Logo
  • Văn bản
    Công văn Nghị định Án lệ Bản án
  • Tin tức
    Tin văn bản Chính sách mới Tin pháp luật Kiến thức pháp luật Bản tin luật Media Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thể hot Tra cứu mã số thuế Tra cứu thuật ngữ pháp lý Tra cứu mã ngành nghề Giá xăng dầu hôm nay Tính lương Thuế TNCN người nước ngoài mới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thể hot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoài mới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệu Sơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ › Văn bản › Hành chính › 1148/2005/QĐ-BTP

Quyết định 1148/2005/QĐ-BTP về Quy chế ủy quyền cho Giám đốc Sở Tư pháp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ­ương quản lý một số mặt công tác tổ chức, cán bộ của Thi hành án dân sự tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Thi hành án dân sự huyện, quận, thị xã thành phố thuộc tỉnh do Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành

Đã sao chép thành công!
Số hiệu 1148/2005/QĐ-BTP
Loại văn bản Quyết định
Cơ quan Bộ Tư pháp
Ngày ban hành 18/05/2005
Người ký Uông Chu Lưu
Ngày hiệu lực 15/06/2005
Tình trạng Hết hiệu lực
Ngày ban hành: 18/05/2005 Tình trạng: Hết hiệu lực

BỘ TƯ PHÁP
******

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 1148/2005/QĐ-BTP

Hà Nội, ngày 18 tháng 05 năm 2005 

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY CHẾ ỦY QUYỀN CHO GIÁM ĐỐC SỞ TƯ PHÁP TỈNH, THÀNH PHỐ TRỰC THUỘC TRUNG ƯƠNG QUẢN LÝ MỘT SỐ MẶT CÔNG TÁC TỔ CHỨC, CÁN BỘ CỦA THI HÀNH ÁN DÂN SỰ TỈNH, THÀNH PHỐ TRỰC THUỘC TRUNG ƯƠNG, THI HÀNH ÁN DÂN SỰ HUYỆN, QUẬN, THỊ XÃ THÀNH PHỐ THUỘC TỈNH

BỘ TRƯỞNG BỘ TƯ PHÁP

Căn cứ Pháp lệnh Thi hành án dân sự ngày 14 tháng 01 năm 2004;
Căn cứ Nghị định Số 62/2003/NĐCP ngày 06 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tư pháp;
Căn cứ Nghị định số 50 /2005 /NĐ- CP ngày 11 tháng 4 năm 2005 của Chính phủ về cơ quan quản lý thi hành án dân sự cơ quan thi hành án dân sự và cán bộ công chức làm công tác thi hành án dân sự,
Xét đề nghị của Cục trưởng Cục Thi hành án dân sự,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này“Quy chế ủy quyền cho Giám đốc Sở T­ư pháp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ­ương quản lý một số mặt công tác tổ chức, cán bộ của Thi hành án dân sự tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ­ương, Thi hành án dân sự huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo và thay thế Quyết định số 141/QĐ-QLTA ngày 21 tháng 3 năm 1994 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành Quy định về việc phân cấp quản lý về mặt tổ chức các Tòa án nhân dân quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh và Phòng Thi hành án, Đội Thi hành án.

Điều 3. Chánh Văn phòng, Cục trưởng Cục Thi hành án dân sự, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ Tư pháp, Giám đốc Sở Tư pháp, Thủ trưởng các cơ quan thi hành án dân sự địa ph­ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

BỘ TRƯỞNG BỘ TƯ PHÁP



 
Uông Chu Lưu

QUY CHẾ

ỦY QUYỀN CHO GIÁM ĐỐC SỞ TƯ PHÁP TỈNH, THÀNH PHỐ TRỰC THUỘC TRUNG ƯƠNG QUẢN LÝ MỘT SỐ MẶT CÔNG TÁC TỔ CHỨC, CÁN BỘ CỦA THI HÀNH ÁN DÂN SỰ TỈNH, THÀNH PHỐ TRỰC THUỘC TRUNG ƯƠNG, THI HÀNH ÁN DÂN SỰ HUYỆN, QUẬN, THỊ XÃ, THÀNH PHỐ THUỘC TỈNH
(Ban hành kèm theo Quyết định số 1148/2005/QĐ-BTP ngày 18 tháng 5 năm 2005 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp)

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quy chế này quy định ủy quyền cho Giám đốc Sở Tư pháp quản lý một số mặt công tác tổ chức, cán bộ của Thi hành án dân sự tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (gọi chung là Thi hành án dân sự cấp tỉnh) và thi hành án dan sự huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (gọi chung là Thi hành án dân sự cấp huyện)

Thi hành án dân sự cấp tỉnh, thi hành án dân sự cấp huyện sau đây xin gọi chung là các cơ quan Thi hành án dân sự địa phương.

Điều 2. Nội dung ủy quyền

Bộ trưởng Bộ Tư Pháp ủy quyền cho Giám đốc Sở Tư pháp quản lý một số mặt công tác tổ chức, cán bộ của các cơ quan thi hành án dân sự địa phương như sau:

1. Kiện toàn tổ chức cơ quan thi hành án Kiểm tra, đôn đốc việc kiện toàn tổ chức của các cơ quan thi hành án dân sự địa ph­ương; xây dựng kế hoạch chỉ tiêu biên chế, số lượng Chấp hành viên cho các cơ quan thi hành án dân sự địa ph­ương.

2. Phân bổ biên chế Quyết định phân bổ biên chế cho Thi hành án dân sự cấp huyện trên cơ sở định mức biên chế đã được Bộ trưởng Bộ Tư pháp phê duyệt.

3. Tuyển dụng, tiếp nhận, thuyên chuyển công chức

a1) Tuyển dụng công chức

a) Đề nghị Bộ trưởng Bộ Tư pháp thành lập Hội đồng thi tuyển hoặc Hội đồng xét tuyển công chức của các cơ quan thi hành án dân sự địa ph­ương (sau đây gọi chung là Hội đồng tuyển dụng) gồm năm thành viên. Hội đồng tuyển dụng do Giám đốc Sở Tư pháp là Chủ tịch Hội đồng, Trưởng Thi hành án dân sự cấp tỉnh là Phó Chủ tịch Hội đồng, các thành viên là Chấp hành viên và các công chức khác do Giám đốc Sở Tư pháp lựa chọn.

Hội đồng tuyển dụng thực hiện việc tuyển dụng công chức cho các cơ quan thi hành án dân sự địa ph­ương theo quy định tại Nghị định số 117/2003/NĐ-CP ngày 10 tháng 10 năm 2003 của Chính phủ về việc tuyển dụng, sử dụng và quản lý cán bộ, công chức trong các cơ quan nhà nước, Thông tư­ số 09/2004/ TT-BNV ngày 19 tháng 02 năm 2004 của Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 117/2003/ NĐ-CP ngày 10 tháng 10 năm 2003 của Chính phủ;

a2) Báo cáo kết quả tuyển dụng công chức về Bộ Tư pháp để xem xét và ra quyết định công nhận kết quả, công bổ kết quả tuyển dụng theo quy định của pháp luật

a3) Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày công bổ kết quả tuyển dụng, Giám đốc Sở Tư pháp ra quyết định tuyển dụng công chức cho các cơ quan thi hành án dân sự địa ph­ương và báo cáo về Bộ Tư pháp để quản lý.

b) Tiếp nhận công chức

Quyết định tiếp nhận công chức từ cơ quan khác về cơ quan thi hành án dân sự địa ph­ương sau khi đã được Cục trưởng Cục Thi hành án dân sự thuộc( Bộ Tư pháp phê duyệt.

c) Thuyên chuyển công chức Quyết định thuyên chuyển đối với: công chức cơ quan thi hành án dân sự địa ph­ương ra khỏi biên chế của cơ quan thi hành án. Đối với trường hợp thuyên chuyển Chấp hành viên ra khỏi biên chế của cơ quan thi hành án thì phải đư­ợc sự đồng ý của Bộ Tư pháp trước khi tiến hành các thủ tục theo quy định của pháp luật về miễn nhiệm và thuyên chuyển Chấp hành viên.

4. Quy hoạch cán bộ

Tổ chức, chỉ đạo các cơ quan thi hành án dân sự địa ph­ương xây dựng quy hoạch cán bộ theo yêu cầu chung của Đảng, Nhà nước và của Bộ Tư pháp.

5. Nâng bậc l­ương

a) Đề nghị Bộ trưởng Bộ T­ư pháp quyết định nâng bậc l­ương đối với ngạch Chấp hành viên cấp tỉnh, thẩm tra viên chính và t­ương đ­ương;

b) Quyết định nâng bậc l­ương đối vớ các công chức còn lại của các cơ quan thi hành án dân sự địa ph­ương theo quy định của pháp luật và báo cáo về Bộ Tư pháp để kiểm tra và quản lý.

6. Nâng ngạch, chuyển ngạch công chức

a) Thực hiện việc nâng ngạch công chức từ ngạch Chuyên viên và t­ương đ­ương trở xuống theo quy định của pháp luật và hướng dẫn của Bộ Tư pháp;

b) Quyết định chuyển ngạch công chức theo đề nghị của Hội đồng kiểm tra sát hạch của Thi hành án dân sự cấp tỉnh và báo cáo về Bộ Tư pháp để kiểm tra và quản lý.

7. Điều động, luân chuyển công chức

a) Quyết định điều động, luân chuyển Chấp hành viên cấp huyện trong phạm vi địa bàn cấp tỉnh và báo cáo bằng văn bản với Bộ trưởng Bộ Tư pháp;

b) Quyết định điều động, luân chuyển công chức khác của các cơ quan thi hành án dân sự địa ph­ương theo quy định của pháp luật và hướng dẫn của Bộ Tư pháp.

Việc điều động, biệt phái Chấp hành viên cấp tỉnh trong phạm vi địa bàn cấp tỉnh và việc điều động, biệt phái Chấp hành viên cơ quan thi hành án dân sự địa ph­ương từ tỉnh này đến tỉnh khác do Bộ trưởng Bộ Tư pháp quyết định.

8. Bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Phó thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự cấp huyện Quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Phó trưởng Thi hành án dân sự cấp huyện và báo cáo bằng vằn bản với Bộ trưởng Bộ Tư pháp. Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Phó trưởng Thi hành án dân sự cấp huyện phải có ý kiến bằng văn bản của Chủ tịch ủy ban nhân dân cấp huyện.

9. Đào tạo, bồi dưỡng công chức Xây dựng, thực hiện quy hoạch, kế hoạch đào tạo bồi d­ưỡng để tạo nguồn và nâng cao trình độ, năng lực của công chức các cơ quan thi hành án dân sự địa ph­ương.

10. Giải quyết chế độ nghỉ hău, nghỉ thôi việc

a) Đề nghị Bộ trưởng Bộ Tư pháp ra quyết định nghỉ hư­u, nghỉ thôi việc đối với các ngạch Chấp hành viên cấp tỉnh, thẩm tra viên chính và t­ương đ­ương, nghỉ theo diện tinh giản biên chế đối với công chức cơ quan thì hành án dân sự địa ph­ương;

b) Quyết định nghỉ hư­u, nghỉ thôi việc đối với các công chức còn lại của các cơ quan thi hành án dân sự địa ph­ương theo quy định của pháp luật và hướng dẫn của Bộ Tư pháp.

11. Thi đua khen thưởng Tổ chức công tác thi đua, quyết định khen thưởng và đề nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền khen thưởng đối với các tập thể, cá nhân thuộc các cơ quan thi hành án dân sự địa ph­ương theo quy định của pháp luật và Thông tư­ số 05/2003/TT-BTP ngày 29 tháng 10 năm 2003 của Bộ Tư pháp hướng dẫn công tác thi đua khen thưởng trong ngành Tư pháp.

12. Kỷ luật công chức

a) Quyết định kỷ luật bằng các hình thức khiển trách, cảnh cáo, hạ bậc l­ương, hạ ngạch, cách chức, buộc thôi việc đối với công chức của các cơ quan thi hành án dân sự địa ph­ương theo quy định của pháp luật và hướng dẫn của Bộ Tư pháp, trừ các trường hợp quy định tại điểm d, điểm đ của khoản này;

b) Quyết định cách chức chức danh Chấp hành viên theo quy định tại khoản 1 Điều 25 của Nghị định số 50/2005/ NĐ-CP ngày 11 tháng 4 năm 2005 của Chính phủ.

Đối với các trường hợp quy định tại điểm a và điểm b của khoản này, sau khi kỷ luật, Giám đốc Sở Tư pháp gửi quyết định kỷ luật (kèm theo bản sao hồ sơ kỷ luật) về Bộ Tư pháp để kiểm tra và theo dõi;

c) Quyết định tạm đình chỉ công tác theo quy định của pháp luật và hướng dẫn của Bộ Tư pháp đối với Trưởng Thi hành án, Phó trưởng Thi hành án dân sự cấp tỉnh, cấp huyện, Chấp hành viên và công chức khác của các cơ quan thi hành án dân sự địa ph­ương vi phạm kỷ luật đồng thời báo cáo ngay về Bộ Tư pháp;

d) Chuẩn bị hồ sơ, thủ tục trình Bộ trưởng Bộ Tư pháp quyết định kỷ luật cách chức, buộc thôi việc Trưởng Thi hành án dân sự cấp tỉnh, Phó trưởng Thi hành án dân sự cấp tỉnh, Trưởng Thi hành án dân sự cấp huyện và buộc thôi việc Phó trưởng Thi hành án dân sự cấp huyện, Chấp hành viên theo quy định của pháp luật và hướng dẫn của Bộ Tư pháp;

đ) Việc miễn nhiệm, cách chức chức danh Chấp hành viên các cơ quan thi hành án dân sự địa ph­ương do Bộ trưởng Bộ Tư pháp quyết định theo đề nghị của Hội đồng tuyển chọn Chấp hành viên cơ quan thi hành án dân sự địa ph­ương, trừ trường hợp quy định tại điểm b của khoản này.

13. Thanh tra thi hành án Quyết định thanh tra hoạt động thi hành án của - Thi hành án dân sự cấp huyện và báo cáo kết quả thanh tra về Bộ Tư pháp.

Điều 3. Điều khoản thi hành

1. Việc cấp và thanh quyết toán kinh phí bảo đảm thực hiện các nhiệm vụ được ủy quyền được thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Tư pháp.

2. Khi thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại Điều 2 của Quy chế này, Giám đốc Sở Tư­ pháp có trách nhiệm thực hiện đúng quy định của pháp luật về cán bộ công chức có liên quan và hướng dẫn của Bộ Tư pháp.

3. Giám đốc Sở Tư pháp thực hiện các nhiệm vụ quy định tại các khoản 2, 3, 5, 6, 7, 8, 10, 11, 12 và khoản 13 Điều 2 của Quy chế này trên cơ sở đề nghị của Trưởng Thi hành án dân sự cấp tỉnh.

4. Giám đốc Sở Tư pháp có trách nhiệm trước Bộ trưởng Bộ Tư pháp về việc thực hiện các nhiệm vụ, quyền bạn được ủy quyền. Định kỳ 06 tháng, hàng năm hoặc khi có yêu cầu phải báo cáo Bộ trưởng Bộ Tư pháp về tình hình thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn được ủy quyền. Nơi nào để xảy ra tình trạng buông lỏng quản lý, chất lượng cán bộ công chức yếu kém, vi phạm kỷ luật thì Giám đốc Sở Tư pháp phải chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng Bộ Tư­ pháp . . Trong trường hợp Giám đốc Sở Tư pháp không chấp hành đúng quy định của pháp luật hoặc hướng dẫn của Bộ Tư pháp liên quan đến việc thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn được ủy quyền thì Bộ trưởng Bộ Tư pháp có thể hủy quyết định trái pháp luật của Giám đốc sở Tư pháp hoặc yêu cầu Giám đốc Sở Tư pháp thu hồi quyết định đó.

5. Giám đốc Sở Tư pháp có trách nhiệm giải quyết khiếu nại, tố cáo lần đầu của công chức các cơ quan thi hành án dân sự địa ph­ương liên quan đến việc thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn được ủy quyền theo quy định của pháp luật

6. Cục trưởng Cục Thi hành án dân sự giúp Bộ trưởng Bộ Tư pháp kiểm tra việc thực hiện cấc nhiệm vụ, quyền hạn quy đình tại Điều 2 của Quy chế này và định kỳ hàng năm báo cáo Bộ trưởng Bộ Tư pháp./.

 

 

BỘ TRƯỞNG BỘ TƯ PHÁP
 



Uông Chu Lưu

 

 

Từ khóa:
1148/2005/QĐ-BTP Quyết định 1148/2005/QĐ-BTP Quyết định số 1148/2005/QĐ-BTP Quyết định 1148/2005/QĐ-BTP của Bộ Tư pháp Quyết định số 1148/2005/QĐ-BTP của Bộ Tư pháp Quyết định 1148 2005 QĐ BTP của Bộ Tư pháp
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Bị hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đinh chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Bị quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bị bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Được đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Bị thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Được điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Được dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản hiện tại

Số hiệu 1148/2005/QĐ-BTP
Loại văn bản Quyết định
Cơ quan Bộ Tư pháp
Ngày ban hành 18/05/2005
Người ký Uông Chu Lưu
Ngày hiệu lực 15/06/2005
Tình trạng Hết hiệu lực

Hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản gốc đang được cập nhật
Tải văn bản Tiếng Việt (Word)

Tóm tắt văn bản

Số hiệu 1148/2005/QĐ-BTP
Loại văn bản Quyết định
Cơ quan Bộ Tư pháp
Ngày ban hành 18/05/2005
Người ký Uông Chu Lưu
Ngày hiệu lực 15/06/2005
Tình trạng Hết hiệu lực
Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

Tin pháp luật

  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

Media Luật

  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

Mục lục

  • Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này“Quy chế ủy quyền cho Giám đốc Sở T­ư pháp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ­ương quản lý một số mặt công tác tổ chức, cán bộ của Thi hành án dân sự tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ­ương, Thi hành án dân sự huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh.
  • Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo và thay thế Quyết định số 141/QĐ-QLTA ngày 21 tháng 3 năm 1994 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành Quy định về việc phân cấp quản lý về mặt tổ chức các Tòa án nhân dân quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh và Phòng Thi hành án, Đội Thi hành án.
  • Điều 3. Chánh Văn phòng, Cục trưởng Cục Thi hành án dân sự, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ Tư pháp, Giám đốc Sở Tư pháp, Thủ trưởng các cơ quan thi hành án dân sự địa ph­ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
  • Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
  • Điều 2. Nội dung ủy quyền
  • Điều 3. Điều khoản thi hành
Dữ Liệu Pháp Luật

Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

Liên hệ hỗ trợ [email protected]

Tra cứu

  • Văn bản pháp luật
  • Bản án & Án lệ
  • Biểu mẫu
  • Tin văn bản
  • Chính sách mới

Công cụ tiện ích

  • Tính lương
  • Tính thuế TNCN
  • Tra cứu mã số thuế
  • Tra cứu mã ngành nghề
  • Xem tất cả công cụ

Về chúng tôi

  • Giới thiệu
  • Nền tảng Vi-Office
  • Sơ đồ website

Pháp lý rõ ràng,
công việc nhẹ nhàng

Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

© 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-Office Mã số thuế: 0109181523

Giới thiệu Sơ đồ website
văn bản pháp luật liên quan