Logo
  • Văn bản
    Công văn Nghị định Án lệ Bản án
  • Tin tức
    Tin văn bản Chính sách mới Tin pháp luật Kiến thức pháp luật Bản tin luật Media Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thể hot Tra cứu mã số thuế Tra cứu thuật ngữ pháp lý Tra cứu mã ngành nghề Giá xăng dầu hôm nay Tính lương Thuế TNCN người nước ngoài mới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thể hot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoài mới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệu Sơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ › Văn bản › Hành chính › 05/2012/QĐ-UBND

Quyết định 05/2012/QĐ-UBND quy định phân cấp quản lý, khai thác công trình cấp nước sinh hoạt nông thôn trên địa bàn tỉnh Sơn La

Đã sao chép thành công!
Số hiệu 05/2012/QĐ-UBND
Loại văn bản Quyết định
Cơ quan Tỉnh Sơn La
Ngày ban hành 13/03/2012
Người ký Cầm Ngọc Minh
Ngày hiệu lực 23/03/2012
Tình trạng Hết hiệu lực
Ngày ban hành: 13/03/2012 Tình trạng: Hết hiệu lực

UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH SƠN LA

--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 05/2012/QĐ-UBND

Sơn La, ngày 13 tháng 3 năm 2012

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY ĐỊNH PHÂN CẤP QUẢN LÝ, KHAI THÁC CÔNG TRÌNH CẤP NƯỚC SINH HOẠT NÔNG THÔN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SƠN LA

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Nghị định số 117/2007/NĐ-CP ngày 11 tháng 7 năm 2007 của Chính phủ về sản xuất, cung cấp và tiêu thụ nước sinh hoạt; Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2009 của Chính phủ về quản lý Dự án đầu tư xây dựng;

Căn cứ Quyết định số 104/2000/QĐ-TTg ngày 25 tháng 8 năm 2000 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Chiến lược mục tiêu Quốc gia nước sạch và vệ sinh môi trường đến năm 2020; Quyết định số 131/2009/QĐ-TTg ngày 02 tháng 11 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ về một số chính sách ưu đãi, khuyến khích đầu tư và quản lý khai thác công trình cấp nước sạch nông thôn;

Căn cứ Thông tư số 05/2009/TT-BYT ngày 17 tháng 6 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành “Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về chất lượng nước sinh hoạt”; Thông tư số 100/2009/TT-BTC ngày 20 tháng 5 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc ban hành khung giá tiêu thụ nước sinh hoạt; Thông tư liên tịch số 95/TTLT-BTC-BXD-BNN ngày 19 tháng 5 năm 2009 của liên Bộ Tài chính, Bộ Xây dựng, Bộ Nông nghiệp và PTNT hướng dẫn, phương pháp xác định thẩm quyền quyết định giá tiêu thụ nước sạch tại các đô thị, khu công nghiệp và khu vực nông thôn;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và PTNT tại Tờ trình số 44/TTr-SNN ngày 05 tháng 3 năm 2011,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định phân cấp quản lý, khai thác công trình cấp nước sinh hoạt nông thôn trên địa bàn tỉnh Sơn La.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; Chủ tịch UBND các xã, các tổ chức cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- TT. Tỉnh uỷ (b/c);
- TT. HĐND tỉnh (b/c);
- TT. UBND tỉnh;
- Như Điều 3;
- Cục Kiểm tra VBQP Pháp luật;
- Lưu: VP, (M01), 128b.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH





Cầm Ngọc Minh

 

QUY ĐỊNH

PHÂN CẤP QUẢN LÝ, KHAI THÁC CÔNG TRÌNH CẤP NƯỚC SINH HOẠT NÔNG THÔN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SƠN LA
(Ban hành kèm theo Quyết định số 05/2012/QĐ-UBND ngày 13/3/2012 của UBND tỉnh Sơn La)

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Đối tượng áp dụng và phạm vi điều chỉnh

1. Đối tượng áp dụng:

Quy định này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân, có hoạt động liên quan đến quản lý, khai thác các công trình cấp nước sinh hoạt nông thôn trên địa bàn tỉnh Sơn La.

2. Phạm vi điều chỉnh:

Quy định này áp dụng đối với các công trình cấp nước sinh hoạt khu vực nông thôn trên địa bàn tỉnh Sơn La.

Điều 2. Giải thích từ ngữ

1. Nước sạch sinh hoạt nông thôn là nước phải bảo đảm theo QCVN 02:2009/BYT do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành kèm theo Thông tư số 05/2009/TT-BYT ngày 17 tháng 6 năm 2009.

2. Công trình cấp nước sinh hoạt nông thôn trong Quy định này bao gồm: Giếng khoan bơm tay, giếng đào; đài nước, công trình tự chảy, công trình bơm dẫn tự chảy.

3. Công trình có công nghệ xử lý nước phức tạp là việc xử lý chất lượng nước không thông qua biện pháp lọc truyền thống mà phải dùng hệ thống các bể lọc áp lực; dùng hóa chất, hoặc dùng trạm bơm nhiều cấp.

Chương II

PHÂN CẤP QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ KHAI THÁC CÔNG TRÌNH CẤP NƯỚC SINH HOẠT NÔNG THÔN

Điều 3. Về hệ thống tổ chức quản lý Nhà nước các công trình cấp nước sinh hoạt nông thôn.

1. Chi cục Thuỷ lợi thuộc Sở Nông nghiệp và PTNT chịu trách nhiệm quản lý Nhà nước về công tác quản lý, khai thác công trình cấp nước sinh hoạt nông thôn trên phạm vi toàn tỉnh.

2. Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ở các huyện và Phòng Kinh tế thành phố, chịu trách nhiệm quản lý Nhà nước về công tác quản lý, khai thác công trình cấp nước sinh hoạt nông thôn trên phạm vi huyện, thành phố.

3. UBND xã chịu trách nhiệm quản lý Nhà nước về công tác quản lý, khai thác công trình cấp nước sinh hoạt nông thôn trên phạm vi xã.

Điều 4. Nhiệm vụ quản lý Nhà nước về công trình cấp nước sinh hoạt nông thôn

1. Lập quy hoạch, xây dựng kế hoạch dài hạn, ngắn hạn về cấp nước sinh hoạt nông thôn.

2. Theo dõi việc thực hiện quy hoạch, Dự án tổng thể về cấp nước sinh hoạt nông thôn ở trên địa bàn. Tổ chức thống kê các số liệu cần thiết phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành của UBND tỉnh.

3. Hướng dẫn việc thành lập mới và kiện toàn các Ban quản lý, khai thác công trình nước sinh hoạt nông thôn phù hợp quy mô, loại hình công trình.

4. Hướng dẫn phòng chống lũ, bảo vệ công trình cấp nước sinh hoạt nông thôn.

5. Kiểm tra, thanh tra về hoạt động quản lý, khai thác, sử dụng công trình cấp nước sinh hoạt nông thôn ở các địa phương, đề ra biện pháp khắc phục những tồn tại, yếu kém.

6. Nghiên cứu đề xuất các chế độ, chính sách khuyến khích công tác xã hội hóa, quản lý, khai thác công trình cấp nước sinh hoạt nông thôn.

7. Thực hiện công tác thông tin, báo cáo định kỳ và đột xuất tình hình thực hiện nhiệm vụ được giao về lĩnh vực nước sinh hoạt nông thôn.

Chương III

PHÂN CẤP QUẢN LÝ KHAI THÁC CÔNG TRÌNH CẤP NƯỚC SINH HOẠT NÔNG THÔN

Điều 5. Giao Trung tâm Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn trực tiếp quản lý khai thác công trình cấp nước sinh hoạt nông thôn thuộc nguồn vốn Chương trình mục tiêu Quốc gia có quy mô 500 hộ trở lên và các công trình cấp nước có công nghệ xử lý nước phức tạp.

Các công trình cấp nước sinh hoạt nông thôn có quy mô lớn hơn 500 hộ thuộc các nguồn vốn khác thì cấp quyết định đầu tư quyết định việc giao đơn vị quản lý, khai thác.

Các công trình cấp nước sinh hoạt nông thôn thuộc nguồn vốn ngân sách, vốn vay, viện trợ quy mô dưới 500 hộ giao cho UBND xã, phường tổ chức các đơn vị quản lý, khai thác.

Điều 6. Cộng đồng dân cư, các tổ chức, cá nhân đủ điều kiện quản lý, khai thác các công trình cấp nước sinh hoạt nông thôn thì thực hiện theo các hình thức, đấu thầu hoặc đặt hàng theo quy định hiện hành.

Điều 7. Các công trình cấp nước sinh hoạt nông thôn do cá nhân, tổ chức đầu tư thì cá nhân tổ chức đó quản lý, khai thác theo quy định của Nhà nước.

Điều 8. Đối với địa bàn đã có cá nhân, tổ chức đang thực hiện dịch vụ cấp nước, nếu đáp ứng được các quy định của Nhà nước thì giao cho cá nhân, tổ chức đó được chỉ định là đơn vị cấp nước.

Điều 9. Các công trình cấp nước sinh hoạt nông thôn nhỏ lẻ như: Lu, giếng khoan bơm tay, giếng đào nông dưới 50m và bể chứa nước mưa giao cho hộ, nhóm hộ trực tiếp hưởng lợi tự quản lý, khai thác.

Chương IV

GIÁ NƯỚC SẠCH SINH HOẠT KHU VỰC NÔNG THÔN

Điều 10. Giá nước sạch sinh hoạt: Đơn vị cấp nước lập phương án giá tiêu thụ nước sạch sinh hoạt mà thấp hơn hoặc cao hơn giá nước của UBND tỉnh quy định thì phải trình UBND tỉnh phê duyệt xong không được thấp hơn 1000đ/m3.

Điều 11. Giá nước sạch sinh hoạt bán buôn do đơn vị cấp nước bán buôn và đơn vị cấp nước bán lẻ tự thoả thuận, trong trường hợp không thống nhất được thì một trong hai bên (hoặc cả hai bên) có quyền yêu cầu tổ chức hiệp thương giá theo quy định của pháp luật, song không vượt quá khung giá do UBND tỉnh ban hành.

Chương V

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 12. Nhiệm vụ các đơn vị

1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

Chủ trì phối hợp với các cơ quan có liên quan triển khai thi hành Quyết định này. Hướng dẫn việc phân cấp quản lý khai thác công trình nước sinh hoạt nông thôn trên địa bàn tỉnh.

2. Sở Tài chính

Tham mưu cho UBND tỉnh phê duyệt phương án giá nước do các đơn vị cấp nước trình. Hướng dẫn việc tính toán giá nước làm cơ sở cho các đơn vị cấp nước triển khai thực hiện theo Quy định.

Hướng dẫn việc mở sổ sách theo dõi quản lý tài sản, hạch toán tài sản theo Quy định hiện hành của Luật Quản lý, sử dụng tài sản Nhà nước.

3. Sở Y tế

Chỉ đạo các đơn vị trực thuộc thực hiện kiểm tra vệ sinh nước sinh hoạt trên địa bàn tỉnh theo Quy định của Bộ Y tế.

Bảo đảm nhân lực, trang thiết bị và bố trí kinh phí (Trong ngân sách hàng năm) cho việc thực hiện kiểm tra vệ sinh nước sạch sinh hoạt nông thôn trên địa bàn tỉnh.

4. Sở Khoa học và Công nghệ

Kiểm định đồng hồ nước và các thiết bị phụ trợ khác liên quan đến công trình cấp nước sinh hoạt nông thôn theo quy định hiện hành.

5. Các tổ chức, cá nhân

Tham gia hoạt động quản lý, khai thác công trình cấp nước sinh hoạt nông thôn phải thực hiện các nội dung liên quan của Quy định này.

Cá nhân, tổ chức liên quan đến Quy định này, trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc phải phản ánh kịp thời về Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tổng hợp, trình UBND tỉnh xem xét, điều chỉnh cho phù hợp./.

 

Từ khóa:
05/2012/QĐ-UBND Quyết định 05/2012/QĐ-UBND Quyết định số 05/2012/QĐ-UBND Quyết định 05/2012/QĐ-UBND của Tỉnh Sơn La Quyết định số 05/2012/QĐ-UBND của Tỉnh Sơn La Quyết định 05 2012 QĐ UBND của Tỉnh Sơn La
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Bị hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đinh chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Bị quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bị bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Được đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Bị thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Được điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Được dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản hiện tại

Số hiệu 05/2012/QĐ-UBND
Loại văn bản Quyết định
Cơ quan Tỉnh Sơn La
Ngày ban hành 13/03/2012
Người ký Cầm Ngọc Minh
Ngày hiệu lực 23/03/2012
Tình trạng Hết hiệu lực

Hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản gốc đang được cập nhật
Tải văn bản Tiếng Việt

Tóm tắt văn bản

Số hiệu 05/2012/QĐ-UBND
Loại văn bản Quyết định
Cơ quan Tỉnh Sơn La
Ngày ban hành 13/03/2012
Người ký Cầm Ngọc Minh
Ngày hiệu lực 23/03/2012
Tình trạng Hết hiệu lực
Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

Tin pháp luật

  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

Media Luật

  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

Mục lục

  • Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định phân cấp quản lý, khai thác công trình cấp nước sinh hoạt nông thôn trên địa bàn tỉnh Sơn La.
  • Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký.
  • Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; Chủ tịch UBND các xã, các tổ chức cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
  • Điều 1. Đối tượng áp dụng và phạm vi điều chỉnh
  • Điều 2. Giải thích từ ngữ
  • Điều 3. Về hệ thống tổ chức quản lý Nhà nước các công trình cấp nước sinh hoạt nông thôn.
  • Điều 4. Nhiệm vụ quản lý Nhà nước về công trình cấp nước sinh hoạt nông thôn
  • Điều 5. Giao Trung tâm Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn trực tiếp quản lý khai thác công trình cấp nước sinh hoạt nông thôn thuộc nguồn vốn Chương trình mục tiêu Quốc gia có quy mô 500 hộ trở lên và các công trình cấp nước có công nghệ xử lý nước phức tạp.
  • Điều 6. Cộng đồng dân cư, các tổ chức, cá nhân đủ điều kiện quản lý, khai thác các công trình cấp nước sinh hoạt nông thôn thì thực hiện theo các hình thức, đấu thầu hoặc đặt hàng theo quy định hiện hành.
  • Điều 7. Các công trình cấp nước sinh hoạt nông thôn do cá nhân, tổ chức đầu tư thì cá nhân tổ chức đó quản lý, khai thác theo quy định của Nhà nước.
  • Điều 8. Đối với địa bàn đã có cá nhân, tổ chức đang thực hiện dịch vụ cấp nước, nếu đáp ứng được các quy định của Nhà nước thì giao cho cá nhân, tổ chức đó được chỉ định là đơn vị cấp nước.
  • Điều 9. Các công trình cấp nước sinh hoạt nông thôn nhỏ lẻ như: Lu, giếng khoan bơm tay, giếng đào nông dưới 50m và bể chứa nước mưa giao cho hộ, nhóm hộ trực tiếp hưởng lợi tự quản lý, khai thác.
  • Điều 10. Giá nước sạch sinh hoạt: Đơn vị cấp nước lập phương án giá tiêu thụ nước sạch sinh hoạt mà thấp hơn hoặc cao hơn giá nước của UBND tỉnh quy định thì phải trình UBND tỉnh phê duyệt xong không được thấp hơn 1000đ/m3.
  • Điều 11. Giá nước sạch sinh hoạt bán buôn do đơn vị cấp nước bán buôn và đơn vị cấp nước bán lẻ tự thoả thuận, trong trường hợp không thống nhất được thì một trong hai bên (hoặc cả hai bên) có quyền yêu cầu tổ chức hiệp thương giá theo quy định của pháp luật, song không vượt quá khung giá do UBND tỉnh ban hành.
  • Điều 12. Nhiệm vụ các đơn vị
Dữ Liệu Pháp Luật

Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

Liên hệ hỗ trợ [email protected]

Tra cứu

  • Văn bản pháp luật
  • Bản án & Án lệ
  • Biểu mẫu
  • Tin văn bản
  • Chính sách mới

Công cụ tiện ích

  • Tính lương
  • Tính thuế TNCN
  • Tra cứu mã số thuế
  • Tra cứu mã ngành nghề
  • Xem tất cả công cụ

Về chúng tôi

  • Giới thiệu
  • Nền tảng Vi-Office
  • Sơ đồ website

Pháp lý rõ ràng,
công việc nhẹ nhàng

Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

© 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-Office Mã số thuế: 0109181523

Giới thiệu Sơ đồ website
văn bản pháp luật liên quan