Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản› Hành chính ›08/2014/QĐ-UBND

Quyết định 08/2014/QĐ-UBND về Thi đua, Khen thưởng trong phong trào thi đua “Đổi mới và nâng cao năng lực, hiệu quả hoạt động của Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Nguyên

Đã sao chép thành công!
Số hiệu08/2014/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quanTỉnh Thái Nguyên
Ngày ban hành17/03/2014
Người kýDương Ngọc Long
Ngày hiệu lực 27/03/2014
Tình trạng Hết hiệu lực
Ngày ban hành:17/03/2014Tình trạng:Hết hiệu lực

UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH THÁI NGUYÊN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 08/2014/QĐ-UBND

Thái Nguyên, ngày 17 tháng 3 năm 2014

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY ĐỊNH THI ĐUA, KHEN THƯỞNG TRONG PHONG TRÀO THI ĐUA “ĐỔI MỚI VÀ NÂNG CAO NĂNG LỰC, HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH THÁI NGUYÊN”

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THÁI NGUYÊN

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Thi đua, Khen thưởng ngày 26/11/2003 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng ngày 14/6/2005;

Căn cứ Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15/4/2010 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng; Nghị định số 39/2012/NĐ-CP ngày 27/4/2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15/4/2010 của Chính phủ,

Xét đề nghị tại Tờ trình số 102/TTr-SNV ngày 13/3/2014 của Sở Nội vụ,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1.Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định Thi đua, Khen thưởng trong phong trào thi đua “Đổi mới và nâng cao năng lực, hiệu quả hoạt động của Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Nguyên”.

Điều 2.Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký.

Điều 3.Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Chánh Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Trưởng các Đoàn đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, thủ trưởng các đơn vị có liên quan và các tập thể, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- TT Tỉnh uỷ; TT HĐND tỉnh;
- Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh; các Ban HĐND tỉnh;
- Cục kiểm tra VBQPPL-Bộ Tư pháp;
- Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh;
- Các đơn vị trong khối thi đua của tỉnh;
- Trung tâm thông tin tỉnh;
- PVP: Đ/c Chung;
- Lưu: VT,NC. Phong.
Phongh/QĐ66T3/2014

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Dương Ngọc Long

 

QUY ĐỊNH

THI ĐUA, KHEN THƯỞNG TRONG PHONG TRÀO THI ĐUA “ĐỔI MỚI VÀ NÂNG CAO NĂNG LỰC, HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH THÁI NGUYÊN”
(Kèm theo Quyết định số 08 /QĐ-UBND ngày 17/3/2014 của UBND tỉnh Thái Nguyên)

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quy định này quy định thi đua, khen thưởng trong phong trào thi đua “Đổi mới và nâng cao năng lực, hiệu quả hoạt động của Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Nguyên”, bao gồm: đối tượng, nội dung, mục tiêu thi đua; hình thức, tiêu chuẩn, quy trình, thủ tục hồ sơ đề nghị khen thưởng, trách nhiệm của các cấp, các ngành trong tổ chức thực hiện.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Đối tượng thi đua:

a) Các Đoàn đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Nguyên.

b) Các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh hoạt động không chuyên trách.

2. Đối tượng khen thưởng:

Các đối tượng quy định tại khoản 1, Điều 2 này tự nguyện thi đua, đạt thành tích xuất sắc trong phong trào thi đua “Đổi mới và nâng cao năng lực, hiệu quả hoạt động của Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Nguyên”.

Điều 3. Nguyên tắc thi đua và khen thưởng

1. Tự nguyện, tự giác, công khai; đoàn kết, hợp tác và cùng phát triển.

2. Đảm bảo chính xác, công khai, công bằng, kịp thời, dân chủ; bảo đảm thống nhất giữa tính chất, hình thức và đối tượng khen thưởng; kết hợp chặt chẽ động viên tinh thần với khuyến khích bằng vật chất.

3. Không khen thưởng đối với những tập thể, cá nhân đang bị kỷ luật; chưa xét khen thưởng đối với tập thể, cá nhân đang xem xét kỷ luật, có đơn khiếu nại, tố cáo hợp lệ hoặc có dư luận báo chí đưa tin về những sai phạm, tiêu cực chưa được xác minh làm rõ.

Điều 4. Mục tiêu của phong trào thi đua

1. Mục tiêu tổng quát:

a) Đẩy mạnh và nâng cao hiệu quả hoạt động của các Đoàn đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh trong việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại các địa phương theo quy định của pháp luật.

b) Nâng cao tính chủ động của cơ quan dân cử trong việc quyết định những chủ trương, biện pháp quan trọng để phát huy tiềm năng, xây dựng và phát triển địa phương về kinh tế - xã hội, củng cố quốc phòng, an ninh và giám sát việc thực hiện các Nghị quyết của Hội đồng nhân dân; giám sát việc tuân theo pháp luật của cơ quan Nhà nước, tổ chức kinh tế, tổ chức xã hội, tổ chức chính trị - xã hội, đơn vị vũ trang nhân dân và của công dân ở địa phương.

2. Mục tiêu cụ thể:

Các Đoàn đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh hoàn thành tốt chức trách, nhiệm vụ theo quy định, góp phần quan trọng trong việc tiếp tục đổi mới và nâng cao năng lực, hiệu quả hoạt động của Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Nguyên. Cụ thể:

a) Quán triệt chủ trương, đường lối của Đảng, pháp luật của Nhà nước liên quan đến việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ của Hội đồng nhân dân tỉnh. Tích cực tham gia cuộc vận động “Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh” nhằm nâng cao hơn nữa nhận thức của mỗi đại biểu về trách nhiệm của đại biểu nhân dân đối với cử tri và xã hội.

b) Gắn việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình với nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng nhân dân tỉnh trong việc quyết định những vấn đề quan trọng của địa phương.

c) Nắm vững kỹ năng và nội dung, quy trình của công tác giám sát, công tác chất vấn, thảo luận của các Đoàn đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh đối với việc thực hiện pháp luật của các cơ quan nhà nước tại các địa phương.

d) Tích cực nâng cao tính chủ động, trách nhiệm trong hoạt động tiếp xúc cử tri, tiếp thu, giải trình các ý kiến, kiến nghị, nguyện vọng của cử tri và phản ánh đầy đủ, trung thực tại các kỳ họp của Hội đồng nhân dân tỉnh.

e) Thực hiện xuất sắc trong việc tiếp công dân, tiếp nhận, phân loại, chuyển đơn của công dân kịp thời theo quy định của pháp luật.

f) Thực hiện xuất sắc trong công tác tuyên truyền, phổ biến chủ trương, đường lối của Đảng, pháp luật của Nhà nước và Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh đến cử tri và nhân dân.

g) Chấp hành nghiêm chỉnh nội quy kỳ họp, tham dự đầy đủ các kỳ họp, các phiên họp của Hội đồng nhân dân tỉnh, các cuộc thảo luận tổ ở từng phiên họp, ở Đoàn đại biểu Hội đồng nhân dân và ở các cuộc họp Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh mà đại biểu là thành viên.

h) Đề ra các biện pháp tỉnh cực nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của Đoàn đại biểu Hội đồng nhân dân: xây dựng Kế hoạch hoạt động, tổng hợp ý kiến cử tri, tổ chức họp Đoàn … đảm bảo chất lượng và hiệu quả.

i) Tham gia tích cực, đầy đủ vào các hoạt động khác của Hội đồng nhân dân tỉnh, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh.

Điều 5. Nội dung thi đua

Thi đua thực hiện tốt chức năng, nhiệm vụ của các Đoàn đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, các đại biểu Hội đồng nhân dân theo quy định nhằm nâng cao hiệu lực, hiệu quả hoạt động của Hội đồng nhân dân tỉnh, tạo nền tảng vững chắc cho việc quyết định những vấn đề quan trọng của tỉnh; đồng thời thúc đẩy thực hiện tốt các chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và thực hiện có hiệu quả các nghị quyết của Hội đồng nhân dân đã ban hành.

Chương II

QUY ĐỊNH CỤ THỂ

Điều 6. Hình thức khen thưởng, cơ cấu, số lượng khen thưởng

1. Hình thức khen thưởng:

a) Cờ thi đua của Uỷ ban nhân dân tỉnh.

b) Bằng khen của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh.

2. Cơ cấu, số lượng khen thưởng:

a) Đối với tập thể: Khen thưởng hằng năm gồm

- Cờ thi đua của Ủy ban nhân dân tỉnh: 01.

- Bằng khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh: 03.

b) Đối với cá nhân:

Khen thưởng cuối nhiệm kỳ: tỷ lệ không quá 30% trên tổng số đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh hoạt động không chuyên trách.

Điều 7. Tiêu chuẩn khen thưởng Cờ thi đua của Ủy ban nhân dân tỉnh

Tập thể được tặng Cờ thi đua của Ủy ban nhân dân tỉnh phải đạt các tiêu chuẩn sau:

1. Có thành tích xuất sắc tiêu biểu dẫn đầu trong phong trào thi đua “Đổi mới và nâng cao năng lực, hiệu quả hoạt động của Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Nguyên”;

2. Có nhân tố mới, mô hình mới trong phong trào thi đua để các Đoàn đại biểu khác học tập;

3. Nội bộ đoàn kết, thực hành tiết kiệm.

Điều 8. Tiêu chuẩn tặng Bằng khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh

1. Tiêu chuẩn đối với tập thể:

Tập thể được tặng Bằng khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phải đạt các tiêu chuẩn sau:

a) Có thành tích xuất sắc tiêu biểu trong phong trào thi đua “ Đổi mới và nâng cao năng lực, hiệu quả hoạt động của Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Nguyên”;

b) Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ;

c) Nội bộ đoàn kết, thực hành tiết kiệm, tích cực hưởng ứng các phong trào thi đua.

2. Tiêu chuẩn đối với cá nhân:

Cá nhân được tặng Bằng khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phải đạt các tiêu chuẩn sau:

a) Có thành tích xuất sắc trong phong trào thi đua “Đổi mới và nâng cao năng lực, hiệu quả hoạt động của Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Nguyên”;

b) Đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn và hoàn thành xuất sắc các nhiệm vụ của đại biểu Hội đồng nhân dân.

Điều 9. Hồ sơ đề nghị khen thưởng

1. Thành phần hồ sơ:

a) Tờ trình đề nghị khen thưởng của cấp trình khen;

b) Biên bản họp Hội đồng Thi đua Khen thưởng cấp trình khen;

c) Báo cáo thành tích của tập thể hoặc cá nhân theo mẫu báo cáo số 07 của Nghị định số 39/2012/NĐ-CP ngày 27/4/2012 của Chính phủ.

2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.

Điều 10. Thời gian đăng ký thi đua, thời gian đề nghị khen thưởng

1. Thời gian đăng ký thi đua:

a) Các đối tượng quy định tại điểm a, khoản 1, Điều 2 đăng ký thi đua với Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh trước ngày 15/12 hằng năm;

b) Các đối tượng quy định tại điểm b, khoản 1, Điều 2 đăng ký với Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh vào đầu nhiệm kỳ.

2. Thời gian đề nghị khen thưởng:

Đơn vị gửi hồ sơ đề nghị khen thưởng về Sở Nội vụ trước ngày 15/12 hằng năm.

3. Trình tự xét khen thưởng:

a) Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, Sở Nội vụ tổng hợp, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan thẩm định, đối chiếu tiêu chuẩn quy định, lập danh sách các tập thể, cá nhân đủ tiêu chuẩn khen thưởng trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh khen thưởng.

b) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ khi nhận được Tờ trình đề nghị khen thưởng của Sở Nội vụ, Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ký ban hành Quyết định khen thưởng.

c) Sau khi nhận được Quyết định khen thưởng của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, trong thời hạn 05 ngày làm việc Sở Nội vụ (Ban Thi đua-Khen thưởng) thông báo và trả kết quả khen thưởng cho các trường hợp được khen thưởng.

Chương III

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 11. Trách nhiệm, quyền hạn tổ chức thực hiện phong trào thi đua

1. Văn phòng Đoàn Đại biểu quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh:

a) Là cơ quan thường trực trong phong trào thi đua “Đổi mới và nâng cao năng lực, hiệu quả hoạt động của Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Nguyên”.

b) Xây nội dung tiêu chí đánh giá, chấm điểm và xếp loại thi đua trong phong trào thi đua “Đổi mới và nâng cao năng lực, hiệu quả hoạt động của Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Nguyên”; hướng dẫn các cơ quan đơn vị tổ chức thực hiện đánh giá, sơ kết, tổng kết phong trào thi đua, khen thưởng trong phong trào thi đua “Đổi mới và nâng cao năng lực, hiệu quả hoạt động của Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Nguyên”.

2. Sở Nội vụ có trách nhiệm kiểm tra, theo dõi và phối hợp Văn phòng Đoàn Đại biểu quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh đề xuất trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh khen thưởng kịp thời.

3. Đề nghị Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể tuyên truyền, vận động để các tập thể, cá nhân tích cực tham gia thực hiện có hiệu quả phong trào thi đua “Đổi mới và nâng cao năng lực, hiệu quả hoạt động của Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Nguyên”.

4. Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh, Báo Thái Nguyên, Cổng Thông tin điện tử tỉnh Thái Nguyên tổ chức tuyên truyền về quy định thi đua, khen thưởng trong phong trào thi đua “Đổi mới và nâng cao năng lực, hiệu quả hoạt động của Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Nguyên”.

5. Trong quá trình tổ chức thực hiện Quyết định này nếu có vấn đề phát sinh, vướng mắc đề nghị các cơ quan, đơn vị, địa phương phản ánh về Văn phòng Đoàn Đại biểu quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh và Sở Nội vụ để tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh sửa đổi, bổ sung./.

 

QUY ĐỊNH

THI ĐUA, KHEN THƯỞNG TRONG PHONG TRÀO THI ĐUA “ĐỔI MỚI VÀ NÂNG CAO NĂNG LỰC, HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH THÁI NGUYÊN”
(Kèm theo Quyết định số 08 /QĐ-UBND ngày 17/3/2014 của UBND tỉnh Thái Nguyên)

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quy định này quy định thi đua, khen thưởng trong phong trào thi đua “Đổi mới và nâng cao năng lực, hiệu quả hoạt động của Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Nguyên”, bao gồm: đối tượng, nội dung, mục tiêu thi đua; hình thức, tiêu chuẩn, quy trình, thủ tục hồ sơ đề nghị khen thưởng, trách nhiệm của các cấp, các ngành trong tổ chức thực hiện.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Đối tượng thi đua:

a) Các Đoàn đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Nguyên.

b) Các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh hoạt động không chuyên trách.

2. Đối tượng khen thưởng:

Các đối tượng quy định tại khoản 1, Điều 2 này tự nguyện thi đua, đạt thành tích xuất sắc trong phong trào thi đua “Đổi mới và nâng cao năng lực, hiệu quả hoạt động của Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Nguyên”.

Điều 3. Nguyên tắc thi đua và khen thưởng

1. Tự nguyện, tự giác, công khai; đoàn kết, hợp tác và cùng phát triển.

2. Đảm bảo chính xác, công khai, công bằng, kịp thời, dân chủ; bảo đảm thống nhất giữa tính chất, hình thức và đối tượng khen thưởng; kết hợp chặt chẽ động viên tinh thần với khuyến khích bằng vật chất.

3. Không khen thưởng đối với những tập thể, cá nhân đang bị kỷ luật; chưa xét khen thưởng đối với tập thể, cá nhân đang xem xét kỷ luật, có đơn khiếu nại, tố cáo hợp lệ hoặc có dư luận báo chí đưa tin về những sai phạm, tiêu cực chưa được xác minh làm rõ.

Điều 4. Mục tiêu của phong trào thi đua

1. Mục tiêu tổng quát:

a) Đẩy mạnh và nâng cao hiệu quả hoạt động của các Đoàn đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh trong việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại các địa phương theo quy định của pháp luật.

b) Nâng cao tính chủ động của cơ quan dân cử trong việc quyết định những chủ trương, biện pháp quan trọng để phát huy tiềm năng, xây dựng và phát triển địa phương về kinh tế - xã hội, củng cố quốc phòng, an ninh và giám sát việc thực hiện các Nghị quyết của Hội đồng nhân dân; giám sát việc tuân theo pháp luật của cơ quan Nhà nước, tổ chức kinh tế, tổ chức xã hội, tổ chức chính trị - xã hội, đơn vị vũ trang nhân dân và của công dân ở địa phương.

2. Mục tiêu cụ thể:

Các Đoàn đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh hoàn thành tốt chức trách, nhiệm vụ theo quy định, góp phần quan trọng trong việc tiếp tục đổi mới và nâng cao năng lực, hiệu quả hoạt động của Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Nguyên. Cụ thể:

a) Quán triệt chủ trương, đường lối của Đảng, pháp luật của Nhà nước liên quan đến việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ của Hội đồng nhân dân tỉnh. Tích cực tham gia cuộc vận động “Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh” nhằm nâng cao hơn nữa nhận thức của mỗi đại biểu về trách nhiệm của đại biểu nhân dân đối với cử tri và xã hội.

b) Gắn việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình với nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng nhân dân tỉnh trong việc quyết định những vấn đề quan trọng của địa phương.

c) Nắm vững kỹ năng và nội dung, quy trình của công tác giám sát, công tác chất vấn, thảo luận của các Đoàn đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh đối với việc thực hiện pháp luật của các cơ quan nhà nước tại các địa phương.

d) Tích cực nâng cao tính chủ động, trách nhiệm trong hoạt động tiếp xúc cử tri, tiếp thu, giải trình các ý kiến, kiến nghị, nguyện vọng của cử tri và phản ánh đầy đủ, trung thực tại các kỳ họp của Hội đồng nhân dân tỉnh.

e) Thực hiện xuất sắc trong việc tiếp công dân, tiếp nhận, phân loại, chuyển đơn của công dân kịp thời theo quy định của pháp luật.

f) Thực hiện xuất sắc trong công tác tuyên truyền, phổ biến chủ trương, đường lối của Đảng, pháp luật của Nhà nước và Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh đến cử tri và nhân dân.

g) Chấp hành nghiêm chỉnh nội quy kỳ họp, tham dự đầy đủ các kỳ họp, các phiên họp của Hội đồng nhân dân tỉnh, các cuộc thảo luận tổ ở từng phiên họp, ở Đoàn đại biểu Hội đồng nhân dân và ở các cuộc họp Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh mà đại biểu là thành viên.

h) Đề ra các biện pháp tỉnh cực nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của Đoàn đại biểu Hội đồng nhân dân: xây dựng Kế hoạch hoạt động, tổng hợp ý kiến cử tri, tổ chức họp Đoàn … đảm bảo chất lượng và hiệu quả.

i) Tham gia tích cực, đầy đủ vào các hoạt động khác của Hội đồng nhân dân tỉnh, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh.

Điều 5. Nội dung thi đua

Thi đua thực hiện tốt chức năng, nhiệm vụ của các Đoàn đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, các đại biểu Hội đồng nhân dân theo quy định nhằm nâng cao hiệu lực, hiệu quả hoạt động của Hội đồng nhân dân tỉnh, tạo nền tảng vững chắc cho việc quyết định những vấn đề quan trọng của tỉnh; đồng thời thúc đẩy thực hiện tốt các chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và thực hiện có hiệu quả các nghị quyết của Hội đồng nhân dân đã ban hành.

Chương II

QUY ĐỊNH CỤ THỂ

Điều 6. Hình thức khen thưởng, cơ cấu, số lượng khen thưởng

1. Hình thức khen thưởng:

a) Cờ thi đua của Uỷ ban nhân dân tỉnh.

b) Bằng khen của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh.

2. Cơ cấu, số lượng khen thưởng:

a) Đối với tập thể: Khen thưởng hằng năm gồm

- Cờ thi đua của Ủy ban nhân dân tỉnh: 01.

- Bằng khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh: 03.

b) Đối với cá nhân:

Khen thưởng cuối nhiệm kỳ: tỷ lệ không quá 30% trên tổng số đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh hoạt động không chuyên trách.

Điều 7. Tiêu chuẩn khen thưởng Cờ thi đua của Ủy ban nhân dân tỉnh

Tập thể được tặng Cờ thi đua của Ủy ban nhân dân tỉnh phải đạt các tiêu chuẩn sau:

1. Có thành tích xuất sắc tiêu biểu dẫn đầu trong phong trào thi đua “Đổi mới và nâng cao năng lực, hiệu quả hoạt động của Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Nguyên”;

2. Có nhân tố mới, mô hình mới trong phong trào thi đua để các Đoàn đại biểu khác học tập;

3. Nội bộ đoàn kết, thực hành tiết kiệm.

Điều 8. Tiêu chuẩn tặng Bằng khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh

1. Tiêu chuẩn đối với tập thể:

Tập thể được tặng Bằng khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phải đạt các tiêu chuẩn sau:

a) Có thành tích xuất sắc tiêu biểu trong phong trào thi đua “ Đổi mới và nâng cao năng lực, hiệu quả hoạt động của Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Nguyên”;

b) Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ;

c) Nội bộ đoàn kết, thực hành tiết kiệm, tích cực hưởng ứng các phong trào thi đua.

2. Tiêu chuẩn đối với cá nhân:

Cá nhân được tặng Bằng khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phải đạt các tiêu chuẩn sau:

a) Có thành tích xuất sắc trong phong trào thi đua “Đổi mới và nâng cao năng lực, hiệu quả hoạt động của Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Nguyên”;

b) Đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn và hoàn thành xuất sắc các nhiệm vụ của đại biểu Hội đồng nhân dân.

Điều 9. Hồ sơ đề nghị khen thưởng

1. Thành phần hồ sơ:

a) Tờ trình đề nghị khen thưởng của cấp trình khen;

b) Biên bản họp Hội đồng Thi đua Khen thưởng cấp trình khen;

c) Báo cáo thành tích của tập thể hoặc cá nhân theo mẫu báo cáo số 07 của Nghị định số 39/2012/NĐ-CP ngày 27/4/2012 của Chính phủ.

2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.

Điều 10. Thời gian đăng ký thi đua, thời gian đề nghị khen thưởng

1. Thời gian đăng ký thi đua:

a) Các đối tượng quy định tại điểm a, khoản 1, Điều 2 đăng ký thi đua với Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh trước ngày 15/12 hằng năm;

b) Các đối tượng quy định tại điểm b, khoản 1, Điều 2 đăng ký với Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh vào đầu nhiệm kỳ.

2. Thời gian đề nghị khen thưởng:

Đơn vị gửi hồ sơ đề nghị khen thưởng về Sở Nội vụ trước ngày 15/12 hằng năm.

3. Trình tự xét khen thưởng:

a) Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, Sở Nội vụ tổng hợp, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan thẩm định, đối chiếu tiêu chuẩn quy định, lập danh sách các tập thể, cá nhân đủ tiêu chuẩn khen thưởng trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh khen thưởng.

b) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ khi nhận được Tờ trình đề nghị khen thưởng của Sở Nội vụ, Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ký ban hành Quyết định khen thưởng.

c) Sau khi nhận được Quyết định khen thưởng của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, trong thời hạn 05 ngày làm việc Sở Nội vụ (Ban Thi đua-Khen thưởng) thông báo và trả kết quả khen thưởng cho các trường hợp được khen thưởng.

Chương III

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 11. Trách nhiệm, quyền hạn tổ chức thực hiện phong trào thi đua

1. Văn phòng Đoàn Đại biểu quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh:

a) Là cơ quan thường trực trong phong trào thi đua “Đổi mới và nâng cao năng lực, hiệu quả hoạt động của Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Nguyên”.

b) Xây nội dung tiêu chí đánh giá, chấm điểm và xếp loại thi đua trong phong trào thi đua “Đổi mới và nâng cao năng lực, hiệu quả hoạt động của Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Nguyên”; hướng dẫn các cơ quan đơn vị tổ chức thực hiện đánh giá, sơ kết, tổng kết phong trào thi đua, khen thưởng trong phong trào thi đua “Đổi mới và nâng cao năng lực, hiệu quả hoạt động của Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Nguyên”.

2. Sở Nội vụ có trách nhiệm kiểm tra, theo dõi và phối hợp Văn phòng Đoàn Đại biểu quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh đề xuất trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh khen thưởng kịp thời.

3. Đề nghị Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể tuyên truyền, vận động để các tập thể, cá nhân tích cực tham gia thực hiện có hiệu quả phong trào thi đua “Đổi mới và nâng cao năng lực, hiệu quả hoạt động của Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Nguyên”.

4. Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh, Báo Thái Nguyên, Cổng Thông tin điện tử tỉnh Thái Nguyên tổ chức tuyên truyền về quy định thi đua, khen thưởng trong phong trào thi đua “Đổi mới và nâng cao năng lực, hiệu quả hoạt động của Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Nguyên”.

5. Trong quá trình tổ chức thực hiện Quyết định này nếu có vấn đề phát sinh, vướng mắc đề nghị các cơ quan, đơn vị, địa phương phản ánh về Văn phòng Đoàn Đại biểu quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh và Sở Nội vụ để tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh sửa đổi, bổ sung./.

 

QUY ĐỊNH

THI ĐUA, KHEN THƯỞNG TRONG PHONG TRÀO THI ĐUA “ĐỔI MỚI VÀ NÂNG CAO NĂNG LỰC, HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH THÁI NGUYÊN”
(Kèm theo Quyết định số 08 /QĐ-UBND ngày 17/3/2014 của UBND tỉnh Thái Nguyên)

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quy định này quy định thi đua, khen thưởng trong phong trào thi đua “Đổi mới và nâng cao năng lực, hiệu quả hoạt động của Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Nguyên”, bao gồm: đối tượng, nội dung, mục tiêu thi đua; hình thức, tiêu chuẩn, quy trình, thủ tục hồ sơ đề nghị khen thưởng, trách nhiệm của các cấp, các ngành trong tổ chức thực hiện.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Đối tượng thi đua:

a) Các Đoàn đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Nguyên.

b) Các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh hoạt động không chuyên trách.

2. Đối tượng khen thưởng:

Các đối tượng quy định tại khoản 1, Điều 2 này tự nguyện thi đua, đạt thành tích xuất sắc trong phong trào thi đua “Đổi mới và nâng cao năng lực, hiệu quả hoạt động của Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Nguyên”.

Điều 3. Nguyên tắc thi đua và khen thưởng

1. Tự nguyện, tự giác, công khai; đoàn kết, hợp tác và cùng phát triển.

2. Đảm bảo chính xác, công khai, công bằng, kịp thời, dân chủ; bảo đảm thống nhất giữa tính chất, hình thức và đối tượng khen thưởng; kết hợp chặt chẽ động viên tinh thần với khuyến khích bằng vật chất.

3. Không khen thưởng đối với những tập thể, cá nhân đang bị kỷ luật; chưa xét khen thưởng đối với tập thể, cá nhân đang xem xét kỷ luật, có đơn khiếu nại, tố cáo hợp lệ hoặc có dư luận báo chí đưa tin về những sai phạm, tiêu cực chưa được xác minh làm rõ.

Điều 4. Mục tiêu của phong trào thi đua

1. Mục tiêu tổng quát:

a) Đẩy mạnh và nâng cao hiệu quả hoạt động của các Đoàn đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh trong việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại các địa phương theo quy định của pháp luật.

b) Nâng cao tính chủ động của cơ quan dân cử trong việc quyết định những chủ trương, biện pháp quan trọng để phát huy tiềm năng, xây dựng và phát triển địa phương về kinh tế - xã hội, củng cố quốc phòng, an ninh và giám sát việc thực hiện các Nghị quyết của Hội đồng nhân dân; giám sát việc tuân theo pháp luật của cơ quan Nhà nước, tổ chức kinh tế, tổ chức xã hội, tổ chức chính trị - xã hội, đơn vị vũ trang nhân dân và của công dân ở địa phương.

2. Mục tiêu cụ thể:

Các Đoàn đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh hoàn thành tốt chức trách, nhiệm vụ theo quy định, góp phần quan trọng trong việc tiếp tục đổi mới và nâng cao năng lực, hiệu quả hoạt động của Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Nguyên. Cụ thể:

a) Quán triệt chủ trương, đường lối của Đảng, pháp luật của Nhà nước liên quan đến việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ của Hội đồng nhân dân tỉnh. Tích cực tham gia cuộc vận động “Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh” nhằm nâng cao hơn nữa nhận thức của mỗi đại biểu về trách nhiệm của đại biểu nhân dân đối với cử tri và xã hội.

b) Gắn việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình với nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng nhân dân tỉnh trong việc quyết định những vấn đề quan trọng của địa phương.

c) Nắm vững kỹ năng và nội dung, quy trình của công tác giám sát, công tác chất vấn, thảo luận của các Đoàn đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh đối với việc thực hiện pháp luật của các cơ quan nhà nước tại các địa phương.

d) Tích cực nâng cao tính chủ động, trách nhiệm trong hoạt động tiếp xúc cử tri, tiếp thu, giải trình các ý kiến, kiến nghị, nguyện vọng của cử tri và phản ánh đầy đủ, trung thực tại các kỳ họp của Hội đồng nhân dân tỉnh.

e) Thực hiện xuất sắc trong việc tiếp công dân, tiếp nhận, phân loại, chuyển đơn của công dân kịp thời theo quy định của pháp luật.

f) Thực hiện xuất sắc trong công tác tuyên truyền, phổ biến chủ trương, đường lối của Đảng, pháp luật của Nhà nước và Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh đến cử tri và nhân dân.

g) Chấp hành nghiêm chỉnh nội quy kỳ họp, tham dự đầy đủ các kỳ họp, các phiên họp của Hội đồng nhân dân tỉnh, các cuộc thảo luận tổ ở từng phiên họp, ở Đoàn đại biểu Hội đồng nhân dân và ở các cuộc họp Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh mà đại biểu là thành viên.

h) Đề ra các biện pháp tỉnh cực nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của Đoàn đại biểu Hội đồng nhân dân: xây dựng Kế hoạch hoạt động, tổng hợp ý kiến cử tri, tổ chức họp Đoàn … đảm bảo chất lượng và hiệu quả.

i) Tham gia tích cực, đầy đủ vào các hoạt động khác của Hội đồng nhân dân tỉnh, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh.

Điều 5. Nội dung thi đua

Thi đua thực hiện tốt chức năng, nhiệm vụ của các Đoàn đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, các đại biểu Hội đồng nhân dân theo quy định nhằm nâng cao hiệu lực, hiệu quả hoạt động của Hội đồng nhân dân tỉnh, tạo nền tảng vững chắc cho việc quyết định những vấn đề quan trọng của tỉnh; đồng thời thúc đẩy thực hiện tốt các chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và thực hiện có hiệu quả các nghị quyết của Hội đồng nhân dân đã ban hành.

Chương II

QUY ĐỊNH CỤ THỂ

Điều 6. Hình thức khen thưởng, cơ cấu, số lượng khen thưởng

1. Hình thức khen thưởng:

a) Cờ thi đua của Uỷ ban nhân dân tỉnh.

b) Bằng khen của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh.

2. Cơ cấu, số lượng khen thưởng:

a) Đối với tập thể: Khen thưởng hằng năm gồm

- Cờ thi đua của Ủy ban nhân dân tỉnh: 01.

- Bằng khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh: 03.

b) Đối với cá nhân:

Khen thưởng cuối nhiệm kỳ: tỷ lệ không quá 30% trên tổng số đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh hoạt động không chuyên trách.

Điều 7. Tiêu chuẩn khen thưởng Cờ thi đua của Ủy ban nhân dân tỉnh

Tập thể được tặng Cờ thi đua của Ủy ban nhân dân tỉnh phải đạt các tiêu chuẩn sau:

1. Có thành tích xuất sắc tiêu biểu dẫn đầu trong phong trào thi đua “Đổi mới và nâng cao năng lực, hiệu quả hoạt động của Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Nguyên”;

2. Có nhân tố mới, mô hình mới trong phong trào thi đua để các Đoàn đại biểu khác học tập;

3. Nội bộ đoàn kết, thực hành tiết kiệm.

Điều 8. Tiêu chuẩn tặng Bằng khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh

1. Tiêu chuẩn đối với tập thể:

Tập thể được tặng Bằng khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phải đạt các tiêu chuẩn sau:

a) Có thành tích xuất sắc tiêu biểu trong phong trào thi đua “ Đổi mới và nâng cao năng lực, hiệu quả hoạt động của Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Nguyên”;

b) Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ;

c) Nội bộ đoàn kết, thực hành tiết kiệm, tích cực hưởng ứng các phong trào thi đua.

2. Tiêu chuẩn đối với cá nhân:

Cá nhân được tặng Bằng khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phải đạt các tiêu chuẩn sau:

a) Có thành tích xuất sắc trong phong trào thi đua “Đổi mới và nâng cao năng lực, hiệu quả hoạt động của Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Nguyên”;

b) Đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn và hoàn thành xuất sắc các nhiệm vụ của đại biểu Hội đồng nhân dân.

Điều 9. Hồ sơ đề nghị khen thưởng

1. Thành phần hồ sơ:

a) Tờ trình đề nghị khen thưởng của cấp trình khen;

b) Biên bản họp Hội đồng Thi đua Khen thưởng cấp trình khen;

c) Báo cáo thành tích của tập thể hoặc cá nhân theo mẫu báo cáo số 07 của Nghị định số 39/2012/NĐ-CP ngày 27/4/2012 của Chính phủ.

2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.

Điều 10. Thời gian đăng ký thi đua, thời gian đề nghị khen thưởng

1. Thời gian đăng ký thi đua:

a) Các đối tượng quy định tại điểm a, khoản 1, Điều 2 đăng ký thi đua với Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh trước ngày 15/12 hằng năm;

b) Các đối tượng quy định tại điểm b, khoản 1, Điều 2 đăng ký với Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh vào đầu nhiệm kỳ.

2. Thời gian đề nghị khen thưởng:

Đơn vị gửi hồ sơ đề nghị khen thưởng về Sở Nội vụ trước ngày 15/12 hằng năm.

3. Trình tự xét khen thưởng:

a) Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, Sở Nội vụ tổng hợp, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan thẩm định, đối chiếu tiêu chuẩn quy định, lập danh sách các tập thể, cá nhân đủ tiêu chuẩn khen thưởng trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh khen thưởng.

b) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ khi nhận được Tờ trình đề nghị khen thưởng của Sở Nội vụ, Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ký ban hành Quyết định khen thưởng.

c) Sau khi nhận được Quyết định khen thưởng của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, trong thời hạn 05 ngày làm việc Sở Nội vụ (Ban Thi đua-Khen thưởng) thông báo và trả kết quả khen thưởng cho các trường hợp được khen thưởng.

Chương III

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 11. Trách nhiệm, quyền hạn tổ chức thực hiện phong trào thi đua

1. Văn phòng Đoàn Đại biểu quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh:

a) Là cơ quan thường trực trong phong trào thi đua “Đổi mới và nâng cao năng lực, hiệu quả hoạt động của Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Nguyên”.

b) Xây nội dung tiêu chí đánh giá, chấm điểm và xếp loại thi đua trong phong trào thi đua “Đổi mới và nâng cao năng lực, hiệu quả hoạt động của Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Nguyên”; hướng dẫn các cơ quan đơn vị tổ chức thực hiện đánh giá, sơ kết, tổng kết phong trào thi đua, khen thưởng trong phong trào thi đua “Đổi mới và nâng cao năng lực, hiệu quả hoạt động của Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Nguyên”.

2. Sở Nội vụ có trách nhiệm kiểm tra, theo dõi và phối hợp Văn phòng Đoàn Đại biểu quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh đề xuất trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh khen thưởng kịp thời.

3. Đề nghị Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể tuyên truyền, vận động để các tập thể, cá nhân tích cực tham gia thực hiện có hiệu quả phong trào thi đua “Đổi mới và nâng cao năng lực, hiệu quả hoạt động của Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Nguyên”.

4. Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh, Báo Thái Nguyên, Cổng Thông tin điện tử tỉnh Thái Nguyên tổ chức tuyên truyền về quy định thi đua, khen thưởng trong phong trào thi đua “Đổi mới và nâng cao năng lực, hiệu quả hoạt động của Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Nguyên”.

5. Trong quá trình tổ chức thực hiện Quyết định này nếu có vấn đề phát sinh, vướng mắc đề nghị các cơ quan, đơn vị, địa phương phản ánh về Văn phòng Đoàn Đại biểu quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh và Sở Nội vụ để tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh sửa đổi, bổ sung./.

 

Từ khóa:
08/2014/QĐ-UBNDQuyết định 08/2014/QĐ-UBNDQuyết định số 08/2014/QĐ-UBNDQuyết định 08/2014/QĐ-UBND của Tỉnh Thái NguyênQuyết định số 08/2014/QĐ-UBND của Tỉnh Thái NguyênQuyết định 08 2014 QĐ UBND của Tỉnh Thái Nguyên
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệu08/2014/QĐ-UBND
                            Loại văn bảnQuyết định
                            Cơ quanTỉnh Thái Nguyên
                            Ngày ban hành17/03/2014
                            Người kýDương Ngọc Long
                            Ngày hiệu lực 27/03/2014
                            Tình trạng Hết hiệu lực

                            Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật
                                                  Tải văn bản Tiếng Việt (Word)

                                                  Tóm tắt văn bản

                                                  Số hiệu08/2014/QĐ-UBND
                                                  Loại văn bảnQuyết định
                                                  Cơ quanTỉnh Thái Nguyên
                                                  Ngày ban hành17/03/2014
                                                  Người kýDương Ngọc Long
                                                  Ngày hiệu lực 27/03/2014
                                                  Tình trạng Hết hiệu lực
                                                  Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                  Tin pháp luật

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Media Luật

                                                  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                                  Mục lục

                                                  • Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định Thi đua, Khen thưởng trong phong trào thi đua “Đổi mới và nâng cao năng lực, hiệu quả hoạt động của Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Nguyên”.
                                                  • Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký.
                                                  • Điều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Chánh Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Trưởng các Đoàn đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, thủ trưởng các đơn vị có liên quan và các tập thể, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
                                                  • Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
                                                  • Điều 2. Đối tượng áp dụng
                                                  • Điều 3. Nguyên tắc thi đua và khen thưởng
                                                  • Điều 4. Mục tiêu của phong trào thi đua
                                                  • Điều 5. Nội dung thi đua
                                                  • Điều 6. Hình thức khen thưởng, cơ cấu, số lượng khen thưởng
                                                  • Điều 7. Tiêu chuẩn khen thưởng Cờ thi đua của Ủy ban nhân dân tỉnh
                                                  • Điều 8. Tiêu chuẩn tặng Bằng khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
                                                  • Điều 9. Hồ sơ đề nghị khen thưởng
                                                  • Điều 10. Thời gian đăng ký thi đua, thời gian đề nghị khen thưởng
                                                  • Điều 11. Trách nhiệm, quyền hạn tổ chức thực hiện phong trào thi đua
                                                  • Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
                                                  • Điều 2. Đối tượng áp dụng
                                                  • Điều 3. Nguyên tắc thi đua và khen thưởng
                                                  • Điều 4. Mục tiêu của phong trào thi đua
                                                  • Điều 5. Nội dung thi đua
                                                  • Điều 6. Hình thức khen thưởng, cơ cấu, số lượng khen thưởng
                                                  • Điều 7. Tiêu chuẩn khen thưởng Cờ thi đua của Ủy ban nhân dân tỉnh
                                                  • Điều 8. Tiêu chuẩn tặng Bằng khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
                                                  • Điều 9. Hồ sơ đề nghị khen thưởng
                                                  • Điều 10. Thời gian đăng ký thi đua, thời gian đề nghị khen thưởng
                                                  • Điều 11. Trách nhiệm, quyền hạn tổ chức thực hiện phong trào thi đua
                                                  • Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
                                                  • Điều 2. Đối tượng áp dụng
                                                  • Điều 3. Nguyên tắc thi đua và khen thưởng
                                                  • Điều 4. Mục tiêu của phong trào thi đua
                                                  • Điều 5. Nội dung thi đua
                                                  • Điều 6. Hình thức khen thưởng, cơ cấu, số lượng khen thưởng
                                                  • Điều 7. Tiêu chuẩn khen thưởng Cờ thi đua của Ủy ban nhân dân tỉnh
                                                  • Điều 8. Tiêu chuẩn tặng Bằng khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
                                                  • Điều 9. Hồ sơ đề nghị khen thưởng
                                                  • Điều 10. Thời gian đăng ký thi đua, thời gian đề nghị khen thưởng
                                                  • Điều 11. Trách nhiệm, quyền hạn tổ chức thực hiện phong trào thi đua
                                                  Dữ Liệu Pháp Luật

                                                  Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                  Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                                  Tra cứu

                                                  • Văn bản pháp luật
                                                  • Bản án & Án lệ
                                                  • Biểu mẫu
                                                  • Tin văn bản
                                                  • Chính sách mới

                                                  Công cụ tiện ích

                                                  • Tính lương
                                                  • Tính thuế TNCN
                                                  • Tra cứu mã số thuế
                                                  • Tra cứu mã ngành nghề
                                                  • Xem tất cả công cụ

                                                  Về chúng tôi

                                                  • Giới thiệu
                                                  • Nền tảng Vi-Office
                                                  • Sơ đồ website

                                                  Pháp lý rõ ràng,
                                                  công việc nhẹ nhàng

                                                  Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                  © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                  Giới thiệuSơ đồ website
                                                  văn bản pháp luật liên quan