Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản› Hành chính ›1195/2008/QĐ-UBND

Quyết định 1195/2008/QĐ-UBND ban hành Quy chế quản lý việc ra nước ngoài của cán bộ, công chức, viên chức trong các cơ quan ban ngành của tỉnh Thừa Thiên Huế do Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế ban hành

Đã sao chép thành công!
Số hiệu1195/2008/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quanTỉnh Thừa Thiên Huế
Ngày ban hành19/05/2008
Người kýNguyễn Ngọc Thiện
Ngày hiệu lực 29/05/2008
Tình trạng Hết hiệu lực
Ngày ban hành:19/05/2008Tình trạng:Hết hiệu lực

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 1195/2008/QĐ-UBND

Huế, ngày 19 tháng 5 năm 2008

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY CHẾ QUẢN LÝ VIỆC RA NƯỚC NGOÀI CỦA CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC TRONG CÁC CƠ QUAN BAN NGÀNH CỦA TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng Nhân dân và Ủy ban Nhân dân tỉnh ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh cán bộ công chức ngày 01 tháng 7 năm 2003;
Căn cứ Nghị định số 136/2007/NĐ-CP ngày 17 tháng 8 năm 2007của Chính phủ về xuất nhập cảnh của công dân Việt Nam;
Căn cứ Thông tư số 27/2007/TT-BCA (A11) ngày 29 tháng 11 năm 2007 của Bộ Công an hướng dẫn việc cấp, sửa đổi hộ chiếu phổ thông ở trong nước theo Nghị định số 136/2007/NĐ-CP ngày 17 tháng 08 năm 2007 của Chính phủ về xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam;
Căn cứ Chỉ thị số 29/2007/CT-TTg ngày 11 tháng 12 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc thực hiện cải cách hành chính trong công tác quản lý xuất cảnh, nhập cảnh của cán bộ, công chức, công dân;
Căn cứ Thông tư số 02/2008/TT-BNG ngày 04 tháng 02 năm 2008 của Bộ Ngoại giao hướng dẫn việc cấp, gia hạn, sửa đổi, bổ sung hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ ở trong nước và ở nước ngoài theo Nghị định số 136/2007/NĐ-CP ngày 17 tháng 8 năm 2007 của Chính phủ về xuất nhập cảnh của công dân Việt Nam;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Ngoại vụ Thừa Thiên Huế,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1.Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế quản lý việc ra nước ngoài của cán bộ, công chức, viên chức trong các cơ quan ban ngành của tỉnh Thừa Thiên Huế.

Điều 2.Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký.

Điều 3.Các Ông (Bà) Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Thủ trưởng các cơ quan ban ngành cấp tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện và thành phố Huế chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.

 

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Nguyễn Ngọc Thiện

 

QUY CHẾ

QUẢN LÝ VIỆC RA NƯỚC NGOÀI CỦA CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC TRONG CÁC CƠ QUAN BAN NGÀNH CỦA TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
(Ban hành kèm theo Quyết định số 1195/2008/QĐ-UBND ngày 19 tháng5 năm 2008 của Ủy ban Nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế)

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1.Quy chế này quy định về việc quản lý việc ra nước ngoài của cán bộ, công chức, viên chức trong các cơ quan ban ngành của tỉnh Thừa Thiên Huế.

Điều 2.Hộ chiếu ngoại giao, Hộ chiếu công vụ, Hộ chiếu phổ thông là tài sản của Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam được Bộ Ngoại giao, Bộ Công an cấp cho công dân Việt Nam xuất nhập cảnh.

Điều 3.Việc quản lý xuất nhập cảnh, quản lý hộ chiếu của cán bộ, công chức, viên chức phải tuân theo Nghị định số 136/2007/NĐ-CP ngày 17/8/2007 của Chính phủ về xuất nhập cảnh của công dân Việt Nam.

Chương II

QUY ĐỊNH VỀ VIỆC ĐỀ NGHỊ CẤP HỘ CHIẾU QUỐC GIA CỦA CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC

Điều 4.Đối tượng được cấp hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ, hộ chiếu phổ thông

1. Đối tượng được cấp hộ chiếu ngoại giao:

a. Bí thư, Phó Bí thư Tỉnh uỷ;

b.Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng Nhân dân tỉnh;

c. Chủ tịch, Phó Chủ tịch Uỷ ban Nhân dân tỉnh;

d. Vợ hoặc chồng của những người thuộc diện quy định từ điểm a đến điểm c mục 1 Điều 4 của Quy chế này cùng đi theo hành trình công tác

2. Đối tượng được cấp hộ chiếu công vụ:

a. Đối tượng được cấp Hộ chiếu công vụ: Là cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của Pháp lệnh cán bộ, Công chức (sửa đổi, bổ sung năm 2003).

b. Nơi nhận hồ sơ và trả Quyết định cho phép/cử cán bộ, công chức, viên chức đi công tác nước ngoài của Ủy ban Nhân dân tỉnh: Sở Ngoại vụ tỉnh

c. Thủ tục đề nghị cấp, gia hạn, sửa đổi, bổ sung hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ thực hiện theo quy định tại Thông tư số 02/2008/TT-BNG ngày 04/02/2008 của Bộ Ngoại giao.

3. Đối tượng được cấp hộ chiếu phổ thông:

a. Cán bộ, công chức, viên chức có quyền đề nghị được cấp hộ chiếu phổ thông như mọi công dân.

b. Thủ tục cấp hộ chiếu phổ thông thực hiện theo quy định tại Thông tư số 27/TT-BCA (A11) ngày 29/11/2007 của Bộ Công an.

4. Thời hạn của hộ chiếu:

a. Hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ có giá trị không quá 5 năm tính từ ngày cấp. Hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ được gia hạn một lần, tối đa không quá 3 năm.

b. Việc cấp hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ có giá trị ít nhất 1 năm và không quá 5 năm được áp dụng cho các đối tượng thuộc khoản 12 điều 6 và khoản 5 điều 7 của Nghị định 136/2007/NĐ-CP ngày 17/8/2007 của Chính phủ.

c. Hộ chiếu phổ thông có thời hạn không quá 10 năm kể từ ngày cấp và không được gia hạn.

d. Đối với hộ chiếu phổ thông đã được cấp có thời hạn 5 năm trước khi hết hạn ít nhất 30 ngày được gia hạn 1 lần không quá 3 năm.

Điều 5.Trách nhiệm của người được cấp hộ chiếu:

1. Người được cấp hộ chiếu có trách nhiệm giữ gìn và bảo quản cẩn thận, không được tẩy xoá, sữa chữa nội dung trong giấy tờ đó, không được cho người khác sử dụng, không được sử dụng trái với pháp luật Việt Nam.

2. Người được cấp hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ có trách nhiệm khai báo nếu bị mất hộ chiếu, theo quy định sau:

- Nếu nguời đó đang ở trong nước thì phải khai báo ngay bằng văn bản với cơ quan cấp hộ chiếu và báo cáo ngay với cơ quan cử mình ra nước ngoài.

- Nếu người đang ở nước ngoài thì phải khai báo ngay bằng văn bản với cơ quan có thẩm quyền nước sở tại và cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài nơi gần nhất.

3. Người được cấp hộ chiếu phổ thông có trách nhiệm khai báo nếu bị mất, theo quy định sau:

- Nếu hộ chiếu bị mất ở trong nước thì trong thời hạn 48 giờ kể từ khi phát hiện mất phải có đơn trình báo và có xác nhận của Công an phường, xã, thị trấn nơi gần nhất, sau đó trực tiếp nộp hoặc gửi qua đường bưu điện tới Cục Quản lý xuất nhập cảnh hoặc Công an tỉnh, thành phố nơi thường trú hoặc tạm trú.

- Nếu hộ chiếu bị mất ở nước ngoài thì phải có đơn trình báo ngay với cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài nơi gần nhất và cơ quan có thẩm quyền của nước sở tại.

- Nội dung đơn trình báo cần ghi rõ: họ và tên, ngày tháng năm sinh, địa chỉ thường trú hoặc tạm trú, số hộ chiếu, ngày cấp, cơ quan cấp, thời gian, địa điểm xảy ra và lý do mất hộ chiếu.

Chương III

QUY ĐỊNH QUẢN LÝ VIỆC RA NƯỚC NGOÀI CỦA CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC

Điều 6.Quy định chung về xuất cảnh của công chức, viên chức nhà nước đi việc riêng:    

1. Xuất cảnh việc riêng được quy định tại Quy chế này như sau:

a. Xuất cảnh đi tham quan du lịch, chữa bệnh ở nước ngoài, kinh phí do cá nhân tự chi trả.

b. Xuất cảnh đi thăm thân ở nước ngoài, kinh phí do cá nhân tự chi trả.

2. Đối với các chức danh lãnh đạo các cơ quan, Sở, ban, ngành cấp tỉnh, UBND các huyện và Thành phố Huế, xuất cảnh việc riêng phải có Quyết định cho phép của UBND tỉnh, quy trình thủ tục được áp dụng theo quy định chung về xuất cảnh của công chức, viên chức nhà nước đi việc công.

3. UBND tỉnh ủy quyền cho Thủ trưởng các cơ quan, Giám đốc các Sở, ban, ngành cấp tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện và Thành phố Huế quyết định cho phép cán bộ, công chức, viên chức thuộc quyền xuất cảnh đi nước ngoài việc riêng. Quy trình, thủ tục xuất cảnh đi việc riêng do Thủ trưởng các cơ quan, Sở, ban, ngành cấp tỉnh, UBND các huyện và Thành phố Huế ban hành.

4. Nơi nhận hồ sơ đề nghị cấp, gia hạn, sửa đổi và bổ sung hộ chiếu phổ thông: Phòng Quản lý Xuất nhập cảnh.

Điều 7.Quy định chung về xuất cảnh của công chức, viên chức nhà nước đi việc công:

UBND tỉnh thống nhất quản lý và quyết định cử cán bộ, công chức, viên chức thuộc quyền quản lý đi nước ngoài về việc công.

1. Cơ quan, đơn vị chủ quản có trách nhiệm:

a. Lựa chọn và đề cử nhân sự đi công tác nước ngoài.

b. Báo cáo đề nghị UBND tỉnh ra quyết định cử cán bộ, công chức, viên chức thuộc quyền quản lý đi công tác nước ngoài.

c. Trong trường hợp có đề nghị cấp hộ chiếu công vụ cần nêu rõ ở văn bản báo cáo.

2. Nơi nhận hồ sơ và trả Quyết định cho phép/cử cán bộ, công chức, viên chức đi công tác nước ngoài của Ủy ban Nhân dân tỉnh: Sở Ngoại vụ.

3. Thời hạn trả Quyết định: Không quá 07 (bảy) ngày làm việc.

Chương IV

QUY ĐỊNH VỀ TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN, CÁ NHÂN LIÊN QUAN

Điều 8.Trình tự thủ tục quyết định xuất cảnh:

1. Cơ quan có nhu cầu cử cán bộ đi công tác nước ngoài phải tuân theo các quy định sau:

a. Thủ trưởng các cơ quan phải có văn bản cử cán bộ, công chức thuộc quyền quản lý đi công tác nước ngoài trình UBND tỉnh, đồng gửi Sở Ngoại vụ.

b. Văn bản phải có chữ ký trực tiếp của lãnh đạo và đóng dấu của cơ quan.

c. Văn bản bao gồm các nội dung chính sau:

- Họ tên, chức danh của người được cử hoặc cho phép đi nước ngoài.

- Nước đến, thời gian đến, mục đích công tác ở nước ngoài, kinh phí chuyến đi.

- Trường hợp là Đảng viên thì trong văn bản ở mục lý lịch trích ngang phải ghi rõ là Đảng viên.

- Trường hợp là công chức, viên chức có mã số, ngạch, bậc thì phải ghi rõ mã số, ngạch, bậc của công chức, viên chức đó.

- Trường hợp là công chức, viên chức thuộc loại không được bổ nhiệm vào một ngạch công chức, viên chức thì văn bản phải ghi rõ loại công chức, viên chức đó.

2. Trách nhiệm xét duyệt hồ sơ cho phép xuất cảnh.

a. Về trách nhiệm của Sở Ngoại vụ:

- Sở Ngoại vụ là cơ quan giúp UBND tỉnh thống kê nhà nước về xuất cảnh, nhập cảnh của cán bộ, công chức, viên chức.

- Tiếp nhận và thẩm định hồ sơ của các cơ quan, đơn vị, cá nhân đề nghị UBND tỉnh cấp phép hoặc giải quyết cho phép cán bộ, công chức, viên chức xuất cảnh. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Ngoại vụ có công văn (Kèm hồ sơ đề nghị của các cơ quan, đơn vị, cá nhân) đề xuất gửi UBND tỉnh quyết định cho phép hoặc không cho phép xuất cảnh.

- Định kỳ hàng quý báo cáo UBND tỉnh về tình hình xuất nhập cảnh của cán bộ, công chức, viên chức.

b. Trách nhiệm của các cơ quan, sở, ban, ngành cấp tỉnh, UBND các huyện và thành phố Huế:

- Ban hành quy chế quản lý việc đi nước ngoài về việc riêng của cán bộ, công chức do mình quản lý.

- Định kỳ hàng quý báo cáo Sở Ngoại vụ tình hình xuất nhập cảnh (nếu có) của cán bộ, công chức, viên chức thuộc quyền quản lý. Thời gian báo cáo vào ngày 20 của tháng thứ 3 hàng quý.

c. Quy định về trách nhiệm của cán bộ, công chức, viên chức được phép xuất nhập cảnh

- Cán bộ, công chức, viên chức được phép xuất cảnh chậm nhất là 05 ngày sau khi về nước phải có văn bản báo cáo kết quả chuyến đi gửi Ủy ban Nhân dân tỉnh, Sở Ngoại vụ và cơ quan chủ quản. Những trường hợp các cơ quan không có báo cáo sau chuyến đi của cán bộ công chức, viên chức thuộc quyền sẽ không cho phép đi trong các chuyến đi công tác nước ngoài tiếp theo.

- Các văn bản báo cáo kết quả chuyến đi gửi UBND tỉnh phải đồng gửi Sở Ngoại vụ tỉnh.

- Cá nhân, tổ chức có hành vi vi phạm các quy định của Nghị định số 136/2007/NĐ-CP ngày 17/8/2007 của Chính phủ và Quy chế này thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm, bị xử lý kỷ luật hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.

Chương V

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 9.Sở Ngoại vụ chịu trách nhiệm công khai các quy trình, thủ tục được quy định trong Quy chế này.

Điều 10.Các Ông (Bà) Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Thủ trưởng các cơ quan ban ngành cấp tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện và thành phố Huế chịu trách nhiệm thi hành Quy chế này./.

 

PHỤ LỤC I

THỦ TỤC ĐỀ NGHỊ XUẤT CẢNH
(Ban hành kèm theo Quyết định số 1195/2008/QĐ-UBND ngày 19 tháng 5 năm 2008 của Ủy ban Nhân dântỉnh)

I. Quy định về hồ sơ hành chính:

- Tờ trình gửi UBND tỉnh (đồng gửi Sở Ngoại vụ) của các cơ quan cấp tỉnh, các sở chủ quản quản lý công chức, trong đó nêu rõ họ tên, chức vụ, ngày tháng năm sinh, số hộ chiếu và ngày cấp (nếu đã có Hộ chiếu) hoặc ghi rõ xin cấp hộ chiếu mới, mục đích chuyến đi, thời gian đi cụ thể, quốc gia đến, kinh phí chuyến đi. Tờ trình này do Giám đốc hoặc phó Giám đốc ký.

a. Trường hợp kinh phí do phía mời tài trợ thì phải đính kèm thư mời của các cơ quan tổ chức, cá nhân trong nước hoặc nước ngoài).

b. Trường hợp kinh phí chuyến đi do ngân sách tỉnh chi trả thì phải được sự đồng ý của lãnh đạo tỉnh bằng văn bản.

II. Thời gian giải quyết:

- 7 ngày làm việc khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

III. Thời gian nhận và trả hồ sơ:

- Từ 7giờ 30 đến 16 giờ 30.

IV. Quy trình xử lý, thụ lý hồ sơ:

STT

Nội dung công việc

Thời gian thực hiện

Cơ quan thực hiện

Ghi chú

1

Tiếp nhận hồ sơ

1/2 ngày

Cơ quan thụ lý hồ sơ (Sở Ngoại vụ)

 

2

Xem xét tính hợp lệ của hồ sơ, soạn thảo tờ trình

2 ngày

 

3

Tờ trình kèm dự thảo Quyết định

1/2 ngày

 

4

Quyết định (tiếp nhận, thụ lý và trả kết quả)

3,5 ngày

UBND tỉnh

 

5

Trao trả hồ sơ

1/2 ngày

Sở Ngoại vụ

 

 

Tổng cộng

7 ngày

 

 

 

Từ khóa:
1195/2008/QĐ-UBNDQuyết định 1195/2008/QĐ-UBNDQuyết định số 1195/2008/QĐ-UBNDQuyết định 1195/2008/QĐ-UBND của Tỉnh Thừa Thiên HuếQuyết định số 1195/2008/QĐ-UBND của Tỉnh Thừa Thiên HuếQuyết định 1195 2008 QĐ UBND của Tỉnh Thừa Thiên Huế
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệu1195/2008/QĐ-UBND
                            Loại văn bảnQuyết định
                            Cơ quanTỉnh Thừa Thiên Huế
                            Ngày ban hành19/05/2008
                            Người kýNguyễn Ngọc Thiện
                            Ngày hiệu lực 29/05/2008
                            Tình trạng Hết hiệu lực

                            Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật
                                                  Tải văn bản Tiếng Việt

                                                  Tóm tắt văn bản

                                                  Số hiệu1195/2008/QĐ-UBND
                                                  Loại văn bảnQuyết định
                                                  Cơ quanTỉnh Thừa Thiên Huế
                                                  Ngày ban hành19/05/2008
                                                  Người kýNguyễn Ngọc Thiện
                                                  Ngày hiệu lực 29/05/2008
                                                  Tình trạng Hết hiệu lực
                                                  Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                  Tin pháp luật

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Media Luật

                                                  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                                  Mục lục

                                                  • Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế quản lý việc ra nước ngoài của cán bộ, công chức, viên chức trong các cơ quan ban ngành của tỉnh Thừa Thiên Huế.
                                                  • Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký.
                                                  • Điều 3. Các Ông (Bà) Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Thủ trưởng các cơ quan ban ngành cấp tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện và thành phố Huế chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.
                                                  • Điều 1. Quy chế này quy định về việc quản lý việc ra nước ngoài của cán bộ, công chức, viên chức trong các cơ quan ban ngành của tỉnh Thừa Thiên Huế.
                                                  • Điều 2. Hộ chiếu ngoại giao, Hộ chiếu công vụ, Hộ chiếu phổ thông là tài sản của Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam được Bộ Ngoại giao, Bộ Công an cấp cho công dân Việt Nam xuất nhập cảnh.
                                                  • Điều 3. Việc quản lý xuất nhập cảnh, quản lý hộ chiếu của cán bộ, công chức, viên chức phải tuân theo Nghị định số 136/2007/NĐ-CP ngày 17/8/2007 của Chính phủ về xuất nhập cảnh của công dân Việt Nam.
                                                  • Điều 4. Đối tượng được cấp hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ, hộ chiếu phổ thông
                                                  • Điều 5. Trách nhiệm của người được cấp hộ chiếu:
                                                  • Điều 6. Quy định chung về xuất cảnh của công chức, viên chức nhà nước đi việc riêng:    
                                                  • Điều 7. Quy định chung về xuất cảnh của công chức, viên chức nhà nước đi việc công:
                                                  • Điều 8. Trình tự thủ tục quyết định xuất cảnh:
                                                  • Điều 9. Sở Ngoại vụ chịu trách nhiệm công khai các quy trình, thủ tục được quy định trong Quy chế này.
                                                  • Điều 10. Các Ông (Bà) Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Thủ trưởng các cơ quan ban ngành cấp tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện và thành phố Huế chịu trách nhiệm thi hành Quy chế này./.
                                                  Dữ Liệu Pháp Luật

                                                  Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                  Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                                  Tra cứu

                                                  • Văn bản pháp luật
                                                  • Bản án & Án lệ
                                                  • Biểu mẫu
                                                  • Tin văn bản
                                                  • Chính sách mới

                                                  Công cụ tiện ích

                                                  • Tính lương
                                                  • Tính thuế TNCN
                                                  • Tra cứu mã số thuế
                                                  • Tra cứu mã ngành nghề
                                                  • Xem tất cả công cụ

                                                  Về chúng tôi

                                                  • Giới thiệu
                                                  • Nền tảng Vi-Office
                                                  • Sơ đồ website

                                                  Pháp lý rõ ràng,
                                                  công việc nhẹ nhàng

                                                  Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                  © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                  Giới thiệuSơ đồ website
                                                  văn bản pháp luật liên quan