Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản› Hành chính ›01/2007/QĐ-UBND

Quyết định 01/2007/QĐ-UBND về Quy định vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh Hoà Bình

Đã sao chép thành công!
Số hiệu01/2007/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quanTỉnh Hòa Bình
Ngày ban hành25/01/2007
Người kýBùi Văn Tỉnh
Ngày hiệu lực 04/02/2007
Tình trạng Hết hiệu lực
Ngày ban hành:25/01/2007Tình trạng:Hết hiệu lực

UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH HOÀ BÌNH
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 01/2007/QĐ-UBND

Hoà Bình, ngày 25 tháng 01 năm 2007

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUI ĐỊNH VỊ TRÍ, CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC BỘ MÁY CỦA VĂN PHÒNG UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH HOÀ BÌNH.

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH HOÀ BÌNH

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân Uỷ ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Nghị định 171/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 9 năm 2004 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

Căn cứ Nghị định 136/2005/NĐ-CP ngày 08 tháng11 năm 2005 của Chính phủ về quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Công văn số 36/SNV-TCCB ngày 11 tháng 01 năm 2007; Ý kiến thẩm định của Sở Tư pháp tại Báo cáo số 74/BC-STP ngày 16 tháng 01 năm 2007,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh Hoà Bình;

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 102/QĐ-UB ngày 18-4-1992 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Quy chế làm việc của Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh; các Quyết định trước đây trái với Quyết định này đều bãi bỏ.

Điều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Thủ trưởng các Sở, Ban, Ngành và Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố căn cứ Quyết định thi hành./.

 

 

Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Cục Kiểm tra VBQPPL Bộ Tư pháp;
- TT Tỉnh uỷ;
- TT HĐND tỉnh;
- Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- Đoàn Đại biểu Quóc hội tỉnh;
- Chánh, Phó VP/UBND tỉnh;
- Các chuyên viên VPUBND tỉnh;
- Lưu: VT, NC, (B.100b).

TM. UỶ BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Bùi Văn Tỉnh

 

QUY ĐỊNH

VỊ TRÍ, CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN, CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA VĂN PHÒNG UỶ BAN NHÂN DÂN HOÀ BÌNH.
(Ban hành kèm theo Quyết định số 01/2007/QĐ-UBND ngày 25 - 01-2007 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Hoà Bình).

A. VỊ TRÍ, CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN

I. Vị trí, chức năng:

1. Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh là cơ quan chuyên môn, bộ máy giúp việc của Uỷ ban nhân dân tỉnh. Thực hiện chức năng giúp Uỷ ban nhân dân tỉnh điều hoà, phối hợp các hoạt động chung của các Sở, Ban, Ngành (sau đây gọi chung là Sở), Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố thuộc tỉnh; tham mưu, giúp Uỷ ban nhân dân, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh trong chỉ đạo, điều hành các hoạt động ở địa phương; bảo đảm các điều kiện vật chất, kỹ thuật cho hoạt động của Uỷ ban nhân dân và Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh.

2. Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh có tư cách pháp nhân, có con dấu riêng và được mở tài khoản tại kho bạc Nhà nước theo quy định của pháp luật.

II. Nhiệm vụ, quyền hạn:

1. Xây dựng và trình Uỷ ban nhân dân tỉnh chương trình làm việc, kế hoạch công tác hàng tháng, hàng quý, sáu tháng và cả năm của Uỷ ban nhân dân tỉnh. Đôn đốc, kiểm tra các Sở, Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố trong việc thực hiện Quy chế làm việc của Uỷ ban nhân dân tỉnh, chương trình, kế hoạch công tác của Uỷ ban nhân dân và Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh sau khi được phê duyệt; theo dõi đôn đốc, kiểm tra công tác phối hợp giữa các Sở, Ban, Ngành, Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố theo quy định của pháp luật;

2. Thu thập, xử lý thông tin, chuẩn bị các báo cáo phục vụ sụ lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành của Uỷ ban nhân dân và Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh theo Quy định của pháp luật. Thực hiện công tác thông tin báo cáo định kỳ, đột xuất được giao theo Quy định của pháp luật; quản lý và tổ chức hoạt động mạng tin học diện rộng của Uỷ ban nhân dân tỉnh;

3. Trình Uỷ ban nhân dân tỉnh quy hoạch, kế hoạch dài hạn, hàng năm, các chương trình, dự án thuộc phạm vi quản lý của Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh;

4. - Chủ trì, phối hợp với Sở Tư pháp lập dự kiến chương trình xây dựng quyết định, chỉ thị của Uỷ ban nhân dân để trình Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định tại phiên họp tháng 01 hàng năm.

- Phối hợp với Sở Tư pháp, Sở Nội vụ và các ngành liên quan giúp Uỷ ban nhân dân tỉnh xây dựng dự thảo các Tờ trình, Nghị quyết trình Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua tại các kỳ họp Hội đồng nhân dân tỉnh.

- Soạn thảo các đề án, dự thảo văn bản theo phân công của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh; theo dõi, đôn đốc các Sở, Uỷ ban nhân dân huyện, thành phố soạn thảo, chuẩn bị các đề án được phân công phụ trách;

5. Tiếp nhận, thẩm tra về Quy trình, hồ sơ về thủ tục hành chính, tính hợp pháp, sự phù hợp với chủ trương của Đảng. chính sách của Nhà nước và của tỉnh, trên cơ sở đó, phân tích, tổng hợp, có ý kiến thẩm tra độc lập đối với các đề án dự thảo văn bản của các Sở, Uỷ ban nhân dân huyện, thành phố trước khi trình Uỷ ban nhân dân và Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định;

6. Chủ trì, phối hợp với Sở Nội vụ và các cơ quan chuyên môn trình Uỷ ban nhân dân tỉnh ban hành tiêu chuẩn chức danh Chánh Văn phòng, Phó Chánh Văn phòng các Sở; Chánh Văn phòng, Phó Chánh Văn phòng Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân huyện, thành phố;

7. Giúp Uỷ ban nhân dân và Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh giữ mối quan hệ phối hợp công tác với Tỉnh uỷ, Thường trực Tỉnh uỷ, Thường trực Hội đồng nhân dân, Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh, các đoàn thể nhân dân ở tỉnh, Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh và các cơ quan, tổ chức của Trung ương đóng trên địa bàn địa phương;

8. Tổ chức công bố, truyền đạt các quyết định, chỉ thị của Uỷ ban nhân dân tỉnh; các văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan Nhà nước cấp trên có liên quan. Giúp Uỷ ban nhân dân tỉnh phối hợp với các cơ quan chức năng theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện các văn bản đó tại các Sở, Uỷ ban nhân dân huyện, thành phố;

9. Quản lý thống nhất việc ban hành văn bản của Uỷ ban nhân dân, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh; công tác công văn, giấy tờ, văn thư, hành chính, lưu trữ, tin học hoá quản lý hành chính nhà nước của Uỷ ban nhân dân tỉnh;

10. Thực hiện việc công bố các văn bản quy phạm pháp luật trên Công báo tỉnh, trực tiếp quản lý việc xuất bản và phát hành Công báo cấp tỉnh theo quy định của pháp luật;

11. Trình Uỷ ban nhân dân tỉnh chương trình, biện pháp tổ chức thực hiện công tác cải cách hành chính nhà nước thuộc phạm vi của Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh;

12. Giúp Uỷ ban nhân dân tỉnh quản lý nhà nước về công tác Ngoại vụ ở địa phương;

13. Hướng dẫn Văn phòng các Sở, Văn phòng Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân huyện, thành phố về nghiệp vụ hành chính, văn thư, lưu trữ, tin học hoá quản lý hành chính nhà nước theo quy định của pháp luật; Trình Uỷ ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh ban hành hoặc ban hành theo thẩm quyền các quy định về thủ tục hành chính trong xử lý công việc và về quản lý công văn giấy tờ trong các cơ quan hành chính nhà nước trong tỉnh;

14. Giải quyết khiếu nại, tố cáo, thực hiện công tác phòng, chống tham nhũng, lãng phí trong phạm vi quản lý của Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh theo quy định của pháp luật và phân công của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh;

15. Tổ chức các phiên họp, buổi làm việc, tiếp khách và các hoạt động của Uỷ ban nhân dân và Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh; bảo đảm điều kiện hoạt động của Uỷ ban nhân dân, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh và các tổ chức có liên quan theo quy định của Uỷ ban nhân dân tỉnh;

16. Xây dựng quy hoạch, kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức của Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh;

17. Quản lý tổ chức bộ máy, biên chế, cán bộ, công chức, viên chức và tài sản, trang thiết bị, cơ sở vật chất kỹ thuật được giao theo quy định của pháp luật và phân cấp quản lý của Uỷ ban nhân dân tỉnh;

18. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Uỷ ban nhân dân và Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh giao.

B. TỔ CHỨC BỘ MÁY

I. Lãnh đạo Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh có Chánh Văn phòng và các Phó Chánh Văn phòng.

1. Chánh Văn phòng là người đứng đầu, chịu trách nhiệm trước Uỷ ban nhân dân, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Văn phòng; đồng thời là chủ tài khoản Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh.

2. Phó Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh được Chánh Văn phòng phân công theo dõi từng khối công việc và chịu trách nhiệm trước Chánh Văn phòng, trước pháp luật về các nhiệm vụ, lĩnh vực được phân công phụ trách.

II. Cơ cấu tổ chức bộ máy và biên chế:

* Các tổ chức chuyên môn, nghiệp vụ:

1. Phòng Hành chính - Quản trị;

2. Phòng Kinh tế I;

3. Phòng Kinh tế II;

4. Phòng Kinh tế III;

5. Phòng Tổng hợp - Ngoại vụ;

6. Phòng Nội chính;

7. Phòng Văn xã;

Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ các tổ chức chuyên môn, nghiệp vụ thuộc Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh.

* Các tổ chức sự nghiệp:

1. Trung tâm Tin học và Công báo;

2. Trung tâm lưu trữ;

3. Nhà khách Uỷ ban nhân dân tỉnh;

Biên chế của Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh trong chỉ tiêu biên chế hành chính - sự nghiệp được Uỷ ban nhân dân tỉnh giao hàng năm./.

Từ khóa:
01/2007/QĐ-UBNDQuyết định 01/2007/QĐ-UBNDQuyết định số 01/2007/QĐ-UBNDQuyết định 01/2007/QĐ-UBND của Tỉnh Hòa BìnhQuyết định số 01/2007/QĐ-UBND của Tỉnh Hòa BìnhQuyết định 01 2007 QĐ UBND của Tỉnh Hòa Bình
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệu01/2007/QĐ-UBND
                            Loại văn bảnQuyết định
                            Cơ quanTỉnh Hòa Bình
                            Ngày ban hành25/01/2007
                            Người kýBùi Văn Tỉnh
                            Ngày hiệu lực 04/02/2007
                            Tình trạng Hết hiệu lực

                            Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật
                                                  Tải văn bản Tiếng Việt

                                                  Tóm tắt văn bản

                                                  Số hiệu01/2007/QĐ-UBND
                                                  Loại văn bảnQuyết định
                                                  Cơ quanTỉnh Hòa Bình
                                                  Ngày ban hành25/01/2007
                                                  Người kýBùi Văn Tỉnh
                                                  Ngày hiệu lực 04/02/2007
                                                  Tình trạng Hết hiệu lực
                                                  Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                  Tin pháp luật

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Media Luật

                                                  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                                  Mục lục

                                                  • Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 102/QĐ-UB ngày 18-4-1992 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Quy chế làm việc của Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh; các Quyết định trước đây trái với Quyết định này đều bãi bỏ.
                                                  • Điều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Thủ trưởng các Sở, Ban, Ngành và Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố căn cứ Quyết định thi hành./.
                                                  Dữ Liệu Pháp Luật

                                                  Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                  Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                                  Tra cứu

                                                  • Văn bản pháp luật
                                                  • Bản án & Án lệ
                                                  • Biểu mẫu
                                                  • Tin văn bản
                                                  • Chính sách mới

                                                  Công cụ tiện ích

                                                  • Tính lương
                                                  • Tính thuế TNCN
                                                  • Tra cứu mã số thuế
                                                  • Tra cứu mã ngành nghề
                                                  • Xem tất cả công cụ

                                                  Về chúng tôi

                                                  • Giới thiệu
                                                  • Nền tảng Vi-Office
                                                  • Sơ đồ website

                                                  Pháp lý rõ ràng,
                                                  công việc nhẹ nhàng

                                                  Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                  © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                  Giới thiệuSơ đồ website
                                                  văn bản pháp luật liên quan