Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản› Hành chính ›1417/QĐ-UBND

Quyết định 1417/QĐ-UBND năm 2011 về Bộ tiêu chí đánh giá, phân loại kết quả thực hiện cải cách hành chính đối với cơ quan hành chính Nhà nước thuộc tỉnh Đồng Nai do Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai ban hành

Đã sao chép thành công!
Số hiệu1417/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quanTỉnh Đồng Nai
Ngày ban hành08/06/2011
Người kýVõ Văn Một
Ngày hiệu lực 08/06/2011
Tình trạng Hết hiệu lực
Ngày ban hành:08/06/2011Tình trạng:Hết hiệu lực

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH ĐỒNG NAI
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------

Số: 1417/QĐ-UBND

Đồng Nai, ngày 08 tháng 6 năm 2011

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH BỘ TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ, PHÂN LOẠI KẾT QUẢ THỰC HIỆN CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH ĐỐI VỚI CÁC CƠ QUAN HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC THUỘC TỈNH ĐỒNG NAI

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003;

Căn cứ Nghị quyết số 53/2007/NQ-CP ngày 07/11/2007 của Chính phủ về việc ban hành chương trình hành động thực hiện Nghị quyết Hội nghị lần thứ năm của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa X về đẩy mạnh cải cách hành chính, nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý của bộ máy Nhà nước;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 898/SNV-CCHC ngày 01 tháng 6 năm 2011,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1.Ban hành kèm theo Quyết định này Bộ tiêu chí đánh giá, phân loại kết quả thực hiện cải cách hành chính đối với các cơ quan hành chính Nhà nước thuộc tỉnh Đồng Nai.

Điều 2.Đánh giá và xếp loại

1. Việc đánh giá, cho điểm dựa trên những nội dung đã làm được và có tài liệu chứng minh rõ ràng.

2. Việc xếp loại được căn cứ vào tổng điểm mà đơn vị đạt được:

- Điểm tổng cộng từ 91 đến 100: Đơn vị xuất sắc.

- Điểm tổng cộng từ 81 đến 90: Đơn vị tốt.

- Điểm tổng cộng từ 65 đến 80: Đơn vị khá.

- Điểm tổng cộng từ 50 đến 64: Đơn vị trung bình.

- Điểm tổng cộng dưới 50: Đơn vị yếu.

3. Đối với UBND cấp huyện, ngoài việc phân loại mức độ thực hiện cải cách hành chính của đơn vị mình theo thang điểm trên thì phải có ít nhất 2/3 số lượng UBND cấp xã trực thuộc được đánh giá từ cùng mức trở lên.

Điều 3.Quyết định này thay thế Quyết định số 3093/QĐ-UBND ngày 24/9/2008 của UBND tỉnh và có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc, Thủ trưởng các sở, ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện và cấp xã chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Võ Văn Một

 

TIÊU CHÍ

ĐÁNH GIÁ, PHÂN LOẠI KẾT QUẢ THỰC HIỆN NHIỆM VỤ CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH ĐỐI VỚI CƠ QUAN CẤP SỞ, NGÀNH
(Kèm theo Quyết định số 1417/QĐ-UBND của UBND tỉnh ngày 08 tháng 6 năm 2011)

STT

Nội dung đánh giá

Chỉ số đánh giá

Điểm tối đa

Tài liệu kiểm chứng

1

Cải cách thủ tục hành chính

 

30

 

1.1

Niêm yết công khai đầy đủ, thường xuyên, rõ ràng và dễ tiếp cận Bộ thủ tục hành chính đã được UBND tỉnh công bố; điện thoại đường dây nóng và hộp thư góp ý.

- Danh mục thủ tục hành chính. (2đ)

- Bộ thủ tục hành chính. (4đ)

- Điện thoại đường dây nóng (2đ).

- Hộp thư góp ý. (2đ)

10

Kiểm tra thực tế.

1.2

Công tác tiếp nhận hồ sơ.

- 100% hồ sơ có viết phiếu biên nhận. (5đ)

- 100% hồ sơ vào sổ theo dõi. (5đ)

10

Kiểm tra thực tế.

1.3

Công tác giải quyết thủ tục hành chính.

Tỷ lệ hồ sơ đã được giải quyết đúng quy định:

- Từ 91% đến 100%: 5đ.

- Từ 81% đến 90%: 4đ.

- Từ 71% đến 80%: 3đ.

- Từ 61% đến 70%: 2đ.

- Từ 50% đến 60%: 1đ.

5

- Báo cáo kết quả tiếp nhận và giải quyết.

- Kiểm tra thực tế.

1.4

Rà soát, cập nhật Bộ thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của cơ quan.

- Thủ tục hành chính đã kiến nghị UBND tỉnh công bố sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bãi bỏ. (1đ)

- Những đề xuất, kiến nghị để đơn giản các thủ tục hành chính. (1đ)

2

- Quyết định của UBND tỉnh công bố các TTHC đã được sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bãi bỏ.

1.5

Xây dựng quy trình thực hiện liên thông với các sở, ngành và UBND cấp huyện.

- Danh mục thủ tục hành chính liên thông.

- Quy trình thực hiện thủ tục hành chính liên thông với các sở, ngành và UBND cấp huyện.

1

- Văn bản kiến nghị thực hiện liên thông của đơn vị trình cấp có thẩm quyền.

- Quyết định của cấp có thẩm quyền về thực hiện giải quyết thủ tục hành chính liên thông.

1.6

Việc tiếp nhận và xử lý vướng mắc, kiến nghị của người dân, doanh nghiệp về thủ tục hành chính.

100% vướng mắc, kiến nghị của người dân, doanh nghiệp về thủ tục hành chính được tiếp nhận, xử lý đúng thời gian, đúng quy định.

2

- Sổ theo dõi việc giải quyết vướng mắc, kiến nghị.

- Báo cáo tiếp nhận và xử lý vướng mắc, kiến nghị về thủ tục hành chính.

2

Cải cách tổ chức bộ máy hành chính

10

 

2.1

Rà soát chức năng, nhiệm vụ tổ chức bên trong đơn vị.

Chức năng, nhiệm vụ, thẩm quyền và trách nhiệm của từng đơn vị không chồng chéo. (10đ)

10

- Quy chế hoạt động của cơ quan và các đơn vị trực thuộc.

- Báo cáo đề xuất, kiến nghị điều chỉnh chức năng, nhiệm vụ.

- Quyết định của UBND tỉnh về sửa đổi, bổ sung chức năng, nhiệm vụ và tổ chức bộ máy của cơ quan, đơn vị.

3

Xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức

20

 

3.1

Công tác đào tạo, bồi dưỡng.

- Kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức hàng năm. (4đ)

- Tổ chức thực hiện kế hoạch. (8đ)

- Cử cán bộ, công chức tham gia các khóa bồi dưỡng, đào tạo do tỉnh tổ chức. (6đ)

- Đánh giá tác phong làm việc, thái độ phục vụ, phong cách giao tiếp của cán bộ, công chức trên cơ sở khảo sát ý kiến người dân và doanh nghiệp. (2đ)

20

- Kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức.

- Báo cáo kết quả thực hiện.

- Danh sách, văn bản cử CBCC đi tham dự so với kết quả thực tế học.

- Báo cáo kết quả khảo sát ý kiến người dân, doanh nghiệp do đơn vị thực hiện.

4

Công tác thanh tra, kiểm tra hành chính

20

 

4.1

Thực hiện kiểm tra cải cách hành chính/thanh tra công vụ.

- Kế hoạch kiểm tra CCHC/thanh tra công vụ trong nội bộ cơ quan và các đơn vị trực thuộc. (4đ)

- Tổ chức thực hiện kế hoạch. (6đ)

10

- Kế hoạch kiểm tra CCHC/thanh tra công vụ.

- Báo cáo/biên bản kiểm tra.

4.2

Chấn chỉnh kỷ luật, kỷ cương hành chính trong nội bộ cơ quan.

- 100% cán bộ, công chức không vi phạm kỷ luật từ mức khiển trách trở lên. (5đ)

- 100% cán bộ, công chức không bị phản ánh. (5đ)

10

- Báo cáo kết quả đánh giá, phân loại CBCC của năm trước.

- Kiểm tra thực tế.

5

Hiện đại hóa nền hành chính

10

 

5.1

Ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động quản lý hành chính.

- 100% cán bộ, công chức sử dụng thành thạo, thường xuyên phần mềm quản lý văn bản. (2đ)

- Xây dựng và sử dụng các phần mềm chuyên ngành của đơn vị, ngành. (3đ)

- Cung cấp dịch vụ hành chính công trực tuyến. (2đ)

7

- Kiểm tra thực tế.

5.2

Áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO vào hoạt động của cơ quan.

- Hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001:2000. (2đ)

- Hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001:2008. (3đ)

3

Giấy chứng nhận đạt tiêu chuẩn ISO của cơ quan.

6

Công tác chỉ đạo và tổ chức thực hiện cải cách hành chính

10

 

6.1

Xây dựng kế hoạch cải cách hành chính của cơ quan.

Kế hoạch cải cách hành chính hàng năm của cơ quan.

2

Kế hoạch cải cách hành chính.

6.2

Thực hiện các chỉ đạo của Tỉnh ủy, UBND tỉnh về cải cách hành chính.

Các văn bản chỉ đạo cải cách hành chính.

2

Văn bản của đơn vị triển khai chỉ đạo cải cách hành chính.

6.3

Công tác chỉ đạo của đơn vị về cải cách hành chính.

Các văn bản chỉ đạo cải cách hành chính.

2

Văn bản chỉ đạo cải cách hành chính khác.

6.4

Thực hiện chế độ báo cáo cải cách hành chính định kỳ.

Báo cáo đầy đủ, chính xác kết quả thực hiện cải cách hành chính theo quy định.

4

Báo cáo cải cách hành chính Quý I, II, III và IV.

Điểm tổng cộng: (1+2+3+4+5+6)

100

 

 

TIÊU CHÍ

ĐÁNH GIÁ, PHÂN LOẠI KẾT QUẢ THỰC HIỆN CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH ĐỐI VỚI UBND CẤP HUYỆN
(Kèm theo Quyết định số 1417/QĐ-UBND của UBND tỉnh ngày 08 tháng 6 năm 2011)

STT

Nội dung đánh giá

Chỉ số đánh giá

Điểm tối đa

Tài liệu kiểm chứng

1

Cải cách thủ tục hành chính

30

 

1.1

Niêm yết công khai đầy đủ, thường xuyên, rõ ràng và dễ tiếp cận Bộ thủ tục hành chính đã được UBND tỉnh công bố; điện thoại đường dây nóng và hộp thư góp ý.

- Danh mục thủ tục hành chính. (2đ)

- Bộ thủ tục hành chính. (8đ)

- Điện thoại đường dây nóng. (2đ)

- Hộp thư góp ý. (2đ)

10

Kiểm tra thực tế.

1.2

Công tác tiếp nhận hồ sơ.

- 100% hồ sơ có viết phiếu biên nhận. (5đ)

- 100% hồ sơ vào sổ theo dõi. (5đ)

10

- Kiểm tra thực tế.

- Sổ theo dõi.

1.3

Công tác giải quyết thủ tục hành chính.

Tỷ lệ hồ sơ đã được giải quyết đúng quy định:

- Từ 91% đến 100%: 8đ.

- Từ 81% đến 90%: 6đ.

- Từ 71% đến 80%: 4đ.

- Từ 61% đến 70%: 2đ.

- Từ 50% đến 60%: 1đ.

8

- Báo cáo kết quả tiếp nhận và giải quyết.

- Kiểm tra thực tế.

1.4

Việc tiếp nhận và xử lý vướng mắc, kiến nghị của người dân, doanh nghiệp về thủ tục hành chính.

100% vướng mắc, kiến nghị của người dân, doanh nghiệp về thủ tục hành chính được tiếp nhận, xử lý đúng thời gian, đúng quy định.

2

- Sổ theo dõi việc giải quyết vướng mắc, kiến nghị.

- Báo cáo tiếp nhận và xử lý vướng mắc, kiến nghị về thủ tục hành chính.

2

Cải cách tổ chức bộ máy hành chính

10

 

2.1

Rà soát chức năng, nhiệm vụ, thẩm quyền của các phòng, ban chuyên môn và UBND cấp xã trực thuộc.

- Chức năng, nhiệm vụ, thẩm quyền và trách nhiệm của các phòng, ban chuyên môn và các đơn vị trực thuộc không chồng chéo, trùng lắp lẫn nhau. (10đ)

10

- Quy chế hoạt động của UBND cấp huyện; phòng, ban chuyên môn và UBND cấp xã trực thuộc UBND huyện.

3

Xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức

 

20

 

3.1

Công tác đào tạo, bồi dưỡng.

- Kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức hàng năm. (4đ)

- Tổ chức thực hiện kế hoạch. (8đ)

- Cử cán bộ, công chức tham gia các khóa bồi dưỡng, đào tạo do tỉnh tổ chức. (6đ)

- Đánh giá tác phong làm việc, thái độ phục vụ, phong cách giao tiếp trên cơ sở khảo sát ý kiến người dân và doanh nghiệp. (2đ)

20

- Kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức.

- Báo cáo kết quả thực hiện.

- Danh sách, văn bản cử CBCC đi tham dự so với kết quả thực tế học.

- Báo cáo kết quả khảo sát ý kiến người dân, doanh nghiệp do đơn vị thực hiện.

4

Công tác thanh tra, kiểm tra hành chính

20

 

4.1

Thực hiện kiểm tra cải cách hành chính/thanh tra công vụ.

- Kế hoạch kiểm tra CCHC/thanh tra công vụ các phòng, ban chuyên môn và các đơn vị trực thuộc. (4đ)

- Tổ chức thực hiện kế hoạch. (6đ)

10

- Kế hoạch kiểm tra CCHC/thanh tra công vụ.

- Báo cáo, biên bản kiểm tra.

4.2

Chấn chỉnh kỷ luật, kỷ cương hành chính trong nội bộ đơn vị.

- 100% cán bộ, công chức không vi phạm kỷ luật từ mức khiển trách trở lên. (5đ)

- 100% cán bộ, công chức không bị phản ánh. (5đ)

10

- Báo cáo kết quả đánh giá, phân loại CBCC của năm trước.

- Kiểm tra thực tế.

5

Hiện đại hóa nền hành chính

10

 

5.1

Ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động quản lý hành chính.

- 100% cán bộ, công chức sử dụng thành thạo, thường xuyên phần mềm quản lý văn bản. (2đ)

- Xây dựng và sử dụng các phần mềm chuyên ngành của đơn vị, ngành. (3đ)

- Cung cấp dịch vụ hành chính công trực tuyến. (2đ)

7

Kiểm tra thực tế

5.2

Áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO vào hoạt động của cơ quan.

- Hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001:2000. (2đ)

- Hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001:2008. (3đ)

3

Giấy chứng nhận đạt tiêu chuẩn ISO của cơ quan.

6

Công tác chỉ đạo và tổ chức thực hiện cải cách hành chính

10

 

6.1

Xây dựng kế hoạch cải cách hành chính của cơ quan.

Kế hoạch cải cách hành chính hàng năm của cơ quan.

2

Kế hoạch cải cách hành chính.

6.2

Thực hiện các chỉ đạo của Tỉnh ủy, UBND tỉnh về cải cách hành chính.

Các văn bản chỉ đạo cải cách hành chính.

2

Văn bản của đơn vị triển khai chỉ đạo cải cách hành chính.

6.3

Công tác chỉ đạo của đơn vị về cải cách hành chính.

Các văn bản chỉ đạo cải cách hành chính.

2

Văn bản chỉ đạo cải cách hành chính khác.

6.4

Thực hiện chế độ báo cáo cải cách hành chính định kỳ.

Báo cáo đầy đủ, chính xác kết quả thực hiện cải cách hành chính theo định kỳ.

4

Báo cáo cải cách hành chính Quý I, II, III và IV.

Điểm tổng cộng: (1+2+3+4+5+6)

100

 

 

TIÊU CHÍ

ĐÁNH GIÁ, PHÂN LOẠI KẾT QUẢ THỰC HIỆN CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH ĐỐI VỚI UBND CẤP XÃ
(Kèm theo Quyết định số 1417/QĐ-UBND của UBND tỉnh ngày 08 tháng 6 năm 2011)

STT

Nội dung đánh giá

Chỉ số đánh giá

Điểm tối đa

Tài liệu kiểm chứng

1

Cải cách thủ tục hành chính

35

 

1.1

Niêm yết công khai đầy đủ, thường xuyên, rõ ràng và dễ tiếp cận Bộ thủ tục hành chính đã được UBND tỉnh công bố; điện thoại đường dây nóng và hộp thư góp ý.

- Danh mục thủ tục hành chính. (2đ)

- Bộ thủ tục hành chính. (4đ)

- Điện thoại đường dây nóng. (2đ)

- Hộp thư góp ý. (2đ)

10

Kiểm tra thực tế.

1.2

Công tác tiếp nhận hồ sơ.

- 100% hồ sơ có viết phiếu biên nhận. (5đ)

- 100% hồ sơ vào sổ theo dõi. (5đ)

10

Kiểm tra thực tế.

1.3

Công tác giải quyết thủ tục hành chính.

Tỷ lệ hồ sơ đã được giải quyết đúng quy định:

- Từ 91% đến 100%: 8đ.

- Từ 81% đến 90%: 6đ.

- Từ 71% đến 80%: 4đ.

- Từ 61% đến 70%: 2đ.

- Từ 50% đến 60%: 1đ.

8

- Báo cáo kết quả tiếp nhận và giải quyết.

- Kiểm tra thực tế.

1.4

Việc tiếp nhận và xử lý vướng mắc, kiến nghị của người dân, doanh nghiệp về thủ tục hành chính.

100% vướng mắc, kiến nghị của người dân, doanh nghiệp về thủ tục hành chính được tiếp nhận, xử lý đúng thời gian, đúng quy định.

7

- Sổ theo dõi việc giải quyết vướng mắc, kiến nghị.

- Báo cáo tiếp nhận và xử lý vướng mắc, kiến nghị về thủ tục hành chính.

2

Cải cách tổ chức bộ máy hành chính

10

 

2.1

Rà soát các chức danh chuyên môn của UBND cấp xã.

Chức năng, nhiệm vụ, thẩm quyền và trách nhiệm của các chức danh chuyên môn không chồng chéo, trùng lắp. (10đ)

10

- Quy chế hoạt động của UBND cấp xã.

- Bảng phân công nhiệm vụ.

3

Xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức

20

 

3.1

Công tác đào tạo, bồi dưỡng.

- Kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức hàng năm. (4đ)

- Tổ chức thực hiện kế hoạch. (8đ)

- Cử cán bộ, công chức tham gia các khóa bồi dưỡng, đào tạo do tỉnh và huyện tổ chức. (8đ)

20

- Kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức.

- Báo cáo kết quả thực hiện.

- Danh sách, văn bản cử CBCC đi tham dự.

4

Công tác thanh tra, kiểm tra hành chính

20

 

4.1

Chấn chỉnh kỷ luật, kỷ cương hành chính trong nội bộ đơn vị.

- 100% cán bộ, công chức không vi phạm kỷ luật từ mức khiển trách trở lên. (10đ)

- 100% cán bộ, công chức không bị phản ánh. (10đ)

20

- Báo cáo kết quả đánh giá, phân loại CBCC hàng năm.

- Kiểm tra thực tế.

5

Hiện đại hóa nền hành chính

5

 

5.1

Ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động quản lý hành chính.

- 100% cán bộ, công chức sử dụng phần mềm quản lý văn bản. (4đ)

- Ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác chuyên môn. (1đ)

5

Kiểm tra thực tế.

6

Công tác chỉ đạo và tổ chức thực hiện cải cách hành chính

10

 

6.1

Xây dựng kế hoạch cải cách hành chính của cơ quan.

Kế hoạch cải cách hành chính hàng năm của cơ quan.

2

Kế hoạch cải cách hành chính.

6.2

Thực hiện các chỉ đạo của Huyện ủy, UBND huyện về cải cách hành chính.

Các văn bản chỉ đạo cải cách hành chính.

2

Văn bản chỉ đạo cải cách hành chính khác.

6.3

Công tác chỉ đạo của đơn vị về cải cách hành chính.

Các văn bản chỉ đạo cải cách hành chính.

2

Văn bản chỉ đạo cải cách hành chính khác.

6.4

Thực hiện chế độ báo cáo cải cách hành chính định kỳ.

Báo cáo đầy đủ, chính xác kết quả thực hiện cải cách hành chính theo định kỳ.

4

Các báo cáo cải cách hành chính định kỳ.

Điểm tổng cộng: (1+2+3+4+5+6)

100

 

 

Từ khóa:
1417/QĐ-UBNDQuyết định 1417/QĐ-UBNDQuyết định số 1417/QĐ-UBNDQuyết định 1417/QĐ-UBND của Tỉnh Đồng NaiQuyết định số 1417/QĐ-UBND của Tỉnh Đồng NaiQuyết định 1417 QĐ UBND của Tỉnh Đồng Nai
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệu1417/QĐ-UBND
                            Loại văn bảnQuyết định
                            Cơ quanTỉnh Đồng Nai
                            Ngày ban hành08/06/2011
                            Người kýVõ Văn Một
                            Ngày hiệu lực 08/06/2011
                            Tình trạng Hết hiệu lực

                            Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật
                                                  Tải văn bản Tiếng Việt

                                                  Tóm tắt văn bản

                                                  Số hiệu1417/QĐ-UBND
                                                  Loại văn bảnQuyết định
                                                  Cơ quanTỉnh Đồng Nai
                                                  Ngày ban hành08/06/2011
                                                  Người kýVõ Văn Một
                                                  Ngày hiệu lực 08/06/2011
                                                  Tình trạng Hết hiệu lực
                                                  Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                  Tin pháp luật

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Media Luật

                                                  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                                  Mục lục

                                                  • Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Bộ tiêu chí đánh giá, phân loại kết quả thực hiện cải cách hành chính đối với các cơ quan hành chính Nhà nước thuộc tỉnh Đồng Nai.
                                                  • Điều 2. Đánh giá và xếp loại
                                                  • Điều 3. Quyết định này thay thế Quyết định số 3093/QĐ-UBND ngày 24/9/2008 của UBND tỉnh và có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
                                                  • Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc, Thủ trưởng các sở, ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện và cấp xã chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
                                                  Dữ Liệu Pháp Luật

                                                  Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                  Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                                  Tra cứu

                                                  • Văn bản pháp luật
                                                  • Bản án & Án lệ
                                                  • Biểu mẫu
                                                  • Tin văn bản
                                                  • Chính sách mới

                                                  Công cụ tiện ích

                                                  • Tính lương
                                                  • Tính thuế TNCN
                                                  • Tra cứu mã số thuế
                                                  • Tra cứu mã ngành nghề
                                                  • Xem tất cả công cụ

                                                  Về chúng tôi

                                                  • Giới thiệu
                                                  • Nền tảng Vi-Office
                                                  • Sơ đồ website

                                                  Pháp lý rõ ràng,
                                                  công việc nhẹ nhàng

                                                  Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                  © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                  Giới thiệuSơ đồ website
                                                  văn bản pháp luật liên quan