Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản› Hành chính ›158/QĐ-UBDT

Quyết định 158/QĐ-UBDT năm 2018 về Quy chế phối hợp giữa các Vụ, đơn vị thuộc Ủy ban Dân tộc tham mưu, chuẩn bị ý kiến cho Bộ trưởng, Chủ nhiệm - thành viên Chính phủ do Ủy ban Dân tộc ban hành

Đã sao chép thành công!
Số hiệu158/QĐ-UBDT
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quanUỷ ban Dân tộc
Ngày ban hành22/03/2018
Người kýLê Sơn Hải
Ngày hiệu lực 22/03/2018
Tình trạng Còn hiệu lực
Ngày ban hành:22/03/2018Tình trạng:Còn hiệu lực

ỦY BAN DÂN TỘC
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 158/QĐ-UBDT

Hà Nội, ngày 22 tháng 03 năm 2018

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY CHẾ PHỐI HỢP GIŨA CÁC VỤ, ĐƠN VỊ THUỘC ỦY BAN DÂN TỘC THAM MƯU, CHUẨN BỊ Ý KIẾN CHO BỘ TRƯỞNG, CHỦ NHIỆM - THÀNH VIÊN CHÍNH PHỦ

BỘ TRƯỞNG, CHỦ NHIỆM ỦY BAN DÂN TỘC

Căn cứ Nghị định số 13/2017/NĐ-CP ngày 10 tháng 02 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ủy ban Dân tộc;

Căn cứ Nghị định số 138/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 10 năm 2016 ban hành Quy chế làm việc của Chính phủ;

Căn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số Điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;

Xét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Pháp chế,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế phối hợp giữa các Vụ, đơn vị thuộc Ủy ban Dân tộc tham mưu, chuẩn bị ý kiến cho Bộ trưởng, Chủ nhiệm - thành viên Chính phủ.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban, Vụ trưởng Vụ Pháp chế, Thư ký Bộ trưởng, Chủ nhiệm, thủ trưởng các Vụ, đơn vị thuộc Ủy ban Dân tộc chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 


Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ trưởng, Chủ nhiệm (để b/c);
- Các Thứ trưởng, Phó Chủ nhiệm;
- Cổng thông tin điện tử UBDT;
- Lưu: VT, PC (05 bản).

KT. BỘ TRƯỞNG, CHỦ NHIỆM
THỨ TRƯỞNG, PHÓ CHỦ NHIỆM





Lê Sơn Hải

 

QUY CHẾ

PHỐI HỢP GIỮA CÁC VỤ, ĐƠN VỊ THUỘC ỦY BAN DÂN TỘC THAM MƯU, CHUẨN BỊ Ý KIẾN CHO BỘ TRƯỞNG, CHỦ NHIỆM - THÀNH VIÊN CHÍNH PHỦ
(Ban hành kèm theo Quyết định số 158/QĐ-UBDT ngày 22 tháng 03 năm 2018 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc)

Điều 1. Phạm vi Điều chỉnh, đối tượng áp dụng

1. Quy chế này quy định nguyên tắc, phương thức, trách nhiệm phối hợp giữa Vụ Pháp chế với Văn phòng Ủy ban, Thư ký Bộ trưởng, Chủ nhiệm và các Vụ, đơn vị thuộc Ủy ban Dân tộc trong công tác tham mưu, chuẩn bị ý kiến cho Bộ trưởng, Chủ nhiệm - thành viên Chính phủ đối với các dự án luật, pháp lệnh, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật, đề án, báo cáo, văn bản đề xuất khác trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ.

2. Quy chế này áp dụng đối với các Vụ, đơn vị thuộc Ủy ban Dân tộc.

Điều 2. Nguyên tắc phối hợp

1. Chủ động, kịp thời, đúng trình tự, thủ tục và yêu cầu quản lý nhà nước.

2. Đúng chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, phân định rõ trách nhiệm.

3. Bảo đảm chất lượng, hiệu quả công việc.

Điều 3. Phương thức phối hợp

Căn cứ quy định của pháp luật và tính chất, nội dung, yêu cầu cụ thể của các dự án luật, pháp lệnh, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật, đề án, báo cáo, văn bản đề xuất khác trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, việc phối hợp được thực hiện bằng các phương thức như lấy ý kiến bằng văn bản, tổ chức cuộc họp, sử dụng hệ Điều hành tác nghiệp, thư điện tử, điện thoại hoặc các phương thức phù hợp khác.

Điều 4. Tiếp nhận, thời hạn xử lý văn bản đến

1. Ngay sau khi nhận được phiếu lấy ý kiến thành viên Chính phủ đối với các dự thảo văn bản quy định tại Khoản 1 Điều 1 Quy chế này, Thư ký Bộ trưởng, Chủ nhiệm chuyển hồ sơ văn bản cho bộ phận làm công tác văn thư để scan, gửi qua hệ Điều hành tác nghiệp và thư điện tử, điện thoại thông báo cho Vụ trưởng Vụ Pháp chế, Chánh Văn phòng; bản chính gửi Bộ trưởng, Chủ nhiệm.

2. Trong thời hạn 1/2 ngày làm việc kể từ ngày nhận được dự thảo văn bản, Vụ trưởng Vụ Pháp chế có trách nhiệm nghiên cứu, phân công nhóm chuyên viên xử lý văn bản. Trường hợp nội dung dự thảo văn bản liên quan đến chức năng, nhiệm vụ của các Vụ, đơn vị chuyên môn thì thừa ủy quyền của Bộ trưởng, Chủ nhiệm gửi dự thảo văn bản qua hệ Điều hành tác nghiệp và thư điện tử đến Vụ, đơn vị chuyên môn để phối hợp thực hiện.

Điều 5. Trách nhiệm phối hợp của thủ trưởng các Vụ, đơn vị

1. Trong thời hạn 02 ngày kể từ ngày nhận được dự thảo văn bản do Vụ Pháp chế gửi, thủ trưởng các Vụ, đơn vị liên quan có trách nhiệm tổ chức nghiên cứu, chuẩn bị ý kiến bằng văn bản, thông qua tập thể lãnh đạo Vụ, đơn vị, gửi Vụ Pháp chế để tổng hợp.

Ý kiến của Vụ, đơn vị phải nêu rõ phương án lựa chọn (nếu có), phân tích rõ cơ sở, ưu điểm, hạn chế của phương án lựa chọn.

Quá thời hạn trên, thủ trưởng Vụ, đơn vị không có văn bản trả lời phải hoàn toàn chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng, Chủ nhiệm về nội dung dự thảo văn bản liên quan đến chức năng, nhiệm vụ của Vụ, đơn vị.

2. Trong thời hạn 01 ngày kể từ ngày nhận được ý kiến của các Vụ, đơn vị, Vụ trưởng Vụ Pháp chế có trách nhiệm tổ chức cuộc họp tập thể lãnh đạo Vụ và nhóm chuyên viên được phân công để góp ý vào dự thảo văn bản tham mưu cho Bộ trưởng, Chủ nhiệm.

Trường hợp dự thảo văn bản có quy định chính sách đối với vùng dân tộc thiểu số và miền núi thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Ủy ban Dân tộc hoặc có ý kiến khác nhau giữa các Vụ, đơn vị về các phương án lựa chọn thì Vụ trưởng Vụ Pháp chế báo cáo Bộ trưởng, Chủ nhiệm xem xét, quyết định.

3. Trong thời hạn 1 ngày kể từ khi kết thúc cuộc họp, Vụ trưởng Vụ Pháp chế có trách nhiệm hoàn thiện văn bản tham gia ý kiến, trình Bộ trưởng, Chủ nhiệm (qua Thư ký) bằng hệ Điều hành tác nghiệp và thư điện tử. Thư ký Bộ trưởng, Chủ nhiệm có trách nhiệm hoàn thiện phiếu lấy ý kiến thành viên Chính phủ (bản chính), báo cáo Bộ trưởng, Chủ nhiệm trước khi gửi Văn phòng Chính phủ theo quy định.

4. Thời hạn chuẩn bị ý kiến cho Bộ trưởng, Chủ nhiệm không quá 5 ngày, kể từ ngày nhận được phiếu lấy ý kiến thành viên Chính phủ. Trong trường đặc biệt, cần xử lý gấp theo yêu cầu của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, thời hạn chuẩn bị ý kiến của thành viên Chính phủ thực hiện theo chỉ đạo của Bộ trưởng, Chủ nhiệm.

Điều 6. Tổ chức thực hiện

1. Vụ trưởng Vụ Pháp chế chủ trì, phối hợp với Chánh Văn phòng, Thư ký Bộ trưởng, Chủ nhiệm, thủ trưởng các Vụ, đơn vị liên quan có trách nhiệm tổ chức thực hiện Quy chế này.

2. Kinh phí thực hiện công tác tham mưu, chuẩn bị ý kiến cho Bộ trưởng, Chủ nhiệm - thành viên Chính phủ được đảm bảo từ ngân sách nhà nước giao cho Ủy ban Dân tộc theo Thông tư số 338/2016/TT-BTC ngày 28 tháng 12 năm 2016 của Bộ Tài chính quy định lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và hoàn thiện hệ thống pháp luật và Quy chế chi tiêu nội bộ của Ủy ban Dân tộc.

3. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, đề nghị các Vụ, đơn vị kịp thời phản ánh về Vụ Pháp chế để tổng hợp, trình Bộ trưởng, Chủ nhiệm xem xét, quyết định./.

Từ khóa:
158/QĐ-UBDTQuyết định 158/QĐ-UBDTQuyết định số 158/QĐ-UBDTQuyết định 158/QĐ-UBDT của Uỷ ban Dân tộcQuyết định số 158/QĐ-UBDT của Uỷ ban Dân tộcQuyết định 158 QĐ UBDT của Uỷ ban Dân tộc
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệu158/QĐ-UBDT
                            Loại văn bảnQuyết định
                            Cơ quanUỷ ban Dân tộc
                            Ngày ban hành22/03/2018
                            Người kýLê Sơn Hải
                            Ngày hiệu lực 22/03/2018
                            Tình trạng Còn hiệu lực

                            Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật
                                                  Tải văn bản Tiếng Việt (Word)

                                                  Tóm tắt văn bản

                                                  Số hiệu158/QĐ-UBDT
                                                  Loại văn bảnQuyết định
                                                  Cơ quanUỷ ban Dân tộc
                                                  Ngày ban hành22/03/2018
                                                  Người kýLê Sơn Hải
                                                  Ngày hiệu lực 22/03/2018
                                                  Tình trạng Còn hiệu lực
                                                  Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                  Tin pháp luật

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Media Luật

                                                  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                                  Mục lục

                                                    Dữ Liệu Pháp Luật

                                                    Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                    Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                                    Tra cứu

                                                    • Văn bản pháp luật
                                                    • Bản án & Án lệ
                                                    • Biểu mẫu
                                                    • Tin văn bản
                                                    • Chính sách mới

                                                    Công cụ tiện ích

                                                    • Tính lương
                                                    • Tính thuế TNCN
                                                    • Tra cứu mã số thuế
                                                    • Tra cứu mã ngành nghề
                                                    • Xem tất cả công cụ

                                                    Về chúng tôi

                                                    • Giới thiệu
                                                    • Nền tảng Vi-Office
                                                    • Sơ đồ website

                                                    Pháp lý rõ ràng,
                                                    công việc nhẹ nhàng

                                                    Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                    © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                    Giới thiệuSơ đồ website
                                                    văn bản pháp luật liên quan