Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản› Hành chính ›03/2014/QĐ-UBND

Quyết định 03/2014/QĐ-UBND về Quy chế phối hợp công tác giữa Cục Thống kê tỉnh với các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân huyện, thành phố, Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Thái Bình

Đã sao chép thành công!
Số hiệu03/2014/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quanTỉnh Thái Bình
Ngày ban hành24/03/2014
Người kýPhạm Văn Ca
Ngày hiệu lực 03/04/2014
Tình trạng Còn hiệu lực
Ngày ban hành:24/03/2014Tình trạng:Còn hiệu lực

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH THÁI BÌNH

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 03/2014/QĐ-UBND

Thái Bình, ngày 24 tháng 03 năm 2014

 

QUYẾT ĐỊNH

V/V BAN HÀNH QUY CHẾ PHỐI HỢP CÔNG TÁC GIỮA CỤC THỐNG KÊ TỈNH VỚI CÁC SỞ, BAN, NGÀNH, ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN, THÀNH PHỐ, ỦY BAN NHÂN DÂN XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THÁI BÌNH.

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THÁI BÌNH

Căn cứ Luật Tổchức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03/12/2004;

Căn cứ Luật Thống kê ngày 17/6/2003;

Căn cứ Quyết định số 1803/QĐ-TTg ngày 18/10/2011 của Thủtướng Chính phủ Phê duyệt Chiến lược phát triển Thống kê Việt Nam giai đoạn 2011 - 2020 và tầm nhìn đến năm 2030;

Căn cứ Quyết định số 34/2013/QĐ-TTg ngày 04/6/2013 của Thủ tướng Chính phủ Ban hành chính sách phổ biến thông tin thống kê nhà nước;

Căn cứ Nghị định số 79/2013/NĐ-CP ngày 19/7/2013 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thống kê;

Căn cứ Quyết định số 17/2013/QĐ-UBND ngày 10/10/2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Bình;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Kế hoạch vàĐầu tư tại Tờ trình số 38/TTr-SKHĐT ngày 18/3/2014,

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế phối hợp công tác giữa Cục Thống kê tỉnh với các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân huyện, thành phố, Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Thái Bình.

Điều 2. Cục Thống kê tỉnh chịu trách nhiệm đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện Quy chế này và báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký.

Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Cục trưởng Cục Thống kê tỉnh, Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư, Thủ trưởng sở, ban, ngành có liên quan, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn có trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Bộ KHĐT;
- Cục kiểm tra VBQPPL - Bộ Tư pháp;
- Cục KSTTHC-Bộ Tư pháp;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Chủ tịch và các PCT UBND tỉnh;
- Như Điều 3;
- Công báo tỉnh, Cổng TTĐT tỉnh;
- Báo Thái Bình;
- Lưu: VT, TH.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Phạm Văn Ca

 

QUY CHẾ

PHỐI HỢP CÔNG TÁC GIỮA CỤC THỐNG KÊ TỈNH VỚI CÁC SỞ, BAN, NGÀNH, ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN, THÀNH PHỐ, ỦY BAN NHÂN DÂN XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THÁI BÌNH.
(Ban hành kèm theo Quyết định số 03/2014/QĐ-UBND ngày 24 tháng 3 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Bình)

Chương 1.

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượngáp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh:

Quy chế này quy định nguyên tắc, phương thức, nội dung, trách nhiệm phối hợp giữa Cục Thống kê tỉnh với các Sở, ban, ngành của tỉnh (gọi chung là các Sở, ngành), Ủy ban nhân dân huyện, thành phố (gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp huyện) và Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp xã) trong việc thực hiện công tác thống kê trên địa bàn tỉnh.

2. Đối tượng áp dụng:

Quy chế này áp dụng đối với Cục Thống kê tỉnh; các Sở, ngành; Ủy ban nhân dân cấp huyện; các Chi cục Thống kê huyện, thành phố; Ủy ban nhân dân cấp xã trên địa bàn tỉnh.

Điều 2. Nguyên tắc, phương thức phối hợp

1. Nguyên tắc phối hợp:

a) Việc phối hợp được thực hiện trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ của từng cơ quan, đơn vị và các quy định của pháp luật có liên quan; đảm bảo phối hợp thường xuyên, chặt chẽ, thống nhất trong thực hiện công tác thống kê trên địa bàn tỉnh.

b) Phối hợp, trao đổi, cung cấp số liệu thông tin thống kê bảo đảm tính thống nhất, khách quan, chính xác, đầy đủ, kịp thời và hiệu quả.

2. Phương thức phối hợp:

a) Các Sở, ngành; Ủy ban nhân dân cấp huyện và Ủy ban nhân dân cấp xã báo cáo đầy đủ các thông tin, số liệu, chỉ tiêu thống kê được phân công thu thập theo mẫu cho Cục Thống kê tỉnh (hoặc Chi cục Thống kê huyện, thành phố), đảm bảo về chất lượng và yêu cầu thời gian theo quy định.

b) Cục Thống kê tỉnh (hoặc Chi cục Thống kê huyện, thành phố) có trách nhiệm cung cấp đầy đủ, kịp thời, chính xác các thông tin, số liệu, chỉ tiêu kinh tế - xã hội theo quy định của Nhà nước.

c) Áp dụng các phương thức phối hợp khác (như: lấy ý kiến bằng văn bản; hội nghị, hội thảo; tổ chức khảo sát chung...)

Chương 2.

QUY ĐỊNH CỤ THỂ

Điều 3.Tuyên truyền, phổ biến, đôn đốc, kiểm traviệc thực hiện Luật Thống kê và các văn bản pháp luật quy định về công tác thống kê

1. Cục Thống kê tỉnh chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành liên quan, Ủy ban nhân dân cấp huyện và Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức tuyên truyền, phổ biến, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện Luật Thống kê và các văn bản pháp luật của Nhà nước quy định về công tác thống kê cho các cơ quan, tổ chức trên địa bàn tỉnh theo quy định của Tổng cục Thống kê.

2. Các Sở, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã theo chức năng, nhiệm vụ được giao, chủ động tuyên truyền, phổ biến, quán triệt đến cán bộ, công chức, viên chức trong phạm vi quản lý thuộc ngành mình, cấp mình các nội dung của Luật Thống kê và các văn bản pháp luật của Nhà nước quy định về công tác thống kê.

Điều 4. Thực hiện chế độ báo cáo thống kê, phối hợp, trao đổi cung cấp thông tin về chỉ tiêu, số liệu thống kê tình hình kinh tế - xã hội

1. Cục Thống kê tỉnh có trách nhiệm:

a) Tạo điều kiện thuận lợi cho các với các cơ quan đến làm việc, đề nghị cung cấp, trao đổi số liệu thông tin thống kê; chủ trì, chịu trách nhiệm thống nhất về các số liệu, chỉ tiêu kinh tế - xã hội với các Sở, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện.

b) Xây dựng báo cáo tổng hợp về tình hình kinh tế - xã hội của tỉnh định kỳ (tháng, quý, 6 tháng, 9 tháng, năm), báo cáo Tỉnh ủy, Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Văn phòng Tỉnh ủy, Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh) vào ngày 20 hàng tháng. Trường hợp báo cáo đột xuất, báo cáo phục vụ kỳ họp của Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh thì thực hiện theo chỉ đạo của Ủy ban nhân dân tỉnh.

c) Hướng dẫn, chỉ đạo Chi cục Thống kê các huyện, thành phố, công bố các chỉ tiêu kinh tế - xã hội của địa phương theo định kỳ (quý, 6 tháng, 9 tháng, năm) vào ngày 26 hàng tháng cuối quý, đảm bảo sự phù hợp và tính thống nhất về phương pháp, nội dung của các chỉ tiêu kinh tế - xã hội của tỉnh.

d) Trường hợp có thay đổi về các số liệu, chỉ tiêu kinh tế - xã hội đã công bố thì Cục Thống kê tỉnh có trách nhiệm thông báo đính chính bằng văn bản kịp thời cho các đơn vị đã được Cục thống kê công bố.

2. Các Sở, ngành và Ủy ban nhân dân cấp huyện theo chức năng, nhiệm vụ được phân công, có trách nhiệm:

a) Thu thập, tổng hợp các chỉ tiêu thống kê được phân công theo chế độ báo cáo thống kê áp dụng cho các Sở, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện trên địa bàn tỉnh theo quy định tại Quyết định số 2911/QĐ-UBND ngày 13/12/2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh phân công trách nhiệm thu thập, tổng hợp chỉ tiêu thống kê cấp tỉnh, huyện, xã trên địa bàn tỉnh.

b) Phối hợp với Cục Thống kê tỉnh và các cơ quan có liên quan thực hiện cung cấp các thông tin, chỉ tiêu phục vụ các cuộc điều tra thống kê theo quy định của Nhà nước và của tỉnh.

c) Xây dựng báo cáo tổng hợp định kỳ hàng tháng, quý, 6 tháng, 9 tháng, năm về tình hình kinh tế - xã hội, công tác chỉ đạo điều hành quản lý nhà nước, quốc phòng, an ninh, cải cách hành chính; phòng chống tham nhũng và các nội dung cần thiết khác thuộc ngành, lĩnh vực quản lý; gửi báo cáo về Cục Thống kê tỉnh, Sở Kế hoạch và Đầu tư và Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh trước ngày 18 hàng tháng.

Sở Kế hoạch và Đầu tư tổng hợp báo cáo, gửi Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh trước 25 hàng tháng.

d) Trước thời điểm Cục Thống kê tỉnh công bố số liệu, chỉ tiêu kinh tế - xã hội định kỳ (quý, 6 tháng, 9 tháng, năm) tùy theo tính chất nội dung công việc, lãnh đạo các Sở, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện chủ động đặt lịch làm việc để trao đổi, cung cấp đầy đủ các thông tin, số liệu có liên quan thuộc ngành, lĩnh vực phụ trách và các căn cứ về nguồn số liệu, phương pháp thu thập các thông tin, chỉ tiêu thống kê được giao với Cục Thống kê tỉnh để thống nhất.

Nếu sau cuộc làm việc, trao đổi mà vẫn không thống nhất được, thì các bên báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh để xem xét, quyết định.

e) Có trách nhiệm sử dụng các thông tin, số liệu, các chỉ tiêu kinh tế - xã hội của địa phương do cơ quan Thống kê trong tỉnh (Cục Thống kê tỉnh, Chi cục Thống kê huyện, thành phố) công bố để phục vụ cho việc làm báo cáo gửi Bộ, ngành Trung ương quản lý và Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân đảm bảo tính thống nhất về thông tin, số liệu, chỉ tiêu kinh tế - xã hội.

f) Trường hợp các cơ quan, đơn vị có nhu cầu thu thập thông tin, chuyên sâu, chuyên đề ngoài các thông tin thống kê nhà nước đã được công bố để sử dụng riêng theo chuyên ngành, lĩnh vực, thì cơ quan đó chủ động trao đổi, làm việc với Cục Thống kê tỉnh để được cung cấp trên cơ sở thỏa thuận, thống nhất về nội dung, cơ chế hoàn trả chi phí xử lý, tổng hợp, phân tích... đảm bảo chất lượng, hiệu quả và thời gian thực hiện.

3. Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm:

a) Thu thập, tổng hợp đầy đủ các thông tin, các chỉ tiêu được phân công thực hiện theo chế độ báo cáo thống kê cơ sở áp dụng cho cấp xã được quy định tại Quyết định số 2911/QĐ-UBND ngày 13/12/2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh phân công trách nhiệm thu thập, tổng hợp chỉ tiêu thống kê cấp tỉnh, huyện, xã trên địa bàn tỉnh.

b) Phối hợp với Chi cục Thống kê huyện, thành phố và các cơ quan có liên quan thực hiện cung cấp các thông tin, chỉ tiêu phục vụ các cuộc điều tra thống kê theo quy định của Nhà nước và của tỉnh.

4. Trường hợp để chuẩn bị báo cáo theo yêu cầu của Trung ương, các báo cáo phục vụ hội nghị của Tỉnh ủy hoặc kỳ họp Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh, hoặc báo cáo đột xuất của Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh thì Cục Thống kê tỉnh và các Sở, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm cung cấp đầy đủ các thông tin, các chỉ tiêu kinh tế - xã hội được giao theo Quyết định số 2911/QĐ-UBND ngày 13/12/2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh đã thu thập và tổng hợp được cho cơ quan được giao chủ trì xây dựng báo cáo, đảm bảo đúng nội dung, tiến độ theo yêu cầu nhiệm vụ được Ủy ban nhân dân tỉnh phân công.

Điều 5. Đào tạo, hướng dẫn, tập huấn nghiệp vụ về nội dung, phương pháp tính các chỉ tiêu thống kê và kỹ năng tìm kiếm, khai thác, sử dụng thông tin thống kê nhà nước

1. Các Sở, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện và Ủy ban nhân dân cấp xã khi có nhu cầu hướng dẫn, tập huấn, nâng cao nghiệp vụ thống kê cho các cán bộ chuyên trách hoặc kiêm nhiệm làm công tác thống kê thì chủ động trao đổi, làm việc với Cục Thống kê tỉnh để thống nhất về nội dung, hình thức, địa điểm, thời gian thực hiện.

2. Cục Thống kê tỉnh chủ động xây dựng kế hoạch, đào tạo, hướng dẫn, tập huấn nghiệp vụ thống kê cho các cán bộ chuyên trách hoặc kiêm nhiệm làm công tác thống kê của các Sở, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh để xem xét, chỉ đạo tổ chức triển khai thực hiện, đảm bảo chất lượng, thời gian và kinh phí tổ chức nhằm nâng cao chất lượng công tác thống kê trên địa bàn tỉnh.

3. Kinh phí tổ chức đào tạo tập huấn nghiệp vụ thống kê do Cục Thống kê tỉnh và cơ quan có nhu cầu thỏa thuận, hoặc được bố trí từ ngân sách tỉnh theo chỉ đạo của Ủy ban nhân dân tỉnh.

Chương 3.

KHEN THƯỞNG VÀ XỬ LÝ VI PHẠM

Điều 6. Khen thưởng

Các cơ quan, đơn vị, cá nhân thực hiện nghiêm túc, có chất lượng và hiệu quả Quy chế này sẽ được biểu dương, khen thưởng theo quy định hiện hành của pháp luật.

Điều 7. Xử lý vi phạm

1. Các cơ quan, đơn vị, cá nhân có hành vi vi phạm hay cố tình không tạo điều kiện hoặc không thực hiện Quy chế này thì tùy theo mức độ vi phạm sẽ bị xử lý kỷ luật theo quy định của pháp luật. Việc thực hiện đúng các quy định tại Quy chế này là một trong các tiêu chí để đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ của các cơ quan, đơn vị và cá nhân trong quy trình xét thi đua, khen thưởng hàng năm.

Định kỳ hàng năm, Cục Thống kê tỉnh báo cáo tình hình thực hiện Quy chế này; tổng hợp các cơ quan, đơn vị không thực hiện Quy chế, gửi Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh và Ban Thi đua khen thưởng - Sở Nội vụ để báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh trừ điểm xét thi đua, khen thưởng trong năm.

2. Các đơn vị, tổ chức, cá nhân vi phạm hành chính trong lĩnh vực thống kê (được quy định từ Điều 5 đến Điều 16 Chương II Nghị định 79/2013/NĐ-CP ngày 19/07/2013 của Chính phủ), bị áp dụng hình thức xử phạt, mức xử phạt, biện pháp khắc phục hậu quả theo quy định tại Nghị định 79/2013/NĐ-CP ngày 19/07/2013 của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thống kê.

Chương 4.

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 8. Trách nhiệm thi hành

Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Cục trưởng Cục Thống kê tỉnh, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành của tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan trên địa bàn tỉnh có trách nhiệm triển khai thực hiện Quy chế này.

Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu có vấn đề khó khăn, vướng mắc, cần sửa đổi, bổ sung, điều chỉnh Quy chế, các Sở, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã và các đơn vị có liên quan phản ánh kịp thời về Cục Thống kê tỉnh để tổng hợp, trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, chỉ đạo.

Từ khóa:
03/2014/QĐ-UBNDQuyết định 03/2014/QĐ-UBNDQuyết định số 03/2014/QĐ-UBNDQuyết định 03/2014/QĐ-UBND của Tỉnh Thái BìnhQuyết định số 03/2014/QĐ-UBND của Tỉnh Thái BìnhQuyết định 03 2014 QĐ UBND của Tỉnh Thái Bình
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệu03/2014/QĐ-UBND
                            Loại văn bảnQuyết định
                            Cơ quanTỉnh Thái Bình
                            Ngày ban hành24/03/2014
                            Người kýPhạm Văn Ca
                            Ngày hiệu lực 03/04/2014
                            Tình trạng Còn hiệu lực

                            Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật
                                                  Tải văn bản Tiếng Việt (Word)

                                                  Tóm tắt văn bản

                                                  Số hiệu03/2014/QĐ-UBND
                                                  Loại văn bảnQuyết định
                                                  Cơ quanTỉnh Thái Bình
                                                  Ngày ban hành24/03/2014
                                                  Người kýPhạm Văn Ca
                                                  Ngày hiệu lực 03/04/2014
                                                  Tình trạng Còn hiệu lực
                                                  Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                  Tin pháp luật

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Media Luật

                                                  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                                  Mục lục

                                                    Dữ Liệu Pháp Luật

                                                    Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                    Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                                    Tra cứu

                                                    • Văn bản pháp luật
                                                    • Bản án & Án lệ
                                                    • Biểu mẫu
                                                    • Tin văn bản
                                                    • Chính sách mới

                                                    Công cụ tiện ích

                                                    • Tính lương
                                                    • Tính thuế TNCN
                                                    • Tra cứu mã số thuế
                                                    • Tra cứu mã ngành nghề
                                                    • Xem tất cả công cụ

                                                    Về chúng tôi

                                                    • Giới thiệu
                                                    • Nền tảng Vi-Office
                                                    • Sơ đồ website

                                                    Pháp lý rõ ràng,
                                                    công việc nhẹ nhàng

                                                    Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                    © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                    Giới thiệuSơ đồ website
                                                    văn bản pháp luật liên quan