ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
Số: 1090/QĐ-UBND | Điện Biên, ngày 28 tháng 5 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ (NHÓM A) MỚI BAN HÀNH TRONG LĨNH VỰC HẠ TẦNG KỸ THUẬT THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA SỞ XÂY DỰNG TỈNH ĐIỆN BIÊN
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐIỆN BIÊN
Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Nghị quyếtsố 66/NQ-CP ngày 26 tháng 3 năm 2025 củaChínhphủ về Chương trình cắtgiảm, đơn giảnhoáthủ tục hành chính liên quan đếnhoạtđộngsảnxuất, kinh doanh năm 2025 và 2026;
Căn cứ Quyết định số 721/QĐ-BXD ngày 15 tháng 5 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về việc công bố thủ tục hành chính nội bộ (nhóm A) mới ban hành trong lĩnh vực hạ tầng kỹ thuật thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Xây dựng;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này 04 thủ tục hành chính nội bộ (nhóm A) mới ban hành trong lĩnh vực Hạ tầng kỹ thuật thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Xây dựng tỉnh Điện Biên (có Danh mục và Nội dung cụ thể kèm theo).
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Xây dựng; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
| KT. CHỦ TỊCH |
DANHMỤCVÀNỘIDUNGTHỦ TỤCHÀNHCHÍNHNỘIBỘ (NHÓMA)MỚI BAN HÀNH TRONG LĨNH VỰCHẠ TẦNGKỸ THUẬTTHUỘCPHẠMVICHỨC NĂNG QUẢNLÝCỦASỞ XÂYDỰNGTỈNH ĐIỆNBIÊN
(Ban hành kèm theo Quyết định số 1090/QĐ-UBND ngày 28 tháng 5 năm 2026 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên)
PHẦNI.DANHMỤCTHỦ TỤCHÀNHCHÍNHNỘIBỘ
STT | TênTTHCnộibộ | Tên văn bản quy địnhTTHCnộibộ | Cơ quan thựchiện |
1 | Thủ tục giao quản lý tài sản kết cấu hạ tầng công viên, cây xanh do Nhà nước đầu tư, quản lý | - Nghị định số 258/2025/NĐ-CP ngày 09/10/2025 của Chính phủ về quản lý công viên, cây xanh, mặt nước; - Thông tư số 67/2025/TT-BXD ngày 31/12/2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định về trình tự, thủ tục trong quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng công viên, cây xanh do Nhà nước đầu tư, quản lý. | Sở Xây dựng; UBND các xã, phường |
2 | Thủ tục xử lý tài sản kết cấu hạ tầng công viên, cây xanh do Nhà nước đầu tư, quản lý | ||
3 | Thủ tục phê duyệt đề án cho thuê quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng công viên do Nhà nước đầu tư, quản lý | ||
4 | Thủ tục phê duyệt đề án chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng công viên do Nhà nước đầu tư, quản lý |
PHẦNII.NỘIDUNGCỤ THỂ CỦATHỦ TỤCHÀNHCHÍNH
1. Thủ tục giao quản lý tài sản kết cấu hạ tầng công viên, cây xanh do Nhà nước đầu tư, quản lý
1.1. Trìnhtự thựchiện:
- Chủ đầu tư dự án phát triển công viên, cây xanh (đối với tài sản kết cấu hạ tầng công viên, cây xanh do Nhà nước đầu tư phát triển mới) hoặc đơn vị đang quản lý tài sản (đối với tài sản kết cấu hạ tầng công viên, cây xanh hiện có hoặc tài sản kết cấu hạ tầng công viên, cây xanh được bàn giao cho Nhà nước quản lý) chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan lập hồ sơ đề nghị giao quản lý tài sản theo quy định tại khoản 2 Điều 4 Thông tư số 67/2025/TT-BXD và trình Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định, cụ thể:
+ Đối với TTHC thuộc thẩm quyền Ủy ban nhân dân tỉnh: Sở Xây dựng là cơ quan tham mưu trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét phê duyệt Quyết định giao quản lý tài sản kết cấu hạ tầng công viên, cây xanh.
+ Đối với TTHC thuộc thẩm quyền Ủy ban nhân dân cấp xã: Phòng Kinh tế (Ủy ban nhân dân xã), Phòng Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị (Ủy ban nhân dân phường) tham mưu trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường xem xét phê duyệt Quyết định giao quản lý tài sản kết cấu hạ tầng công viên, cây xanh.
- Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền ban hành quyết định giao quản lý tài sản kết cấu hạ tầng công viên, cây xanh theo quy định tại khoản 3 Điều 4 Thông tư số 67/2025/TT-BXD hoặc có văn bản hồi đáp trong trường hợp đề nghị giao tài sản không phù hợp;
1.2. Cáchthứcthựchiện: Trực tiếp hoặc trực tuyến trên môi trường điện tử.
1.3. Thànhphần,số lượnghồ sơ:
-Thànhphầnhồ sơ:
+ Văn bản đề nghị giao quản lý tài sản kết cấu hạ tầng công viên, cây xanh (trong đó xác định rõ đối tượng được giao quản lý tài sản): 01 bản chính.
+ Danh mục tài sản đề nghị giao quản lý theo Phụ lục tại Mẫu số 01 Phụ lục kèm theo Thông tư số 67/2025/TT-BXD: 01 bản chính.
+ Hồ sơ pháp lý của tài sản đề nghị giao quản lý (Quyết định giao, điều chuyển tài sản; Quyết định xác lập sở hữu toàn dân; Biên bản bàn giao, tiếp nhận tài sản hoặc các giấy tờ, tài liệu khác chứng minh quyền quản lý, sử dụng, tạm quản lý tài sản - nếu có): 01 bản sao.
+ Các hồ sơ khác có liên quan đến tài sản đề nghị giao quản lý (nếu có): 01 bản sao.
+ Dự thảo Quyết định giao quản lý tài sản theo quy định tại khoản 3 Điều 4 Thông tư số 67/2025/TT-BXD: 01 bản sao.
-Số lượnghồ sơ: 01 (bộ)
1.4. Thờihạngiảiquyết: 30 ngày.
1.5. Đối tượngthựchiệnthủ tụchànhchínhnộibộ: Chủ đầu tư dự án phát triển công viên, cây xanh (đối với tài sản kết cấu hạ tầng công viên, cây xanh do Nhà nước đầu tư phát triển mới) hoặc đơn vị đang quản lý tài sản (đối với tài sản kết cấu hạ tầng công viên, cây xanh hiện có hoặc tài sản kết cấu hạ tầng công viên, cây xanh được bàn giao cho Nhà nước quản lý).
1.6. Cơ quan giảiquyếtthủ tụchànhchínhnộibộ:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân tỉnh[1]; Ủy ban nhân dân xã, phường[2].
- Cơ quan thực hiện: Sở Xây dựng; phòng Kinh tế[3].
1.7. Kếtquả thựchiệnthủ tụchànhchính: Quyết định giao quản lý tài sản kết cấu hạ tầng công viên, cây xanh do Nhà nước đầu tư, quản lý.
1.8. Phívàlệ phí: Không có.
1.9. Tênmẫu đơn, mẫutờ khai: Danh mục tài sản đề nghị giao quản lý (theo Phụ lục tại Mẫu số 01 Phụ lục kèm theo Thông tư số 67/2025/TT-BXD).
1.10. Yêucầu, điềukiệnthựchiệnthủ tụchànhchínhnộibộ: Không có.
1.11. Căn cứ pháplýcủathủ tụchànhchínhnộibộ:
- Nghị định số 258/2025/NĐ-CP ngày 09/10/2025 của Chính phủ về quản lý công viên, cây xanh, mặt nước;
- Thông tư số 67/2025/TT-BXD ngày 31/12/2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định về trình tự, thủ tục trong quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng công viên, cây xanh do Nhà nước đầu tư, quản lý.
Mẫusố 01
PHỤ LỤC
DANHMỤCTÀISẢNKẾTCẤUHẠ TẦNG CÔNG VIÊN, CÂY XANH ĐỀ NGHỊ GIAOQUẢNLÝ
(Vị trí/Địa điểmcủatàisản: Công viên/Đường/ Đoạn đường/Quảng trường/…)
I. DANHMỤCTÀISẢNKẾTCẤUHẠ TẦNGCÂYXANH
TT | Têntàisản | Đơn vị tính | Số lượng /Khối lượng | Năm đầu tư, đưa vào sử dụng | Nguyêngiá(nếucó) | Giátrị tạithờiđiểmbàngiao | Tìnhtrạngtàisản | Ghichú | |
Đườngkínhthâncâytạichiềucaotiêuchuẩn đốivớicâybóngmát(m) | Tìnhtrạng | ||||||||
(1) | (2) | (3) | (4) | (5) | (6) | (7) | (8) | (9) | (10) |
1 | Cây xanh đứng đang sống |
|
|
|
|
|
|
|
|
2 | Thiết bị phụ trợ gắn với cây xanh (chống cây, camera bảo vệ,…) |
|
|
|
|
|
|
|
|
… | … |
|
|
|
|
|
|
|
|
Ghichú:
- Cột (5): Năm cây xanh đứng đang sống được trồng hoặc năm thiết bị phụ trợ gắn với cây xanh được lắp đặt (nếu có).
- Cột (7): Giá trị còn lại được ghi sổ kế toán hoặc giá trị theo kết quả định giá" target="_blank" rel="noopener">thẩm định giá tại thời điểm bàn giao (nếu có).
- Cột (9): Ghi cho thiết bị phụ trợ gắn với cây xanh: Đang sử dụng hoặc Hỏng không sử dụng.
II. DANHMỤCTÀISẢNKẾTCẤUHẠ TẦNGKHÁCCỦACÔNGVIÊN
TT | Têntàisản | Đơn vị tính | Số lượng /Khối lượng | Năm đầutư | Năm đưa vào sử dụng | Diệntích đất(m2) | Diệntíchsànsử dụng(m2) | Nguyêngiá(nếucó) | Giátrị tạithờiđiểmbàngiao | Tìnhtrạngtàisản | Ghichú |
(1) | (2) | (3) | (4) | (5) | (6) | (7) | (8) | (9) | (10) | (11) | (12) |
1 | Công trình xây dựng |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2 | Thiết bị |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
… | … |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Ghichú:
- Cột (7): Diện tích trong quyết định giao đất, cho thuê đất hoặc văn bản của cấp có thẩm quyền hoặc diện tích đất thực tế quản lý, sử dụng (áp dụng đối với tài sản là nhà, đất).
- Cột (8): Áp dụng đối với tài sản là nhà gắn liền với đất.
- Cột (10): Giá trị còn lại được ghi sổ kế toán hoặc giá trị theo kết quả thẩm định giá tại thời điểm bàn giao (nếu có).
- Cột (11): Ghi: Đang sử dụng hoặc Hỏng không sử dụng.
2. Thủ tục xử lý tài sản kết cấu hạ tầng công viên, cây xanh do Nhà nước đầu tư, quản lý
2.1. Trìnhtự thựchiện:
- Đơn vị được giao quản lý tài sản lập hồ sơ đề nghị xử lý tài sản theo quy định tại khoản 2 Điều 5 Thông tư số 67/2025/TT-BXD và trình Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định, cụ thể:
+ Đối với TTHC thuộc thẩm quyền Ủy ban nhân dân tỉnh: Sở Xây dựng là cơ quan tham mưu trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét phê duyệt Quyết định giao xử lý tài sản kết cấu hạ tầng công viên, cây xanh.
+ Đối với TTHC thuộc thẩm quyền Ủy ban nhân dân cấp xã: Phòng Kinh tế (Ủy ban nhân dân xã), Phòng Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị (Ủy ban nhân dân phường) tham mưu trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường xem xét phê duyệt Quyết định giao xử lý tài sản kết cấu hạ tầng công viên, cây xanh.
- Trong thời hạn 45 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định xử lý tài sản theo quy định tại khoản 3 Điều 5 Thông tư số 67/2025/TT-BXD hoặc có văn bản hồi đáp trong trường hợp đề nghị xử lý tài sản không phù hợp;
2.2. Cáchthứcthựchiện: Trực tiếp hoặc trực tuyến trên môi trường điện tử.
2.3. Thànhphần,số lượnghồ sơ:
-Thànhphầnhồ sơ:
+ Văn bản đề nghị xử lý tài sản của đơn vị được giao quản lý tài sản: 01 bản chính;
+ Danh mục tài sản đề nghị xử lý theo Mẫu số 02 Phụ lục kèm theo Thông tư số 67/2025/TT-BXD: 01 bản chính;
+ Đề xuất hình thức xử lý tài sản; giá khởi điểm để đấu giá bán tài sản (nếu có); phương án quản lý, sử dụng số tiền thu được từ xử lý tài sản (nếu có) và dự kiến kinh phí thực hiện xử lý tài sản: 01 bản chính;
+ Văn bản pháp lý liên quan:
Văn bản đề nghị xử lý tài sản của đơn vị khai thác tài sản trong trường hợp tự nguyện trả lại tài sản: 01 bản chính;
Văn bản đề nghị được tiếp nhận tài sản của đơn vị nhận tài sản trong trường hợp điều chuyển tài sản: 01 bản chính;
Biên bản xác định tài sản bị mất, hủy hoại và các hồ sơ chứng minh tài sản bị mất, hủy hoại trong trường hợp tài sản bị mất, hủy hoại: 01 bản sao;
+ Ý kiến của các cơ quan có liên quan và hồ sơ khác có liên quan (nếu có): 01 bản sao;
+ Dự thảo Quyết định xử lý tài sản theo quy định tại khoản 3 Điều 5 Thông tư số 67/2025/TT-BXD: 01 bản sao.
-Số lượnghồ sơ: 01 (bộ)
2.4. Thờihạngiảiquyết: 45 ngày.
2.5. Đối tượngthựchiệnthủ tụchànhchínhnộibộ: Đơn vị được giao quản lý tài sản.
2.6. Cơ quan giảiquyếtthủ tụchànhchínhnộibộ:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân tỉnh[4]; Ủy ban nhân dân xã, phường[5].
- Cơ quan thực hiện: Sở Xây dựng; phòng Kinh tế[6].
2.7. Kếtquả thựchiệnthủ tụchànhchính: Quyết định xử lý tài sản kết cấu hạ tầng công viên, cây xanh do Nhà nước đầu tư, quản lý.
2.8. Phívàlệ phí: Không có.
2.9. Tênmẫu đơn, mẫutờ khai: Danh mục tài sản đề nghị xử lý (theo Mẫu số 02 Phụ lục kèm theo Thông tư số 67/2025/TT-BXD).
2.10. Yêucầu, điềukiệnthựchiệnthủ tụchànhchínhnộibộ: Không có.
2.11. Căn cứ pháplýcủathủ tụchànhchínhnộibộ:
- Nghị định số 258/2025/NĐ-CP ngày 09/10/2025 của Chính phủ về quản lý công viên, cây xanh, mặt nước;
- Thông tư số 67/2025/TT-BXD ngày 31/12/2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định về trình tự, thủ tục trong quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng công viên, cây xanh do Nhà nước đầu tư, quản lý.
Mẫusố 01
ỦY BAN NHÂN DÂN ... | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
DANHMỤCTÀISẢNKẾTCẤUHẠ TẦNG CÔNG VIÊN, CÂY XANH ĐỀ NGHỊ XỬ LÝ
I. DANHMỤCTÀISẢNKẾTCẤUHẠ TẦNGCÂYXANH
TT | Têntàisản | Đơn vị tính | Số lượng /Khối lượng | Năm đầu tư, đưa vào sử dụng | Nguyêngiá(nếucó) | Giátrị tạithờiđiểm đề nghị xử lý | Tìnhtrạngtàisản | Hìnhthứcxử lý | Ghichú | |
Đườngkínhthâncâytạichiềucaotiêuchuẩn đốivớicâybóngmát(m) | Tìnhtrạng | |||||||||
(1) | (2) | (3) | (4) | (5) | (6) | (7) | (8) | (9) | (10) |
|
1 | Cây xanh |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2 | Thiết bị phụ trợ |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
… | … |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Ghichú:
- Cột (5): Năm cây xanh đứng đang sống được trồng hoặc năm thiết bị phụ trợ gắn với cây xanh được lắp đặt (nếu có).
- Cột (7): Giá trị còn lại được ghi sổ kế toán hoặc giá trị theo kết quả thẩm định giá tại thời điểm bàn giao (nếu có).
- Cột (9): Ghi cho thiết bị phụ trợ gắn với cây xanh: Đang sử dụng hoặc Hỏng không sử dụng.
- Cột (10): Ghi cụ thể hình thức xử lý theo quy định tại Điều 87 Luật Quản lý, sử dụng tài sản công. Đối với vật liệu, vật tư thu hồi từ chặt hạ, dịch chuyển cây xanh đề nghị xử lý theo hình thức bán thì ghi rõ hình thức bán đấu giá, bán niêm yết giá, bán chỉ định trong trường hợp đã xác định được phương thức bán cụ thể.
- Cột (11): Ghi cụ thể trường hợp áp dụng theo quy định tại khoản 1 Điều 88, khoản 1 Điều 89, khoản 1 Điều 90, khoản 1, 2 Điều 92, Điều 93 Luật Quản lý, sử dụng tài sản công.
II. DANHMỤCTÀISẢNKẾTCẤUHẠ TẦNGKHÁCCỦACÔNGVIÊN
TT | Têntàisản | Đơn vị tính | Số lượng /Khối lượng | Năm đầutư | Năm đưa vào sử dụng | Diệntíchđất(m2) | Diệntíchsànsử dụng(m2) | Nguyêngiá (nếucó) | Giátrị tạithời điểmđề nghị xử lý | Tìnhtrạngtàisản | Hìnhthứcxử lý | Ghichú |
(1) | (2) | (3) | (4) | (5) | (6) | (7) | (8) | (9) | (10) | (11) | (12) | (13) |
1 | Công trình xây dựng |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2 | Thiết bị |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
… | … |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Ghichú:
- Cột (7): Diện tích trong quyết định giao đất, cho thuê đất hoặc văn bản của cấp có thẩm quyền hoặc diện tích đất thực tế quản lý, sử dụng (áp dụng đối với tài sản là nhà, đất).
- Cột (8): Áp dụng đối với tài sản là nhà gắn liền với đất.
- Cột (10): Giá trị còn lại được ghi sổ kế toán hoặc giá trị theo kết quả thẩm định giá tại thời điểm bàn giao (nếu có).
- Cột (11): Ghi: Đang sử dụng hoặc Hỏng không sử dụng.
- Cột (12): Ghi cụ thể hình thức xử lý theo quy định tại Điều 87 Luật Quản lý, sử dụng tài sản công.
- Cột (13): Ghi cụ thể trường hợp áp dụng theo quy định tại khoản 1 Điều 88, khoản 1 Điều 89, khoản 1 Điều 90, khoản 1, 2 Điều 92, Điều 93 Luật Quản lý, sử dụng tài sản công.
NGƯỜI LẬP BIỂU | ..., ngày ... tháng ... năm ... |
3. Thủ tụcphêduyệt đề ánchothuêquyềnkhaitháctàisảnkếtcấuhạ tầng công viên do Nhà nước đầu tư, quảnlý
3.1. Trìnhtự thựchiện:
- Đơn vị được giao quản lý tài sản có trách nhiệm lập hồ sơ đề nghị phê duyệt phương án cho thuê quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng công viên theo quy định tại khoản 2 Điều 6 Thông tư số 67/2025/TT-BXD và trình Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền xem xét, phê duyệt, cụ thể:
+ Đối với TTHC thuộc thẩm quyền Ủy ban nhân dân tỉnh: Sở Xây dựng là cơ quan tham mưu trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét phê duyệt đề án cho thuê quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng công viên, cây xanh.
+ Đối với TTHC thuộc thẩm quyền Ủy ban nhân dân cấp xã: Phòng Kinh tế (Ủy ban nhân dân xã), Phòng Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị (Ủy ban nhân dân phường) tham mưu trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường xem xét phê duyệt đề án cho thuê quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng công viên, cây xanh.
- Trong thời hạn 45 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định phê duyệt đề án cho thuê quyền khai thác tài sản theo quy định tại khoản 3 Điều 6 Thông tư số 67/2025/TT-BXD hoặc có văn bản hồi đáp trong trường hợp đề án cho thuê quyền khai thác tài sản không phù hợp.
3.2. Cáchthứcthựchiện: Trực tiếp hoặc trực tuyến trên môi trường điện tử.
3.3. Thànhphần,số lượnghồ sơ:
-Thànhphầnhồ sơ:
+ Văn bản đề nghị của đơn vị được giao quản lý tài sản: 01 bản chính;
+ Đề án cho thuê quyền khai thác tài sản theo Mẫu số 03 Phụ lục kèm theo Thông tư số 67/2025/TT-BXD: 01 bản chính;
+ Các hồ sơ có liên quan khác (nếu có): 01 bản sao;
+ Dự thảo Quyết định phê duyệt đề án cho thuê quyền khai thác tài sản theo quy định tại khoản 3 Điều 6 Thông tư số 67/2025/TT-BXD: 01 bản sao.
-Số lượnghồ sơ: 01 (bộ)
3.4. Thờihạngiảiquyết: 45 ngày
3.5. Đối tượngthựchiệnthủ tụchànhchínhnộibộ: Đơn vị được giao quản lý tài sản.
3.6. Cơ quan giảiquyếtthủ tụchànhchínhnộibộ:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân tỉnh[7]; Ủy ban nhân dân xã, phường[8].
- Cơ quan thực hiện: Sở Xây dựng; phòng Kinh tế[9].
3.7. Kếtquả thựchiệnthủ tụchànhchính: Quyết định phê duyệt đề án cho thuê quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng công viên do Nhà nước đầu tư, quản lý.
3.8. Phívàlệ phí: Không có.
3.9. Tênmẫu đơn, mẫutờ khai: Đề án cho thuê quyền khai thác tài sản (theo Mẫu số 03 Phụ lục kèm theo Thông tư số 67/2025/TT-BXD).
3.10. Yêucầu, điềukiệnthựchiệnthủ tụchànhchínhnộibộ: Không có.
3.11. Căn cứ pháplýcủathủ tụchànhchínhnộibộ:
- Nghị định số 258/2025/NĐ-CP ngày 09/10/2025 của Chính phủ về quản lý công viên, cây xanh, mặt nước;
- Thông tư số 67/2025/TT-BXD ngày 31/12/2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định về trình tự, thủ tục trong quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng công viên, cây xanh do Nhà nước đầu tư, quản lý.
4. Thủ tụcphêduyệt đề ánchuyển nhượngcóthờihạnquyềnkhaitháctàisảnkếtcấuhạ tầng công viên do Nhà nước đầu tư, quảnlý.
4.1. Trìnhtự thựchiện:
- Đơn vị được giao quản lý tài sản có trách nhiệm lập hồ sơ đề nghị phê duyệt đề án chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng công viên theo quy định tại khoản 2 Điều 7 Thông tư số 67/2025/TT-BXD và trình Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền xem xét, phê duyệt, cụ thể:
+ Đối với TTHC thuộc thẩm quyền Ủy ban nhân dân tỉnh: Sở Xây dựng là cơ quan tham mưu trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét phê duyệt đề án chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng công viên, cây xanh.
+ Đối với TTHC thuộc thẩm quyền Ủy ban nhân dân cấp xã: Phòng Kinh tế (Ủy ban nhân dân xã), Phòng Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị (Ủy ban nhân dân phường) tham mưu trình Chủ tịch UBND xã, phường xem xét phê duyệt đề án đề án chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng công viên, cây xanh.
- Trong thời hạn 60 ngày kể từ nhận đủ hồ sơ, Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định phê duyệt đề án chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản theo quy định tại khoản 3 Điều 7 Thông tư số 67/2025/TT-BXD hoặc có văn bản hồi đáp trong trường hợp đề án chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản không phù hợp.
4.2. Cáchthứcthựchiện: Trực tiếp hoặc trực tuyến trên môi trường điện tử.
4.3. Thànhphần,số lượnghồ sơ:
-Thànhphầnhồ sơ:
+ Văn bản đề nghị của đơn vị được giao quản lý tài sản: 01 bản chính;
+ Đề án chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản theo Mẫu số 03 Phụ lục kèm theo Thông tư số 67/2025/TT-BXD: 01 bản chính;
+ Các hồ sơ có liên quan khác (nếu có): 01 bản sao;
+ Dự thảo Quyết định phê duyệt đề án chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản theo quy định tại khoản 3 Điều 7 Thông tư số 67/2025/TT-BXD: 01 bản sao.
-Số lượnghồ sơ: 01 (bộ)
4.4. Thờihạngiảiquyết: 60 ngày
4.5. Đối tượngthựchiệnthủ tụchànhchínhnộibộ: Đơn vị được giao quản lý tài sản.
4.6. Cơ quan giảiquyếtthủ tụchànhchínhnộibộ:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân tỉnh[10]; Ủy ban nhân dân xã, phường[11].
- Cơ quan thực hiện: Sở Xây dựng; phòng Kinh tế[12].
4.7. Kếtquả thựchiệnthủ tụchànhchính: Quyết định phê duyệt đề án chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng công viên do Nhà nước đầu tư, quản lý.
4.8. Phívàlệ phí: Không có.
4.9. Tênmẫu đơn, mẫutờ khai: Đề án chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản (theo Mẫu số 03 Phụ lục kèm theo Thông tư số 67/2025/TT-BXD).
4.10. Yêucầu, điềukiệnthựchiệnthủ tụchànhchínhnộibộ: Không có.
4.11. Căn cứ pháplýcủathủ tụchànhchínhnộibộ:
- Nghị định số 258/2025/NĐ-CP ngày 09/10/2025 của Chính phủ về quản lý công viên, cây xanh, mặt nước;
- Thông tư số 67/2025/TT-BXD ngày 31/12/2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định về trình tự, thủ tục trong quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng công viên, cây xanh do Nhà nước đầu tư, quản lý.
Mẫusố 03
ỦY BAN NHÂN DÂN ... | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
Số: ... / ...-ĐA | ..., ngày ... tháng ... năm ... |
ĐỀ ÁNKHAITHÁCTÀISẢNKẾTCẤUHẠ TẦNGCÔNGVIÊN
(Phương thứckhaithác:Chothuêhoặcchuyển nhượngcóthờihạnquyềnkhaitháctàisảnkếtcấuhạ tầngcôngviên)
I. CƠ SỞ THỰCHIỆN ĐỀ ÁN
1. Cơ sở pháplý
-Luật Quản lý, sử dụng tài sản công…;
- Nghị định số 258/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng 10 năm 2025 của Chính phủ về quản lý công viên, cây xanh, mặt nước;
- Các văn bản khác có liên quan đến việc quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng công viên.
2. Cơ sở thựctiễn
- Chức năng, nhiệm vụ của đơn vị được giao quản lý tài sản.
- Cơ cấu tổ chức bộ máy của đơn vị được giao quản lý tài sản.
- Kết quả thực hiện việc khai thác tài sản của 02 năm liền trước năm xây dựng phương án (doanh thu, chi phí, nộp ngân sách nhà nước, chênh lệch thu chi,…) của đơn vị được giao quản lý tài sản (nếu có).
- Kế hoạch phát triển trong các năm tiếp theo.
II. NỘIDUNGCHỦ YẾUCỦA ĐỀ ÁN
1. Thựctrạngquảnlý,sử dụngtàisảnkếtcấuhạ tầngcôngviên
1.1. Tổng quan tài sản kết cấu hạ tầng công viên được đề xuất trong phương án khai thác.
1.2. Thực trạng khai thác tài sản: Mô tả thực trạng việc khai thác tài sản và nguồn thu từ việc khai thác tài sản (doanh thu, chi phí, nộp ngân sách nhà nước).
2. Đề xuất phương án khai thác tài sảnkếtcấuhạ tầngcôngviên
2.1. Phương án khai thác tài sản
a) Danh mục tài sản đề nghị khai thác: tên tài sản; vị trí, địa điểm; số lượng, khối lượng; năm đầu tư, năm đưa vào khai thác; nguyên giá, giá trị còn lại hoặc giá trị tại thời điểm lập phương án theo định giá; tình trạng tài sản (đường kính thân cây tại chiều cao tiêu chuẩn đối với cây bóng mát); phương thức khai thác tài sản (cho thuê quyền khai thác tài sản/chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác).
b) Nội dung dự án đầu tư, nâng cấp mở rộng tài sản hiện có được cơ quan, người có thẩm quyền phê duyệt (đối với phương án khai thác tài sản theo phương thức chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản).
c) Thời hạn khai thác tài sản.
d) Cơ sở và phương pháp xác định giá khởi điểm để cho thuê hoặc chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản.
đ) Phương án tổ chức thực hiện đấu giá.
e) Phương thức thanh toán.
g) Nguyên tắc xử lý khi kết thúc thời hạn khai thác tài sản hoặc chấm dứt hợp đồng trước thời hạn.
2.2. Đánh giá sơ bộ hiệu quả của phương án khai thác
a) Sự cần thiết, sự phù hợp của phương án khai thác với chức năng, nhiệm vụ được giao, quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công và pháp luật có liên quan.
b) Dự kiến kết quả khai thác tài sản kết cấu hạ tầng công viên: nguồn thu, chi phí có liên quan đến việc khai thác tài sản (trong đó làm rõ căn cứ và phương pháp xác định nguồn thu, chi phí);
c) Dự kiến số tiền nộp ngân sách nhà nước;
d) Dự kiến số tiền được ưu tiên bố trí vốn từ số tiền đã nộp ngân sách nhà nước (từ khai thác tài sản) trong kế hoạch đầu tư công, dự toán chi ngân sách nhà nước để đầu tư xây dựng mới, nâng cấp, cải tạo và phát triển tài sản kết cấu hạ tầng công viên.
III. ĐỀ XUẤT,KIẾNNGHỊ ĐỂ THỰCHIỆN ĐỀ ÁN
.......................................................................................................................
.................................................................................................................................
XÁCNHẬNCỦA | THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ |
[1] UBND tỉnh quyết định giao quản lý, phê duyệt đề án khai thác và phương án xử lý tài sản kết cấu hạ tầng công viên, cây xanh đối với các trường hợp quy định tại khoản 1, Điều 35 Nghị định số 258/2025/NĐ-CP.
[2] UBND xã, phường quyết định giao quản lý, phê duyệt đề án khai thác và phương án xử lý tài sản kết cấu hạ tầng công viên, cây xanh đối với trường hợp quy định tại khoản 2, Điều 35 Nghị định số 258/2025/NĐ-CP.
[3] Hoặc phòng Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị.
[4] UBND tỉnh quyết định giao quản lý, phê duyệt đề án khai thác và phương án xử lý tài sản kết cấu hạ tầng công viên, cây xanh đối với các trường hợp quy định tại khoản 1, Điều 35 Nghị định số 258/2025/NĐ-CP.
[5] UBND xã, phường quyết định giao quản lý, phê duyệt đề án khai thác và phương án xử lý tài sản kết cấu hạ tầng công viên, cây xanh đối với trường hợp quy định tại khoản 2, Điều 35 Nghị định số 258/2025/NĐ-CP.
[6] Hoặc phòng Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị.
[7] UBND tỉnh quyết định giao quản lý, phê duyệt đề án khai thác và phương án xử lý tài sản kết cấu hạ tầng công viên, cây xanh đối với các trường hợp quy định tại khoản 1, Điều 35 Nghị định số 258/2025/NĐ-CP.
[8] UBND xã, phường quyết định giao quản lý, phê duyệt đề án khai thác và phương án xử lý tài sản kết cấu hạ tầng công viên, cây xanh đối với trường hợp quy định tại khoản 2, Điều 35 Nghị định số 258/2025/NĐ-CP.
[9] Hoặc phòng Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị.
[10] UBND tỉnh quyết định giao quản lý, phê duyệt đề án khai thác và phương án xử lý tài sản kết cấu hạ tầng công viên, cây xanh đối với các trường hợp quy định tại khoản 1, Điều 35 Nghị định số 258/2025/NĐ-CP.
[11] UBND xã, phường quyết định giao quản lý, phê duyệt đề án khai thác và phương án xử lý tài sản kết cấu hạ tầng công viên, cây xanh đối với trường hợp quy định tại khoản 2, Điều 35 Nghị định số 258/2025/NĐ-CP.
[12] Hoặc phòng Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị.
