhàởriênglẻtheoquyđịnhtạikhoản6 Điều10Quyđịnhnày.Trườnghợpcầnthiết,Ủybannhândâncấphuyệncóthểđề nghịSở Xâydựng phốihợpthực hiện trongviệctổchức giámđịnh;

d)Trongtrườnghợpcầnthiết,cáccơquanchủtrìtổchứcgiámđịnhnguyên nhânsựcốđề xuấtỦybannhândântỉnhđề nghịBộ Xâydựng,Bộquảnlýcông trình chuyên ngành phốihợphoặc tổchứcthựchiệngiámđịnhnguyênnhân sựcố.

2.Nộidungthựchiệngiám địnhnguyênnhânsựcốthựchiện theoquy địnhtại khoản2Điều39 Nghịđịnhsố15/2013/NĐ-CP.

3.Cơquannhà nước quy địnhtạikhoản1Điềunày cóthể trựctiếpthực hiện giám địnhhoặcchỉđịnhtổchứckiểm địnhcónănglựcphốihợpthựchiệngiám định sựcố.

4.Chủ đầutư,cácnhàthầukhảosát,thiết kế, giám sátthicôngxây dựngvànhà thầuthicôngxâydựngcôngtrìnhcónghĩavụthựchiệnyêucầucủacơquannhà nước cóthẩmquyền trongquá trìnhgiámđịnhnguyên nhânsựcố.

5.Nghiêm cấm cáctổchức,cánhâncóhànhđộngngăncản,canthiệpvàoquá trìnhgiámđịnhnguyênnhân sựcốcủa cơquanquảnlýnhà nước cóthẩmquyền.

Điều 25.Hồsơsựcố(thựchiện Điều40 Nghịđịnhsố15/2013/NĐ-CP)

1.Chủđầutư,chủsởhữuhoặcchủquảnlýsửdụngcótráchnhiệm lậphồsơsự cố.Riêng sựcốnhà ởriênglẻ, Ủyban nhân dâncấp xã lậphồsơ sựcố.

2.Nộidunghồsơsựcốthựchiệntheoquyđịnhtạicáckhoản1,khoản2,khoản 3, khoản4Điều39 Nghịđịnhsố15/2013/NĐ-CP.

Điều26.Giámsátcủanhândânvềchấtlượngcôngtrìnhxâydựng(thực hiện Điều9 Nghịđịnh số15/2013/NĐ-CP)

1.Chủđầutưtổchứclậpvàtreobiểnbáotạicôngtrườngthicông,biểnbáo phảiđặtởvịtrídễnhìn,dễđọcđểtạođiềukiệnchonhândângiám sát,nộidungghi trên biển báothực hiệntheoquyđịnh tạiĐiều74LuậtXâydựng.

2.Khipháthiệnhànhviviphạm Quy địnhnày,tổchức,cánhânphảnánhkịp thờivớichủđầutư, Ủy bannhândâncấpxãnơiđặtcôngtrìnhhoặccơquanquảnlý nhà nướcvềxâydựng.

3.Chủđầutư,cáccơquantiếpnhậnthôngtinphảnánhcủa nhândâncótrách nhiệmxemxét,xử lýkịpthờitheoquyđịnhcủa phápluậtvềkhiếunại, tốcáo.

ChươngVI

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 27. Xửlýchuyển tiếp

1. Về phân cấp công trình xây dựng để phục vụ công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng:

a) Đối với các dự án đầu tư xây dựng công trình được quyết định đầu tư trước ngày Thông tư số 10/2013/TT-BXD có hiệu lực thi hành, thì cấp công trình thuộc dự án được xác định theo quyết định đầu tư;

b) Đối với các dự án đầu tư xây dựng công trình được quyết định đầu tư sau ngày Thông tư số 10/2013/TT-BXD có hiệu lực thi hành, thì cấp công trình thuộc dự án được xác định theo quy định tại Thông tư số 10/2013/TT-BXD.

2. Về chứng nhận đủ điều kiện an toàn chịu lực, chứng nhận sự phù hợp về chất lượng công trình xây dựng:

Các công trình, hạng mục công trình đã có hợp đồng và thực hiện chứng nhận đủ điều kiện an toàn chịu lực hoặc chứng nhận sự phù hợp về chất lượng công trình xây dựng trước ngày Nghị định số 15/2013/NĐ-CP có hiệu lực nhưng chưa được cấp giấy chứng nhận thì chủ đầu tư và tổ chức chứng nhận tiếp tục thực hiện cho đến khi hoàn thành công trình, hạng mục công trình. Cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng căn cứ kết quả kiểm tra công trình tại hiện trường, kết quả chứng nhận của tổ chức chứng nhận để kết luận kiểm tra công tác nghiệm thu của chủ đầu tư trước khi đưa công trình vào sử dụng;

3. Về kiểm tra công tác nghiệm thu các công trình thuộc đối tượng phải được kiểm tra trước khi đưa công trình vào sử dụng theo quy định tại Điều 24 Thông tư số 10/2013/TT-BXD:

a) Đối với công trình được nghiệm thu hoàn thành công trình vào sử dụng trước ngày Nghị định số 15/2013/NĐ-CP có hiệu lực thi hành, việc nghiệm thu công trình được thực hiện theo quy định tại Nghị định số 209/2004/NĐ-CP ngày 16/12/2004 của Chính phủ về quản lý chất lượng công trình xây dựng và Quyết định số 32/2012/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc Quy định phân cấp trách nhiệm quản lý nhà nước về quản lý chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh;

b) Đối với công trình được nghiệm thu hoàn thành sau ngày Nghị định số 15/2013/NĐ-CP có hiệu lực thi hành, việc nghiệm thu công trình phải thực hiện theo quy định của Nghị định số 15/2013/NĐ-CP.

Riêng đối với công trình sử dụng vốn ngân sách tỉnh được nghiệm thu hoàn thành sau ngày 15 tháng 4 năm 2013 đến trước ngày Thông tư số 10/2013/TT-BXD có hiệu lực thi hành, thì thực hiện theo quy định tại Thông tư số 27/2009/TT-BXD.

Điều 28. Xửlýviphạm

1. Các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động xây dựng trên địa bàn tỉnh nếu có hành vi vi phạm pháp luật về quản lý chất lượng công trình xây dựng, tùy theo mức độ vi phạm bị xử phạt theo quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động xây dựng hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật; trường hợp vi phạm các quy định về quản lý chất lượng công trình xây dựng gây thiệt hại đến quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân thì phải bồi thường thiệt hại.

2. Sở Xây dựng, Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện và Ban Quản lý Khu kinh tế Trà Vinh theo dõi, kiểm tra sự tuân thủ các quy định về quản lý chất lượng công trình xây dựng của các tổ chức, cá nhân hoạt động xây dựng trên địa bàn; xác định các tổ chức, cá nhân vi phạm gây ảnh hưởng đến chất lượng công trình để đề nghị cấp có thẩm quyền công bố tên và hành vi vi phạm của các tổ chức, cá nhân này trên trang thông tin điện tử của cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng.

Điều 29.Tổchức thực hiện

1. Giám đốc Sở Xây dựng, Thủ trưởng các Sở, Ban - ngành có liên quan, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã căn cứ theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao tổ chức thi hành Quy định này.

2. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh về Sở Xây dựng để được hướng dẫn hoặc tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét quyết định./.

 

PHỤ LỤC 1

(Ban hành kèm theo Quyết định số 17/2014/QĐ-UBND ngày 05/8/2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh)

---- (1) ----
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số:....../........

........., ngày... tháng... năm..........

 

KẾT QUẢ KIỂM TRA TRONG QUÁ TRÌNH THI CÔNG XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH

Kính gửi:.......…(tênchủđầutư)...............

Căn cứ Nghị định số 15/2013/NĐ-CP ngày 06 tháng 02 năm 2013 của Chính phủ về quản lý chất lượng công trình xây dựng;

Căn cứ Thông tư số 10/2013/TT-BXD ngày 25 tháng 07 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng;

Căn cứ Kế hoạch kiểm tra trong quá trình thi công xây dựng công trình của cơ quan chuyên môn về xây dựng tại Văn bản số ……. ngày … tháng ….. năm…;

Căn cứ Biên bản kiểm tra trong quá trình thi công xây dựng tại hiện trường ngày... tháng... năm... (nếu có),

……. (1) ……. thông báo kết quả kiểm tra trong quá trình thi công xây dựng công trình như sau:

1. Tên giai đoạn kiểm tra.

2. Nội dung kiểm tra.

3. Nhận xét về hiện trạng chất lượng của công trình/ hạng mục công trình.

4. Nhận xét về sự tuân thủ các quy định của pháp luật thông qua các nội dung đã kiểm tra.

5. Các ý kiến khác (nếu có).

6. Kế hoạch kiểm tra lần sau (kiểm tra công tác nghiệm thu đưa công trình vào sử dụng).

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- Sở Xây dựng;
- Lưu:....

…….(1) …….
(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu pháp nhân)

(1) Cơquanthực hiệnkiểmtratheophâncấpcủaQuyđịnhnày.

 

PHỤ LỤC 2

(Ban hành kèm theo Quyết định số 17/2014/QĐ-UBND ngày 05/8/2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh)

---- (1) ----
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số:....../........

........., ngày... tháng... năm..........

 

KẾT QUẢ KIỂM TRA CÔNG TÁC NGHIỆM THU ĐƯA CÔNG TRÌNH VÀO SỬ DỤNG

Kính gửi:.......…(tênchủđầutư)...............

Căn cứ Nghị định số 15/2013/NĐ-CP ngày 06 tháng 02 năm 2013 của Chính phủ về quản lý chất lượng công trình xây dựng;

Căn cứ Thông tư số 10/2013/TT-BXD ngày 25 tháng 07 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng;

Căn cứ Báo cáo hoàn thành thi công xây dựng công trình/hạng mục công trình tại văn bản số ……. ngày … tháng ….. năm…..;

Căn cứ Biên bản kiểm tra công tác nghiệm thu đưa công trình vào sử dụng tại hiện trường ngày... tháng... năm.....,

……. (1) ……. thông báo kết quả kiểm tra công tác nghiệm thu đưa công trình vào sử dụng như sau:

1. Nhận xét về hiện trạng chất lượng của công trình/ hạng mục công trình.

2. Nhận xét về sự tuân thủ các quy định của pháp luật thông qua kiểm tra hồ sơ hoàn thành công trình (theo quy định tại Điểm b và Điểm c Khoản 3 Điều 24 Thông tư số 10/2013/TT-BXD).

3. Kết luận:

Đồng ý/ Không đồng ý cho chủ đầu tư tổ chức nghiệm thu đưa công trình vào sử dụng.

4. Các ý kiến khác (nếu có)./.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu:....

…….(1) …….
(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu pháp nhân)

--------------------------------------

(1) Cơ quan thực hiện kiểm tra theo phân cấp của Quy định này.

 

PHỤ LỤC 3

(BanhànhkèmtheoQuyếtđịnh số17/2014/QĐ-UBND ngày 05/8/2014củaỦy bannhândântỉnh)

---- (*) ----
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số:....../........

........., ngày... tháng... năm..........

 

BÁO CÁO

Về tình hình chất lượng và công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn/ phạm vi quản lý

Năm................

Kính gửi: Sở Xây dựng/ Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành/ Ủy ban nhân dân cấp huyện

I. Tổng số công trình xây dựng/ dự án đầu tư xây dựng (trường hợp dự án có nhiều công trình xây dựng) đang được thi công xây dựng trên địa bàn

1. Tổng số công trình xây dựng (tất cả các nguồn vốn trừ nhà ở riêng lẻ) trong kỳ báo cáo:

Loại công trình chính

Đang thi công

Đã hoàn thành

Cấp công trình chính

Cấp công trình chính

Đặc biệt

I

II

III

IV

Đặc biệt

I

II

III

IV

Dân dụng

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Công nghiệp

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Giao thông

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Nông nghiệp và PTNT

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Hạ tầng kỹ thuật

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tổng số

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2. Số công trình xây dựng sử dụng vốn ngân sách Trung ương:

3. Số công trình xây dựng sử dụng vốn ngân sách địa phương:

4. Số công trình xây dựng sử dụng các nguồn vốn khác:

II. Sự cố trong thi công xây dựng và khai thác, sử dụng công trình xây dựng:

1. Số lượng sự cố:

Loại công trình chính

Sự cố cấp đặc biệt nghiêm trọng

Sự cố cấp I

Sự cố cấp II

Sự cố cấp III

Đang thi công

Đang sử dụng

Đang thi công

Đang sử dụng

Đang thi công

Đang sử dụng

Đang thi công

Đang sử dụng

Dân dụng

 

 

 

 

 

 

 

 

Công nghiệp

 

 

 

 

 

 

 

 

Giao thông

 

 

 

 

 

 

 

 

Nông nghiệp và PTNT

 

 

 

 

 

 

 

 

Hạ tầng kỹ thuật

 

 

 

 

 

 

 

 

Tổng số

 

 

 

 

 

 

 

 

2. Mô tả loại sự cố, thiệt hại về công trình, vật chất và về người; đánh giá nguyên nhân và giải quyết sự cố.

III. Tình hình chất lượng và quản lý chất lượng công trình xây dựng:

1. Chất lượng khảo sát, thiết kế (thông qua công tác thẩm tra thiết kế theo Điều 21 Nghị định 15/2013/NĐ-CP):

a) Số lượng hồ sơ thiết kế công trình được thẩm tra theo quy định tại Điều 21 Nghị định 15/2013/NĐ-CP;

b) Chất lượng thiết kế (1);

c) Cắt giảm chi phí đầu tư (số tiền, tỷ lệ % trước và sau thẩm tra) (2);

d) Các đánh giá khác.

Trường hợp việc thẩm tra thiết kế công trình theo quy định tại Điều 21 Nghị định 15/2013/NĐ-CP được thực hiện bởi tổ chức tư vấn do cơ quan chuyên môn về xây dựng chỉ định thì các thông tin nêu trên căn cứ kết quả thẩm tra của tổ chức tư vấn.

2. Chất lượng thi công xây dựng (thông qua công tác kiểm tra trong thi công và nghiệm thu):

a) Số lượng các công trình được kiểm tra theo quy định tại Điều 32 Nghị định 15/2013/NĐ-CP;

b) Chất lượng thi công xây dựng và công tác quản lý chất lượng (3);

c) Đánh giá tổng thể chất lượng công trình xây dựng sau khi nghiệm thu (Tốt, Khá, Trung bình)(4).

3. Các giải thưởng về chất lượng công trình:

a) Số lượng công trình đạt giải thưởng quốc gia về chất lượng;

b) Số lượng công trình đạt giải thưởng chất lượng cao;

c) Số lượng các nhà thầu được tôn vinh thông qua các giải thưởng.

4. Số lượng các tổ chức, cá nhân hoạt động xây dựng vi phạm về quản lý chất lượng bị xử lý vi phạm hành chính và được đăng tải trên trang thông tin điện tử của cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng tại địa phương.

5. Số lượng các công trình bị đình chỉ thi công xây dựng; đình chỉ khác thác, sử dụng.

IV. Các nội dung báo cáo khác và kiến nghị:

1. Kết quả kiểm tra chất lượng công trình định kỳ và đột xuất theo quy định tại Điều 32 của Thông tư số 10/2013/TT-BXD.

2. Các ý kiến, kiến nghị (nếu có)./.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu:....

……. (*) …….
(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu)

--------------------------------------

(*) Tên cơ quan thực hiện báo cáo;

(1) Báo cáo về số lượng hồ sơ thiết kế xây dựng công trình không đảm bảo chất lượng hoặc không tuân thủ quy định của pháp luật do vi phạm một trong các lỗi sau:

- Sai sót trong việc tính toán kết cấu, thiết kế công trình hoặc thể hiện sai trên bản vẽ dẫn tới không đảm bảo an toàn của công trình dẫn đến phải chỉnh sửa thiết kế.

- Vi phạm Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, tiêu chuẩn chủ yếu áp dụng cho công trình.

- Vi phạm quy định của pháp luật về điều kiện năng lực của tổ chức, cá nhân thực hiện thiết kế hoặc có nhiều sai sót khác đòi hỏi phải tính toán, chỉnh sửa lại toàn bộ hồ sơ thiết kế.

(2) Cắt giảm chi phí được tính dựa trên dự toán do chủ đầu tư trình:

- Số tiền cắt giảm = Giá trị dự toán do chủ đầu tư trình - Giá trị dự toán sau khi thẩm tra của cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng.

- Tỷ lệ cắt giảm (%) = x 100

(3) Báo cáo về số lượng công trình có có chất lượng thi công xây dựng không đạt yêu cầu khi có vi phạm sau:

- Để xảy ra sự cố công trình hoặc các sai sót lớn về chất lượng công trình ảnh hưởng đến an toàn, công năng sử dụng của công trình.

- Vi phạm các quy định về quản lý chất lượng công trình xây dựng, không đủ cơ sở để được chấp thuận nghiệm thu đưa vào sử dụng.

(4) Đánh giá tổng thể về chất lượng công trình theo các mức độ: Trung bình/ Khá/Tốt cụ thể:

- Chất lượng công trình đạt Tốt nếu được đánh giá từ 85 điểm trở lên.

- Chất lượng công trình đạt Khá nếu được đánh giá từ 70 đến 84 điểm.

- Chất lượng công trình đạt Trung bình nếu điểm đánh giá < 70 điểm nhưng vẫn đủ điều kiện để nghiệm thu đưa vào sử dụng.

Việc chấm điểm được vận dụng theo Thông tư ban hành Quy định Tổ chức giải thưởng về chất lượng công trình xây dựng của Bộ trưởng Bộ Xây dựng.

 

 

Từ khóa:
17/2014/QĐ-UBNDQuyết định 17/2014/QĐ-UBNDQuyết định số 17/2014/QĐ-UBNDQuyết định 17/2014/QĐ-UBND của Tỉnh Trà VinhQuyết định số 17/2014/QĐ-UBND của Tỉnh Trà VinhQuyết định 17 2014 QĐ UBND của Tỉnh Trà Vinh
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệu17/2014/QĐ-UBND
                            Loại văn bảnQuyết định
                            Cơ quanTỉnh Trà Vinh
                            Ngày ban hành05/08/2014
                            Người kýNguyễn Văn Phong
                            Ngày hiệu lực 15/08/2014
                            Tình trạng Hết hiệu lực

                            Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật
                                                  Tải văn bản Tiếng Việt (Word)

                                                  Tóm tắt văn bản

                                                  Số hiệu17/2014/QĐ-UBND
                                                  Loại văn bảnQuyết định
                                                  Cơ quanTỉnh Trà Vinh
                                                  Ngày ban hành05/08/2014
                                                  Người kýNguyễn Văn Phong
                                                  Ngày hiệu lực 15/08/2014
                                                  Tình trạng Hết hiệu lực
                                                  Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                  Tin pháp luật

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Media Luật

                                                  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                                  Mục lục

                                                  • Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy định phân cấp trách nhiệm quản lý chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Trà Vinh”.
                                                  • Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký, thay thế Quyết định số 32/2012/QĐ-UBND ngày 19 tháng 11 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Quy định trách nhiệm quản lý nhà nước về chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Trà Vinh.
                                                  • Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các Sở, cơ quan ngang Sở thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã và các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
                                                  • Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
                                                  • Điều 2. Đối tượng áp dụng
                                                  • Điều 3. Phân công, phân cấp trách nhiệm quản lý nhà nước về quản lý chất lượng công trình xây dựng
                                                  • Điều 4. Thẩm quyền kiểm tra công tác nghiệm thu đưa công trình vào sử dụng của cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng (thực hiện khoản 6, khoản 8 Điều 25 Thông tư 10/2013/TT-BXD).
                                                  • Điều 5. Sở Xây dựng
                                                  • Điều 6. Các Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành
                                                  • Điều 7. Trách nhiệm của Ban Quản lý Khu kinh tế Trà Vinh
                                                  • Điều 8. Ủy ban nhân dân cấp huyện (thực hiện khoản 3 Điều 45 Nghị định số 15/2013/NĐ-CP).
                                                  • Điều 9. Cơ quan chuyên môn giúp Ủy ban nhân dân cấp huyện quản lý nhà nước về chất lượng công trình xây dựng
                                                  • Điều 10. Ủy ban nhân dân cấp xã
                                                  • Điều 11. Trách nhiệm của chủ đầu tư
                                                  • Điều 12. Trách nhiệm của nhà thầu khảo sát xây dựng (thực hiện Điều 14 Nghị định số 15/2013/NĐ-CP)
                                                  • Điều 13. Trách nhiệm của nhà thầu thiết kế (thực hiện Điều 15, Điều 19, Điều 28 Nghị định số 15/2013/NĐ-CP)
                                                  • Điều 14. Trách nhiệm của nhà thầu giám sát thi công xây dựng công trình (thực hiện Điều 27 Nghị định số 15/2013/NĐ-CP)
                                                  • Điều 15. Trách nhiệm của nhà thầu thi công xây dựng (thực hiện Điều 25 Nghị định số 15/2013/NĐ-CP)
                                                  • Điều 16. Trách nhiệm của nhà thầu chế tạo, sản xuất, cung cấp vật liệu, sản phẩm, thiết bị, cấu kiện sử dụng cho công trình xây dựng (thực hiện Điều 26 Nghị định số 15/2013/NĐ-CP)
                                                  • Điều 17. Trách nhiệm của nhà thầu kiểm định chất lượng công trình xây dựng
                                                  • Điều 18. Trách nhiệm của cơ sở quản lý Phòng thí nghiệm chuyên ngành xây dựng
                                                  • Điều 19. Bảo hành công trình xây dựng (thực hiện Điều 34 Nghị định số 15/2013/NĐ-CP)
                                                  • Điều 20. Trách nhiệm của các bên về bảo hành công trình xây dựng (thực hiện Điều 35 Nghị định số 15/2013/NĐ-CP)
                                                  • Điều 21. Phân loại, phân cấp sự cố trong thi công xây dựng và khai thác, sử dụng công trình xây dựng (thực hiện Điều 36 Nghị định số 15/2013/NĐ-CP)
                                                  • Điều 22. Báo cáo sự cố (thực hiện Điều 37 Nghị định số 15/2013/NĐ-CP)
                                                  • Điều 23. Giải quyết sự cố (thực hiện Điều 38 Nghị định số 15/2013/NĐ-CP)
                                                  • Điều 24. Tổ chức giám định nguyên nhân sự cố (thực hiện Điều 39 Nghị định số 15/2013/NĐ-CP)
                                                  • Điều 25. Hồ sơ sự cố (thực hiện Điều 40 Nghị định số 15/2013/NĐ-CP)
                                                  • Điều 26. Giám sát của nhân dân về chất lượng công trình xây dựng (thực hiện Điều 9 Nghị định số 15/2013/NĐ-CP)
                                                  • Điều 27. Xử lý chuyển tiếp
                                                  • Điều 28. Xử lý vi phạm
                                                  • Điều 29. Tổ chức thực hiện
                                                  Dữ Liệu Pháp Luật

                                                  Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                  Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                                  Tra cứu

                                                  • Văn bản pháp luật
                                                  • Bản án & Án lệ
                                                  • Biểu mẫu
                                                  • Tin văn bản
                                                  • Chính sách mới

                                                  Công cụ tiện ích

                                                  • Tính lương
                                                  • Tính thuế TNCN
                                                  • Tra cứu mã số thuế
                                                  • Tra cứu mã ngành nghề
                                                  • Xem tất cả công cụ

                                                  Về chúng tôi

                                                  • Giới thiệu
                                                  • Nền tảng Vi-Office
                                                  • Sơ đồ website

                                                  Pháp lý rõ ràng,
                                                  công việc nhẹ nhàng

                                                  Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                  © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                  Giới thiệuSơ đồ website
                                                  văn bản pháp luật liên quan