Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản› Hành chính ›16/2010/QĐ-UBND

Quyết định 16/2010/QĐ-UBND về điều kiện, tiêu chuẩn cấp Trưởng, cấp Phó các tổ chức thuộc Sở Tư pháp; Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng Tư pháp các huyện, thị xã trên địa bàn tỉnh Bình Dương

Đã sao chép thành công!
Số hiệu16/2010/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quanTỉnh Bình Dương
Ngày ban hành24/05/2010
Người kýNguyễn Hoàng Sơn
Ngày hiệu lực 03/06/2010
Tình trạng Hết hiệu lực
Ngày ban hành:24/05/2010Tình trạng:Hết hiệu lực

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BÌNH DƯƠNG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 16/2010/QĐ-UBND

Thủ Dầu Một, ngày 24 tháng 5 năm 2010

 

QUYẾT ĐỊNH

QUY ĐỊNH ĐIỀU KIỆN, TIÊU CHUẨN CẤP TRƯỞNG, CẤP PHÓ CÁC TỔ CHỨC THUỘC SỞ TƯ PHÁP; TRƯỞNG PHÒNG, PHÓ TRƯỞNG PHÒNG TƯ PHÁP CÁC HUYỆN, THỊ XÃ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH DƯƠNG

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 03/12/2004;

Căn cứ Nghị định số 13/2008/NĐ-CP ngày 04/02/2008 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

Căn cứ Nghị định số 16/2009/NĐ-CP ngày 16/02/2009 về sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 8 Nghị định số 13/2008/NĐ-CP ngày 04/02/2008 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

Căn cứ Nghị định số 14/2008/NĐ-CP ngày 04/02/2008 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh;

Căn cứ Quyết định số 27/2003/QĐ-TTg ngày 19/02/2003 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành quy chế bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, luân chuyển, từ chức, miễn nhiệm cán bộ, công chức lãnh đạo;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 01/2009/TTLT-BTP-BNV ngày 28/4/2009 của Bộ Tư pháp và Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Tư pháp thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Phòng Tư pháp thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện và công tác tư pháp của Ủy ban nhân dân cấp xã;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp tại Tờ trình số 190/TTr-STP ngày 17 tháng 5 năm 2010,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phạm vi, đối tượng áp dụng

1. Quyết định này quy định về điều kiện, tiêu chuẩn đối với cấp Trưởng, cấp Phó các tổ chức thuộc Sở Tư pháp; Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng Tư pháp các huyện, thị xã trên địa bàn tỉnh Bình Dương.

2. Quy định này áp dụng đối với:

- Cấp Trưởng, cấp Phó các tổ chức thuộc Sở Tư pháp, gồm:

+ Cấp Trưởng, cấp Phó Văn phòng, Thanh tra, Phòng Xây dựng và Thi hành văn bản quy phạm pháp luật, Phòng Kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật, Phòng Phổ biến, giáo dục pháp luật, Phòng Hành chính tư pháp và Phòng Bổ trợ tư pháp (gọi tắt là tổ chức giúp việc Giám đốc Sở Tư pháp).

+ Cấp Trưởng, cấp Phó các Phòng Công chứng, Trung tâm Trợ giúp pháp lý Nhà nước, Trung tâm Dịch vụ bán đấu giá tài sản (gọi tắt là tổ chức sự nghiệp thuộc Sở Tư pháp)

- Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng Tư pháp các huyện, thị xã trên địa bàn tỉnh Bình Dương.

Điều 2. Vị trí, chức trách

1. Cấp Trưởng, cấp Phó các tổ chức thuộc Sở Tư pháp.

- Cấp Trưởng các tổ chức thuộc Sở Tư pháp là công chức đứng đầu tổ chức, có trách nhiệm lãnh đạo, quản lý, điều hành và giải quyết các hoạt động thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của tổ chức thuộc Sở Tư pháp; giúp Giám đốc Sở Tư pháp chỉ đạo, tổ chức thực hiện chức năng tham mưu UBND tỉnh quản lý nhà nước về công tác xây dựng và thi hành văn bản quy phạm pháp luật; kiểm tra, xử lý văn bản quy phạm pháp luật; phổ biến, giáo dục pháp luật; thi hành án dân sự; công chứng, chứng thực, nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài; trọng tài thương mại; hộ tịch; quốc tịch; lý lịch tư pháp; luật sư; tư vấn pháp luật; trợ giúp pháp lý; giám định tư pháp; hòa giải ở cơ sở; bán đấu giá tài sản và công tác tư pháp khác theo quy định của pháp luật.

- Cấp Phó các tổ chức thuộc Sở Tư pháp là công chức lãnh đạo, giúp cấp Trưởng chỉ đạo một số mặt công tác và chịu trách nhiệm trước cấp Trưởng và trước pháp luật về thực hiện nhiệm vụ được phân công.

2. Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng Tư pháp các huyện, thị xã

- Trưởng phòng Tư pháp cấp huyện là công chức đứng đầu Phòng Tư pháp, chịu trách nhiệm lãnh đạo, quản lý, điều hành các hoạt động của Phòng Tư pháp, tham mưu Ủy ban nhân dân và Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện chức năng quản lý nhà nước về công tác xây dựng và thi hành văn bản quy phạm pháp luật; kiểm tra, xử lý văn bản quy phạm pháp luật; phổ biến, giáo dục pháp luật; thi hành án dân sự; chứng thực, hộ tịch; trợ giúp pháp lý; hoà giải ở cơ sở và công tác tư pháp khác theo quy định của pháp luật; chịu trách nhiệm trước UBND, Chủ tịch UBND cấp huyện và trước pháp luật về thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao và toàn bộ hoạt động của phòng.

- Phó Trưởng phòng Tư pháp cấp huyện là công chức lãnh đạo, giúp Trưởng phòng chỉ đạo một số mặt công tác và chịu trách nhiệm trước Trưởng phòng và trước pháp luật về nhiệm vụ được phân công.

Điều 3. Nhiệm vụ

- Thực hiện nhiệm vụ quản lý, điều hành các hoạt động của đơn vị được phân công phụ trách và chịu trách nhiệm trước lãnh đạo cấp trên trực tiếp và trước pháp luật về việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao và toàn bộ hoạt động của Phòng, đơn vị theo quy định của pháp luật.

- Xây dựng các phương án, kế hoạch, các văn bản hướng dẫn để thực hiện nhiệm vụ theo quy định của pháp luật; đề xuất ý kiến về kế hoạch, biện pháp công tác trong phạm vi được phân công để tham mưu cho lãnh đạo cấp trên trực tiếp xem xét, quyết định.

- Theo dõi kiểm tra, tổng hợp và báo cáo tình hình, kết quả thực hiện nhiệm vụ trong lĩnh vực được phân công để tham mưu cho lãnh đạo cấp trên các biện pháp, chỉ đạo, điều chỉnh kịp thời, đảm bảo yêu cầu nhiệm vụ.

- Đối với cấp Trưởng, cấp Phó các tổ chức sự nghiệp thuộc Sở, ngoài thực hiện nhiệm vụ nêu trên còn chịu trách nhiệm trước lãnh đạo Sở Tư pháp, Bộ Tư pháp và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của đơn vị kể cả lĩnh vực kinh tế tài chính.

Điều 4. Tiêu chuẩn, điều kiện

1. Tiêu chuẩn

a) Phẩm chất

- Có bản lĩnh chính trị vững vàng; trung thành với mục đích lý tưởng của Đảng, nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; nghiêm chỉnh chấp hành các chủ trương chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước; có tinh thần trách nhiệm, có ý thức tổ chức kỷ luật; phẩm chất đạo đức tốt; cần, kiệm, liêm, chính, chí công vô tư; trung thực; thẳng thắn; không vụ lợi; cương quyết đấu tranh, phòng chống tham nhũng; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; có tinh thần tự phê bình và phê bình;

- Có tinh thần yêu nước, tận tụy phục vụ nhân dân, được nhân dân tín nhiệm.

b) Năng lực

- Có khả năng nghiên cứu, xây dựng văn bản quy phạm pháp luật, chương trình, kế hoạch, đề xuất các giải pháp về lĩnh vực chuyên môn phục vụ cho họat động của cơ quan, đơn vị;

- Có kỹ năng triển khai, phổ biến, hướng dẫn thực hiện văn bản thuộc lĩnh vực chuyên môn ngành mà mình phụ trách;

- Có năng lực quản lý, điều hành; tham mưu tổ chức thực hiện nhiệm vụ được giao và các chủ trương chính sách của Đảng, pháp luật của nhà nước về lĩnh vực chuyên môn, chuyên ngành công tác.

c) Hiểu biết

- Nắm được chủ trương chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước;

- Nắm vững các văn bản quy phạm pháp luật về lĩnh vực chuyên môn, chuyên ngành công tác;

- Có hiểu biết về tình hình kinh tế, chính trị, văn hóa xã hội của địa phương và đất nước.

d) Trình độ

- Trình độ chuyên môn: tốt nghiệp Đại học Luật (hoặc khoa Luật của trường đại học khác) trở lên;

- Trình độ lý luận chính trị:

+ Cấp Trưởng, Trưởng phòng: tốt nghiệp cao cấp lý luận chính trị hoặc tương đương trở lên.

+ Cấp Phó, Phó Trưởng phòng: tốt nghiệp trung cấp lý luận chính trị hoặc tương đương trở lên;

- Trình độ quản lý hành chính nhà nước: tốt nghiệp chương trình bồi dưỡng chuyên viên trở lên hoặc tương đương.

- Kiến thức bổ trợ: ngoại ngữ có trình độ B trở lên; tin học văn phòng trình độ A trở lên.

2. Điều kiện

- Thời gian công tác: đã qua thực tiễn công tác ở cơ quan nhà nước, tổ chức Đảng, đoàn thể trên 3 năm đối với cấp Trưởng, Trưởng phòng và trên 2 năm đối với cấp Phó, Phó Trưởng phòng (không tính thời gian tập sự).

- Tuổi bổ nhiệm lần đầu đối với cấp Trưởng các tổ chức thuộc Sở Tư pháp, Trưởng phòng Tư pháp cấp huyện là không quá 45 tuổi; đối với cấp Phó các tổ chức thuộc Sở Tư pháp, Phó Trưởng phòng Tư pháp cấp huyện là không quá 40 tuổi.

- Có đủ sức khỏe để hoàn thành nhiệm vụ được giao.

Điều 5. Tổ chức thực hiện

- Giám đốc Sở Tư pháp, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã căn cứ Quy định này tổ chức thực hiện công tác đánh giá, quy hoạch, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, điều động, luân chuyển, đào tạo, bồi dưỡng đối với cán bộ, công chức, viên chức.

- Trong quá trình thực hiện, có khó khăn vướng mắc, các cơ quan, đơn vị báo cáo về Ủy ban nhân dân tỉnh (thông qua Sở Tư pháp) để xem xét, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp.

Điều 6. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tư pháp, Thủ trưởng các sở, ban, ngành của tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, Thủ trưởng các cơ quan có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký ban hành./.

 

 

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Nguyễn Hoàng Sơn

 

Từ khóa:
16/2010/QĐ-UBNDQuyết định 16/2010/QĐ-UBNDQuyết định số 16/2010/QĐ-UBNDQuyết định 16/2010/QĐ-UBND của Tỉnh Bình DươngQuyết định số 16/2010/QĐ-UBND của Tỉnh Bình DươngQuyết định 16 2010 QĐ UBND của Tỉnh Bình Dương
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệu16/2010/QĐ-UBND
                            Loại văn bảnQuyết định
                            Cơ quanTỉnh Bình Dương
                            Ngày ban hành24/05/2010
                            Người kýNguyễn Hoàng Sơn
                            Ngày hiệu lực 03/06/2010
                            Tình trạng Hết hiệu lực

                            Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật
                                                  Tải văn bản Tiếng Việt (Word)

                                                  Tóm tắt văn bản

                                                  Số hiệu16/2010/QĐ-UBND
                                                  Loại văn bảnQuyết định
                                                  Cơ quanTỉnh Bình Dương
                                                  Ngày ban hành24/05/2010
                                                  Người kýNguyễn Hoàng Sơn
                                                  Ngày hiệu lực 03/06/2010
                                                  Tình trạng Hết hiệu lực
                                                  Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                  Tin pháp luật

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Media Luật

                                                  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                                  Mục lục

                                                  • Điều 1. Phạm vi, đối tượng áp dụng
                                                  • Điều 2. Vị trí, chức trách
                                                  • Điều 3. Nhiệm vụ
                                                  • Điều 4. Tiêu chuẩn, điều kiện
                                                  • Điều 5. Tổ chức thực hiện
                                                  • Điều 6. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tư pháp, Thủ trưởng các sở, ban, ngành của tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, Thủ trưởng các cơ quan có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký ban hành./.
                                                  Dữ Liệu Pháp Luật

                                                  Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                  Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                                  Tra cứu

                                                  • Văn bản pháp luật
                                                  • Bản án & Án lệ
                                                  • Biểu mẫu
                                                  • Tin văn bản
                                                  • Chính sách mới

                                                  Công cụ tiện ích

                                                  • Tính lương
                                                  • Tính thuế TNCN
                                                  • Tra cứu mã số thuế
                                                  • Tra cứu mã ngành nghề
                                                  • Xem tất cả công cụ

                                                  Về chúng tôi

                                                  • Giới thiệu
                                                  • Nền tảng Vi-Office
                                                  • Sơ đồ website

                                                  Pháp lý rõ ràng,
                                                  công việc nhẹ nhàng

                                                  Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                  © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                  Giới thiệuSơ đồ website
                                                  văn bản pháp luật liên quan