Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản› Hành chính ›1541/QĐ-UBND

Quyết định 1541/QĐ-UBND của Uỷ ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn về việc thông qua phương án đơn giản hóa thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Công Thương tỉnh Lạng Sơn

Đã sao chép thành công!
Số hiệu1541/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quanTỉnh Lạng Sơn
Ngày ban hành26/09/2022
Người kýDương Xuân Huyên
Ngày hiệu lực 26/09/2022
Tình trạng Còn hiệu lực
Ngày ban hành:26/09/2022Tình trạng:Còn hiệu lực

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH LẠNG SƠN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 1541/QĐ-UBND

Lạng Sơn, ngày 26 tháng 9 năm 2022

 

QUYẾT ĐỊNH

THÔNG QUA PHƯƠNG ÁN ĐƠN GIẢN HÓA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ CÔNG THƯƠNG TỈNH LẠNG SƠN

CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22/11/2019;

Căn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP ngày 31/10/2017 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng dẫn về nghiệp vụ kiểm soát thủ tục hành chính;

Căn cứ Kế hoạch số 28/KH-UBND ngày 17/02/2022 của UBND tỉnh về rà soát, đánh giá thủ tục hành chính năm 2022 trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Công Thương tại Tờ trình số 58/TTr-SCTngày 12/9/2022.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1.Thông qua phương án đơn giản hóa 08 thủ tục hành chính lĩnh vực Điện thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Công Thương tỉnh Lạng Sơn tại Phụ lục kèm theo Quyết định này.

Điều 2.Sở Công Thương có trách nhiệm tham mưu cho UBND tỉnh triển khai thực hiện sau khi phương án đơn giản hóa thủ tục hành chính được cơ quan có thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi, bổ sung về thủ tục hành chính.

Văn phòng UBND tỉnh có trách nhiệm kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện Quyết định này.

Điều 3.Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc Sở Công Thương, các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 


Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Văn phòng Chính phủ (Cục KSTTHC);
- Bộ Công Thương;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Sở Nội vụ; Sở Thông tin và Truyền thông;
- C, PCVP UBND tỉnh, Cổng TTĐT tỉnh,
- Các phòng, đơn vị;
- Lưu: VT, TTPVHCC(TTPL).

KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Dương Xuân Huyên

 

PHỤ LỤC

PHƯƠNG ÁN ĐƠN GIẢN HÓA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH LĨNH VỰC ĐIỆN THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ CÔNG THƯƠNG TỈNH LẠNG SƠN
(Kèm theo Quyết định số 1541/QĐ-UBND ngày 26/9/2022 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn)

1. 04 TTHC, gồm:

- Cấp giấy phép hoạt động tư vấn chuyên ngành điện thuộc thẩm quyền cấp của địa phương.

- Cấp giấy phép hoạt động phát điện đối với nhà máy điện có quy mô công suất dưới 03MW đặt tại địa phương.

- Cấp giấy phép hoạt động bán lẻ điện đến cấp điện áp 0,4kV tại địaphương.

- Cấp giấy phép hoạt động phân phối điện đến cấp điện áp 35 kV tạiđịa phương.

1.1. Nội dung đơn giản hóa

Bãi bỏ thành phần hồ sơ “Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp”;

Sửa đổi thời hạn giải quyết đối với TTHC từ 15 ngày làm việc xuống còn 12 ngày làm việc.

Lý do:

Bãi bỏ thành phần hồ sơ: việc kết nối Hệ thống Thông tin một cửa điện tử cấp bộ, địa phương với Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp là một trong các nhiệm vụ thực hiện Đề án đổi mới cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết TTHC đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt. Sau khi kết nối, việc cung cấp bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp khi thực hiện TTHC là không cần thiết. Do đó, bãi bỏ thành phần hồ sơ nêu trên là phù hợp, bảo đảm mục tiêu cắt giảm, đơn giản hóa hồ sơ, giấy tờ công dân, doanh nghiệp trong giải quyết TTHC tại bộ phận một cửa, giúp tiết kiệm thời gian và chi phí của cá nhân, tổ chức và cơ quan hành chính nhà nước.

Về việc cắt giảm thời hạn giải quyết TTHC: hiện nay, việc ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác lưu trữ dữ liệu có liên quan tạo điều kiện thuận lợi cho việc tra cứu thông tin, giúp rút ngắn thời gian kiểm tra, thẩm định hồ sơ thực hiện TTHC. Trên thực tế, TTHC này đang được đơn vị thực hiện với thời gian 09 ngày làm việc theo Đề án cắt giảm thời gian thực hiện TTHC của tỉnh một cách hiệu quả. Do đó, việc cắt giảm thời hạn xuống còn 12 ngày làm việc có thể áp dụng trong toàn quốc. Việc sửa đổi quy định thời gian giải quyết TTHC của Sở là phù hợp, khả thi, bảo đảm hiệu quả xử lý công việc; rút ngắn thời gian và chi phí tuân thủ TTHC, tạo thuận lợi cho tổ chức, cá nhân thực hiện TTHC.

1.2. Kiến nghị thực thi:

- Bãi bỏ thành phần hồ sơ “Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp” tại khoản 1 Điều 6, khoản 1 Điều 7, khoản 1 Điều 8, khoản 1 Điều 9 Chương II Thông tư số 21/2020/TT-BCT ngày 09/9/2020 của Bộ trưởng Bộ Công Thương Quy định về trình tự, thủ tục cấp giấy phép hoạt động điện lực;

- Sửa đổi thời hạn giải quyết tại khoản 1 Điều 11 Chương II Thông tư số 21/2020/TT-BCT ngày 09/9/2020 như sau: “Chậm nhất trước 12 ngày làm việc kể từ ngày dự kiến chính thức vận hành thương mại, tổ chức tham gia hoạt độngphát điện phải nộp đầy đủ hồ sơ đề nghị cấp giấy phép hoạt động điện lực.”

- Sửa đổi khổ 3 điểm a khoản 4 Điều 11 Chương II, điểm c khoản 4 Điều 11 Chương II Thông tư số 21/2020/TT-BCT ngày 09/9/2020 như sau: “Trong thời hạn 12 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ trên Cổng Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Công Thương, cơ quan cấp giấy phép hoạt động điện lực có trách nhiệm thẩm định hồ sơ và cấp giấy phép hoạt động điện lực.”

- Sửa đổi điểm c khoản 4, Điều 11 Chương II Thông tư số 21/2020/TT- BCT ngày 09/9/2020 như sau: “Trong thời hạn 12 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan cấp giấy phép hoạt động điện lực có trách nhiệm thẩm định hồ sơ và cấp giấy phép hoạt động điện lực, trừ trường hợp quy định tại điểm d Khoản này.”

1.3. Lợi ích phương án đơn giản hóa

1.3.1. Thủ tục Cấp Giấy phép hoạt động tư vấn chuyên ngành điện thuộc thẩm quyền cấp của địa phương

- Chi phí tuân thủ TTHC trước khi đơn giản hóa: 3.164.160 đồng/năm.

- Chi phí tuân thủ TTHC sau khi đơn giản hóa: 1.913.100 đồng/năm.

- Chi phí tiết kiệm: 1.251.060 đồng/ năm.

- Tỷ lệ cắt giảm chi phí: 39,5%.

1.3.2. Thủ tục Cấp giấy phép hoạt động phát điện đối với nhà máy điện có quy mô công suất dưới 03MW đặt tại địa phương

- Chi phí tuân thủ TTHC trước khi đơn giản hóa: 4.695.190 đồng/năm.

- Chi phí tuân thủ TTHC sau khi đơn giản hóa: 4.244.130 đồng/năm.

- Chi phí tiết kiệm: 451.060 đồng/ năm.

- Tỷ lệ cắt giảm chi phí: 9,6%.

1.3.3. Cấp giấy phép hoạt động bán lẻ điện đến cấp điện áp 0,4kV tại địa phương

- Chi phí tuân thủ TTHC trước khi đơn giản hóa: 3.028.540 đồng/năm.

- Chi phí tuân thủ TTHC sau khi đơn giản hóa: 2.577.480 đồng/năm.

- Chi phí tiết kiệm: 451.060 đồng/ năm.

- Tỷ lệ cắt giảm chi phí: 14,9%.

1.3.4. Thủ tục Cấp giấy phép hoạt động phân phối điện đến cấp điện áp 35 kV tại địa phương

- Chi phí tuân thủ TTHC trước khi đơn giản hóa: 3.199.780 đồng/năm

- Chi phí tuân thủ TTHC sau khi đơn giản hóa: 1.948.720 đồng/năm.

- Chi phí tiết kiệm: 1.259.060 đồng/ năm.

- Tỷ lệ cắt giảm chi phí: 39,1%.

2. 04 TTHC, gồm:

- Cấp sửa đổi, bổ sung Giấy phép hoạt động tư vấn chuyên ngànhđiện thuộc thẩm quyền cấp của địa phương

- Cấp sửa đổi, bổ sung giấy phép hoạt động phát điện đối với nhà máyđiện có quy mô công suất dưới 03MW đặt tại địa phương

- Cấp sửa đổi, bổ sung giấy phép hoạt động bán lẻ điện đến cấp điện áp 0,4kV tại địa phương

- Cấp sửa đổi, bổ sung Giấy phép Hoạt động phân phối điện đến cấpđiện áp 35kV

2.1. Nội dung đơn giản hóa

Bãi bỏ thành phần hồ sơ “Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp”.

Lý do: việc kết nối Hệ thống Thông tin một cửa điện tử cấp bộ, địa phương với Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp là một trong các nhiệm vụ thực hiện Đề án đổi mới cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết TTHC đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt. Sau khi kết nối, việc cung cấp bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp khi thực hiện TTHC là không cần thiết. Do đó, bãi bỏ thành phần hồ sơ nêu trên là phù hợp, bảo đảm mục tiêu cắt giảm, đơn giản hóa hồ sơ, giấy tờ công dân, doanh nghiệp trong giải quyết TTHC tại bộ phận một cửa, giúp tiết kiệm thời gian và chi phí của cá nhân, tổ chức và cơ quan hành chính nhà nước.

2.2. Kiến nghị thực thi:

Bãi bỏ thành phần hồ sơ “Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanhnghiệp” tại điểm b khoản 1; điểm b khoản 2 Điều 10 Chương II Thông tư số 21/2020/TT-BCT ngày 09/9/2020.

2.3. Lợi ích phương án đơn giản hóa

2.3.1. Cấp sửa đổi, bổ sung Giấy phép hoạt động tư vấn chuyên ngành điện thuộc thẩm quyền cấp của địa phương

- Chi phí tuân thủ TTHC trước khi đơn giản hóa: 2.003.390 đồng/năm.

- Chi phí tuân thủ TTHC sau khi đơn giản hóa: 1.967.770 đồng/năm.

- Chi phí tiết kiệm: 35.620 đồng/ năm.

- Tỷ lệ cắt giảm chi phí: 1,8%.

2.3.2. Cấp sửa đổi, bổ sung giấy phép hoạt động phát điện đối với nhà máy điện có quy mô công suất dưới 03MW đặt tại địa phương

- Chi phí tuân thủ TTHC trước khi đơn giản hóa: 3.303.390 đồng/năm.

- Chi phí tuân thủ TTHC sau khi đơn giản hóa: 3.267.770 đồng/năm.

- Chi phí tiết kiệm: 35.620 đồng/ năm.

- Tỷ lệ cắt giảm chi phí: 1,1%.

2.3.3. Cấp sửa đổi, bổ sung giấy phép hoạt động bán lẻ điện đến cấp điện áp 0,4kV tại địa phương

- Chi phí tuân thủ TTHC trước khi đơn giản hóa: 1.903.390 đồng/năm.

- Chi phí tuân thủ TTHC sau khi đơn giản hóa: 1.867.770 đồng/năm.

- Chi phí tiết kiệm: 35.620 đồng/ năm.

- Tỷ lệ cắt giảm chi phí: 1,9%.

2.3.4. Cấp sửa đổi, bổ sung Giấy phép hoạt động phân phối điện đến cấp điện áp 35kV

- Chi phí tuân thủ TTHC trước khi đơn giản hóa: 2.003.390 đồng/năm.

- Chi phí tuân thủ TTHC sau khi đơn giản hóa: 1.967.770 đồng/năm.

- Chi phí tiết kiệm: 35.620 đồng/năm.

- Tỷ lệ cắt giảm chi phí: 1,8%.

 

Từ khóa:
1541/QĐ-UBNDQuyết định 1541/QĐ-UBNDQuyết định số 1541/QĐ-UBNDQuyết định 1541/QĐ-UBND của Tỉnh Lạng SơnQuyết định số 1541/QĐ-UBND của Tỉnh Lạng SơnQuyết định 1541 QĐ UBND của Tỉnh Lạng Sơn
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệu1541/QĐ-UBND
                            Loại văn bảnQuyết định
                            Cơ quanTỉnh Lạng Sơn
                            Ngày ban hành26/09/2022
                            Người kýDương Xuân Huyên
                            Ngày hiệu lực 26/09/2022
                            Tình trạng Còn hiệu lực

                            Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật
                                                  Tải văn bản Tiếng Việt

                                                  Tóm tắt văn bản

                                                  Số hiệu1541/QĐ-UBND
                                                  Loại văn bảnQuyết định
                                                  Cơ quanTỉnh Lạng Sơn
                                                  Ngày ban hành26/09/2022
                                                  Người kýDương Xuân Huyên
                                                  Ngày hiệu lực 26/09/2022
                                                  Tình trạng Còn hiệu lực
                                                  Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                  Tin pháp luật

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Media Luật

                                                  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                                  Mục lục

                                                  • Điều 1. Thông qua phương án đơn giản hóa 08 thủ tục hành chính lĩnh vực Điện thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Công Thương tỉnh Lạng Sơn tại Phụ lục kèm theo Quyết định này.
                                                  • Điều 2. Sở Công Thương có trách nhiệm tham mưu cho UBND tỉnh triển khai thực hiện sau khi phương án đơn giản hóa thủ tục hành chính được cơ quan có thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi, bổ sung về thủ tục hành chính.
                                                  • Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc Sở Công Thương, các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
                                                  Dữ Liệu Pháp Luật

                                                  Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                  Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                                  Tra cứu

                                                  • Văn bản pháp luật
                                                  • Bản án & Án lệ
                                                  • Biểu mẫu
                                                  • Tin văn bản
                                                  • Chính sách mới

                                                  Công cụ tiện ích

                                                  • Tính lương
                                                  • Tính thuế TNCN
                                                  • Tra cứu mã số thuế
                                                  • Tra cứu mã ngành nghề
                                                  • Xem tất cả công cụ

                                                  Về chúng tôi

                                                  • Giới thiệu
                                                  • Nền tảng Vi-Office
                                                  • Sơ đồ website

                                                  Pháp lý rõ ràng,
                                                  công việc nhẹ nhàng

                                                  Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                  © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                  Giới thiệuSơ đồ website
                                                  văn bản pháp luật liên quan