Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản› Hành chính ›131/QĐ-UBDT

Quyết định 131/QĐ-UBDT năm 2013 về quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Vụ Kế hoạch - Tài chính do Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban dân tộc ban hành

Đã sao chép thành công!
Số hiệu131/QĐ-UBDT
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quanUỷ ban Dân tộc
Ngày ban hành22/03/2013
Người kýGiàng Seo Phử
Ngày hiệu lực 22/03/2013
Tình trạng Hết hiệu lực
Ngày ban hành:22/03/2013Tình trạng:Hết hiệu lực

ỦY BAN DÂN TỘC
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 131/QĐ-UBDT

Hà Nội, ngày 22 tháng 3 năm 2013

 

QUYẾT ĐỊNH

QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA VỤ KẾ HOẠCH - TÀI CHÍNH

BỘ TRƯỞNG, CHỦ NHIỆM ỦY BAN DÂN TỘC

Căn cứ Nghị định số 84/2012/NĐ-CP ngày 12/10/2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ủy ban Dân tộc;

Xét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ chức Cán bộ và Vụ trưởng Kế hoạch - Tài chính,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Vị trí, chức năng

Vụ Kế hoạch - Tài chính là tổ chức thuộc Ủy ban Dân tộc, có chức năng tham mưu giúp Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc (sau đây gọi tắt là Bộ trưởng, Chủ nhiệm) quản lý nhà nước về các lĩnh vực chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, thống kê, tài chính, kế toán, đầu tư, xây dựng cơ bản và quản lý nhà nước các dịch vụ công do Ủy ban Dân tộc quản lý theo quy định của pháp luật.

Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn

1. Công tác chiến lược, quy hoạch phát triển của ngành:

a) Chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan xây dựng, tổ chức thực hiện chiến lược về lĩnh vực công tác dân tộc; quy hoạch phát triển ngành; xây dựng chương trình hành động thực hiện chiến lược; xây dựng kế hoạch dài hạn 5 năm, 10 năm, các dự án, công trình quan trọng quốc gia thuộc lĩnh vực do Ủy ban Dân tộc quản lý;

b) Tham gia về nội dung đối với các chương trình, dự án, đề án, quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội vùng dân tộc thiểu số do các Bộ, ngành, địa phương chủ trì xây dựng có liên quan đến lĩnh vực công tác dân tộc;

c) Theo dõi, tổng hợp tình hình sử dụng nguồn lực đầu tư phát triển kinh tế, xã hội từ các chương trình, dự án, vốn đầu tư hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và các nguồn vốn đầu tư khác (kể cả vốn đầu tư từ các Bộ, ngành Trung ương và từ ngân sách địa phương) cho đồng bào dân tộc thiểu số;

d) Hướng dẫn, kiểm tra, đánh giá, tổng hợp và báo cáo tình hình thực hiện chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chương trình công tác thuộc lĩnh vực công tác dân tộc đã được phê duyệt;

đ) Tham mưu xây dựng hệ thống cung cấp thông tin, phương pháp và bộ công cụ cung cấp thông tin dự báo vĩ mô phục vụ hoạch định chính sách, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển thuộc lĩnh vực công tác dân tộc.

2. Công tác kế hoạch:

a) Chủ trì, phối hợp với các Bộ, cơ quan có liên quan trong việc lập kế hoạch, trình Chính phủ phân bổ nguồn lực giảm nghèo, nguồn vốn đầu tư hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và các nguồn vốn nước ngoài khác cho vùng dân tộc thiểu số; thẩm định các chương trình, dự án, đề án, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội vùng dân tộc thiểu số;

b) Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan xây dựng kế hoạch công tác, kế hoạch ngân sách nhà nước, kế hoạch vốn đầu tư hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và các nguồn vốn nước ngoài khác theo định kỳ, hàng năm; các chương trình mục tiêu quốc gia, chương trình có mục tiêu; các chương trình dự án khác và các công trình quan trọng quốc gia do Ủy ban Dân tộc quản lý để thực hiện chính sách của Đảng, Nhà nước đối với vùng dân tộc thiểu số;

c) Tham mưu ban hành quyết định giao kế hoạch và dự toán ngân sách nhà nước hàng năm cho các Vụ, đơn vị trực thuộc Ủy ban Dân tộc và các đơn vị khác khi tham gia thực hiện các chương trình, dự án, chính sách do Ủy ban Dân tộc quản lý; đánh giá tình hình thực hiện nhiệm vụ kế hoạch và dự toán ngân sách của Ủy ban Dân tộc theo định kỳ; tham gia phối hợp với cơ quan chức năng trong việc thanh tra, kiểm tra việc chấp hành kế hoạch công tác, dự toán ngân sách nhà nước đã được Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban phê duyệt;

d) Chủ trì, phối hợp với các đơn vị tổ chức thẩm định dự toán vốn, kinh phí từ nguồn ngân sách nhà nước, nguồn tài trợ nước ngoài, chương trình, đề tài, dự án và các nguồn kinh phí khác do Ủy ban Dân tộc quản lý, trình Bộ trưởng, Chủ nhiệm phê duyệt.

3. Công tác thống kê:

Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan, tổ chức thực hiện công tác thống kê của Ủy ban Dân tộc phục vụ quản lý nhà nước về lĩnh vực công tác dân tộc theo quy định; xây dựng văn bản hướng dẫn, tổng hợp và kiểm tra việc thực hiện chế độ báo cáo công tác thống kê về công tác dân tộc của các Bộ, ngành, địa phương.

4. Công tác tài chính, kế toán:

a) Thực hiện quản lý tài chính đối với các chương trình mục tiêu quốc gia, chương trình có mục tiêu; các chương trình, đề tài, dự án khác và các công trình quan trọng quốc gia do Ủy ban Dân tộc quản lý;

b) Xây dựng văn bản hướng dẫn các Vụ, đơn vị trực thuộc Ủy ban Dân tộc, các đơn vị khác có sử dụng kinh phí của Ủy ban Dân tộc, trong việc thực hiện Luật Ngân sách nhà nước, Luật Kế toán và chế độ tài chính, kế toán hiện hành; tổ chức chỉ đạo thực hiện các chính sách, chế độ tài chính, kế toán hiện hành;

c) Kiểm tra, giám sát việc sử dụng vốn, kinh phí của các Vụ, đơn vị trực thuộc Ủy ban Dân tộc đảm bảo việc sử dụng vốn, kinh phí đúng mục đích, tiết kiệm, hiệu quả; tham gia phối hợp với cơ quan chức năng trong việc thanh tra, kiểm tra việc chấp hành chế độ tài chính, kế toán, sử dụng vốn, kinh phí do Ủy ban Dân tộc quản lý;

d) Chủ trì thẩm định quyết toán vốn, kinh phí của các chương trình, đề tài, dự án do các Vụ, đơn vị trực thuộc Ủy ban Dân tộc và các đơn vị khác có sử dụng kinh phí do Ủy ban Dân tộc quản lý; lập báo cáo quyết toán tài chính của Ủy ban Dân tộc;

đ) Thực hiện quản lý tài chính, tài sản và các dịch vụ công của cơ quan theo quy định; theo dõi việc quản lý, sử dụng tài sản công của các Vụ, đơn vị trực thuộc Ủy ban Dân tộc theo phân công, phân cấp;

e) Hướng dẫn, đôn đốc các đơn vị dự toán thuộc Ủy ban Dân tộc xây dựng và tổ chức thực hiện Quy chế chi tiêu nội bộ theo quy định;

g) Thực hiện chế độ công khai tài chính theo quy định;

h) Phối hợp với các đơn vị chức năng của Ủy ban trong việc đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ tài chính, kế toán và công tác bổ nhiệm, miễn nhiệm các chức danh kế toán trưởng, phụ trách kế toán, trưởng phòng tài chính - kế toán của các đơn vị thuộc Ủy ban Dân tộc;

i) Hướng dẫn, kiểm tra các đơn vị trực thuộc Ủy ban trong việc thực hiện các quy định của Nhà nước và của Ủy ban Dân tộc về thực hành tiết kiệm, chống lãng phí.

5. Quản lý nhà nước về đầu tư và xây dựng cơ bản:

a) Chủ trì xây dựng các văn bản hướng dẫn thực hiện công tác quản lý đầu tư xây dựng cơ bản thuộc phạm vi quản lý của Ủy ban Dân tộc;

b) Tổng hợp nhu cầu, xây dựng kế hoạch đầu tư xây dựng cơ bản của Ủy ban Dân tộc;

c) Chủ trì thẩm định đối với các dự án đầu tư xây dựng cơ bản thuộc phạm vi quản lý của Ủy ban Dân tộc;

d) Tổ chức kiểm tra, giám sát đầu tư các dự án xây dựng cơ bản thuộc phạm vi quản lý của Ủy ban Dân tộc;

đ) Tổng hợp, báo cáo tình hình quản lý các công trình xây dựng cơ bản của Ủy ban Dân tộc theo quy định.

6. Quản lý, phân công, nhận xét, đánh giá, theo dõi việc chấp hành nội quy và hiệu quả công tác của cán bộ, công chức thuộc Vụ; đề xuất việc thực hiện các chế độ chính sách đối với cán bộ, công chức thuộc biên chế của Vụ, trình Bộ trưởng, Chủ nhiệm quyết định; thực hiện quản lý, sử dụng tài sản được Ủy ban giao cho Vụ.

7. Thực hiện các đề tài khoa học, dự án môi trường, dự án điều tra cơ bản của Ủy ban Dân tộc.

8. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Bộ trưởng, Chủ nhiệm giao.

Điều 3. Cơ cấu tổ chức

1. Vụ Kế hoạch - Tài chính có Vụ trưởng, các Phó Vụ trưởng, Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng chuyên môn và các chuyên viên, làm việc theo chế độ thủ trưởng kết hợp với chế độ chuyên viên theo quy chế làm việc của Ủy ban Dân tộc và quy chế làm việc của Vụ.

Vụ trưởng do Bộ trưởng, Chủ nhiệm bổ nhiệm và miễn nhiệm, chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng, Chủ nhiệm và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Vụ.

Các Phó Vụ trưởng do Bộ trưởng, Chủ nhiệm bổ nhiệm và miễn nhiệm theo đề nghị của Vụ trưởng. Phó Vụ trưởng giúp Vụ trưởng phụ trách một số lĩnh vực công tác của Vụ và chịu trách nhiệm trước Vụ trưởng và trước pháp luật về nhiệm vụ được phân công.

2. Các phòng chuyên môn:

a) Phòng Kế hoạch - Thống kê;

b) Phòng Tài chính - Kế toán.

Lãnh đạo các phòng có Trưởng phòng và các Phó Trưởng phòng do Bộ trưởng, Chủ nhiệm bổ nhiệm và miễn nhiệm theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Kế hoạch - Tài chính, chịu trách nhiệm trước Vụ trưởng về tổ chức thực hiện chức năng, nhiệm vụ của phòng theo quy định và theo phân công quản lý lãnh đạo của Vụ.

3. Vụ trưởng Vụ Kế hoạch - Tài chính thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của pháp luật; quy định chức năng, nhiệm vụ của các phòng chuyên môn thuộc Vụ. Xây dựng Quy chế làm việc của Vụ trình Bộ trưởng, Chủ nhiệm phê duyệt.

Điều 4. Hiệu lực thi hành

Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 354/QĐ-UBDT ngày 20/11/2008 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Vụ Kế hoạch - Tài chính.

Điều 5. Trách nhiệm thi hành

Vụ trưởng Vụ Kế hoạch - Tài chính, Vụ trưởng Vụ Tổ chức Cán bộ, Chánh Văn phòng Ủy ban và Thủ trưởng các tổ chức, đơn vị thuộc Ủy ban Dân tộc chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Như Điều 5;
- Bộ Tài chính;
- Bộ Kế hoạch và Đầu tư;
- Lãnh đạo Ủy ban Dân tộc;
- Các tổ chức, đơn vị thuộc UBDT;
- Cơ quan công tác dân tộc các tỉnh, TP trực thuộc
- Website UBDT;
- Lưu: VT, TCCB, KHTC (10 bản).

BỘ TRƯỞNG, CHỦ NHIỆM




Giàng Seo Phử

 

Từ khóa:
131/QĐ-UBDTQuyết định 131/QĐ-UBDTQuyết định số 131/QĐ-UBDTQuyết định 131/QĐ-UBDT của Uỷ ban Dân tộcQuyết định số 131/QĐ-UBDT của Uỷ ban Dân tộcQuyết định 131 QĐ UBDT của Uỷ ban Dân tộc
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệu131/QĐ-UBDT
                            Loại văn bảnQuyết định
                            Cơ quanUỷ ban Dân tộc
                            Ngày ban hành22/03/2013
                            Người kýGiàng Seo Phử
                            Ngày hiệu lực 22/03/2013
                            Tình trạng Hết hiệu lực

                            Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật
                                                  Tải văn bản Tiếng Việt (Word)

                                                  Tóm tắt văn bản

                                                  Số hiệu131/QĐ-UBDT
                                                  Loại văn bảnQuyết định
                                                  Cơ quanUỷ ban Dân tộc
                                                  Ngày ban hành22/03/2013
                                                  Người kýGiàng Seo Phử
                                                  Ngày hiệu lực 22/03/2013
                                                  Tình trạng Hết hiệu lực
                                                  Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                  Tin pháp luật

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Media Luật

                                                  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                                  Mục lục

                                                  • Điều 1. Vị trí, chức năng
                                                  • Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn
                                                  • Điều 3. Cơ cấu tổ chức
                                                  • Điều 4. Hiệu lực thi hành
                                                  • Điều 5. Trách nhiệm thi hành
                                                  Dữ Liệu Pháp Luật

                                                  Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                  Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                                  Tra cứu

                                                  • Văn bản pháp luật
                                                  • Bản án & Án lệ
                                                  • Biểu mẫu
                                                  • Tin văn bản
                                                  • Chính sách mới

                                                  Công cụ tiện ích

                                                  • Tính lương
                                                  • Tính thuế TNCN
                                                  • Tra cứu mã số thuế
                                                  • Tra cứu mã ngành nghề
                                                  • Xem tất cả công cụ

                                                  Về chúng tôi

                                                  • Giới thiệu
                                                  • Nền tảng Vi-Office
                                                  • Sơ đồ website

                                                  Pháp lý rõ ràng,
                                                  công việc nhẹ nhàng

                                                  Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                  © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                  Giới thiệuSơ đồ website
                                                  văn bản pháp luật liên quan