Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản› Hành chính ›01/2007/QĐ-UBND

Quyết định 01/2007/QĐ-UBND Quy định chính sách khuyến khích đối với cán bộ, công chức tự nguyện nghỉ việc, nghỉ hưu trước tuổi do sức khỏe hạn chế hoặc năng lực, trình độ không đáp ứng yêu cầu công tác tỉnh Tây Ninh

Đã sao chép thành công!
Số hiệu01/2007/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quanTỉnh Tây Ninh
Ngày ban hành10/01/2007
Người kýNguyễn Văn Nên
Ngày hiệu lực 20/01/2007
Tình trạng Hết hiệu lực
Ngày ban hành:10/01/2007Tình trạng:Hết hiệu lực

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH TÂY NINH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 01/2007/QĐ-UBND

Tây Ninh, ngày 10 tháng 01 năm 2007

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ CHÍNH SÁCH KHUYẾN KHÍCH ĐỐI VỚI CÁN BỘ, CÔNG CHỨC TỰ NGUYỆN NGHỈ VIỆC, NGHỈ HƯU TRƯỚC TUỔI DO SỨC KHỎE HẠN CHẾ HOẶC NĂNG LỰC, TRÌNH ĐỘ KHÔNG ĐÁP ỨNG YÊU CẦU CÔNG TÁC

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2003;

Căn cứ Nghị quyết số 36/2006/NQ-HĐND ngày 11 tháng 12 năm 2006 của Hội đồng nhân dân tỉnh, kỳ họp thứ 9, Khóa VII, nhiệm kỳ 2004-2009, về chính sách khuyến khích đối với cán bộ, công chức tự nguyện nghỉ việc, nghỉ hưu trước tuổi do sức khỏe hạn chế hoặc năng lực, trình độ không đáp ứng yêu cầu công tác;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại tờ trình số 957/TT-SNV ngày 07 tháng 12 năm 2006,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1.Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về chính sách khuyến khích đối với cán bộ, công chức tự nguyện nghỉ việc, nghỉ hưu trước tuổi do sức khỏe hạn chế hoặc năng lực, trình độ không đáp ứng yêu cầu công tác.

Điều 2.Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký, được áp dụng trong năm 2007.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở Nội vụ, Sở Tài chính, Thủ trưởng các sở, ban, ngành có liên quan, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã chịu trách nhiệm thi hành./.

 

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
CHỦ TỊCH




Nguyễn Văn Nên

 

QUY ĐỊNH

VỀ CHÍNH SÁCH KHUYẾN KHÍCH ĐỐI VỚI CÁN BỘ, CÔNG CHỨC TỰ NGUYỆN NGHỈ VIỆC, NGHỈ HƯU TRƯỚC TUỔI DO SỨC KHỎE HẠN CHẾ HOẶC NĂNG LỰC, TRÌNH ĐỘ KHÔNG ĐÁP ỨNG YÊU CẦU CÔNG TÁC
Ban hành kèm theo Quyết định số 01/2007/QĐ-UBND ngày 10/01/2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi áp dụng

Bản quy định này quy định Chính sách khuyến khích đối với cán bộ, công chức tự nguyện nghỉ việc, nghỉ hưu trước tuổi do sức khỏe hạn chế hoặc năng lực, trình độ không đáp ứng yêu cầu công tác, được áp dụng trong phạm vi toàn tỉnh.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Cán bộ, công chức trong biên chế hưởng lương từ ngân sách nhà nước đang công tác tại các cơ quan hành chính nhà nước; các cơ quan đảng, đoàn thể (sau đây gọi chung là cán bộ, công chức).

2. Cán bộ chuyên trách và công chức xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là cán bộ chuyên trách, công chức cấp xã).

Điều 3. Thời gian áp dụng

Quy định này được thực hiện trong năm 2007.

Chương II

ĐIỀU KIỆN, TIÊU CHUẨN

Điều 4. Tiêu chuẩn, điều kiện, đối tượng được hưởng chính sách khuyến khích nghỉ hưu trước tuổi

Đối với cán bộ, công chức cấp tỉnh, huyện phải đảm bảo đủ các tiêu chuẩn và điều kiện sau:

a) Về tuổi đời:

Đối với nam, từ đủ 55 tuổi đến đủ 59 tuổi;

Đối với nữ, từ đủ 50 tuổi đến đủ 54 tuổi;

b) Thời gian tham gia bảo hiểm xã hội tối thiểu là 20 năm;

c) Có sức khỏe hạn chế hoặc năng lực, trình độ không đáp ứng yêu cầu công tác;

d) Có nguyện vọng nghỉ hưu trước tuổi;

e) Được đơn vị và cấp có thẩm quyền quản lý cán bộ, công chức chấp thuận.

Đối với cán bộ chuyên trách, công chức cấp xã phải đảm bảo đủ các tiêu chuẩn và điều kiện sau:

a) Về tuổi đời:

Đối với nam, từ đủ 55 tuổi đến đủ 59 tuổi;

Đối với nữ, từ đủ 50 tuổi đến đủ 54 tuổi;

b) Phải có thời gian tham gia đóng bảo hiểm xã hội tối thiểu là 15 năm;

c) Có sức khỏe hạn chế hoặc năng lực, trình độ không đáp ứng yêu cầu công tác;

d) Có nguyện vọng nghỉ hưu trước tuổi;

e) Được đơn vị và cấp có thẩm quyền quản lý cán bộ, công chức chấp thuận.

3. Đối với trường hợp còn thiếu từ 01 đến 02 tuổi theo quy định tại khoản 1, khoản 2 của Điều này:

Đối với những trường hợp cán bộ, công chức (kể cả cán bộ chuyên trách, công chức cấp xã) còn thiếu từ 01- 02 tuổi (nam có tuổi đời là 53 tuổi hoặc 54 tuổi; nữ có tuổi đời là 48 tuổi hoặc 49 tuổi) có nguyện vọng xin nghỉ hưu trước tuổi do sức khỏe hạn chế hoặc năng lực, trình độ không đáp ứng yêu cầu công tác và được tổ chức cơ quan đề nghị thì do Hội đồng thẩm định của tỉnh xem xét, quyết định cho hưởng chính sách trợ cấp như người đủ tuổi nghỉ hưu trước tuổi.

Điều 5. Điều kiện, tiêu chuẩn được hưởng chính sách khuyến khích của tỉnh khi nghỉ việc một lần

Đối với cán bộ, công chức (kể cả cán bộ chuyên trách, công chức cấp xã), phải đảm bảo đủ các điều kiện, tiêu chuẩn sau:

Không đủ tiêu chuẩn điều kiện, đối tượng được nghỉ hưu trước tuổi theo quy định tại mục 1, mục 2, Điều 4, Chương II của Quy định này.

2. Có sức khỏe hạn chế, năng lực trình độ không đáp ứng yêu cầu công tác;

3. Có nguyện vọng nghỉ việc hưởng trợ cấp 01 lần;

4. Được đơn vị và cấp có thẩm quyền quản lý cán bộ công chức chấp thuận;

Chương III

CHÍNH SÁCH KHUYẾN KHÍCH

Điều 6. Cán bộ, công chức (kể cả cán bộ chuyên trách, công chức cấp xã), có đủ điều kiện nghỉ hưu tại quy định này, ngoài mức lương hưu và các khoản trợ cấp theo quy định chế độ bảo hiểm xã hội hiện hành, còn được hưởng chính sách khuyến khích như sau:

1. Mức hỗ trợ cho đối tượng nghỉ hưu trước tuổi:

a) Cứ mỗi năm (đủ 12 tháng) nghỉ hưu trước tuổi quy định được hỗ trợ bằng 03 tháng lương và phụ cấp (nếu có) hiện đang hưởng. Riêng đối với các trường hợp nghỉ chờ hưu thì được hưởng không quá 15 tháng lương hiện đang hưởng.

b) Trường hợp thời gian nghỉ hưu trước tuổi có số tháng lẻ không đủ năm, được tính như sau:

Số tháng lẻ trên 06 tháng đến dưới 12 tháng được trợ cấp bằng 02 tháng lương và phụ cấp (nếu có) hiện đang hưởng.

Số tháng lẻ đủ 06 tháng trở xuống được trợ cấp bằng 01 tháng lương và phụ cấp (nếu có) hiện đang hưởng.

2. Mức hỗ trợ được tính theo số năm đóng bảo hiểm xã hội:

a) Đối với cán bộ, công chức cấp tỉnh, huyện có 20 năm đầu công tác, có tham gia bảo hiểm xã hội thì được hỗ trợ 05 tháng lương và phụ cấp (nếu có) hiện đang hưởng. Sau đó, cứ mỗi năm công tác có tham gia bảo hiểm xã hội tiếp theo thì được hỗ trợ thêm một nữa tháng lương và phụ cấp (nếu có) hiện đang hưởng.

Đối với cán bộ chuyên trách, công chức cấp xã có 15 năm đầu công tác, có tham gia bảo hiểm xã hội thì được hỗ trợ 05 tháng lương và phụ cấp (nếu có) hiện hưởng. Sau đó, cứ mỗi năm công tác có đóng bảo hiểm xã hội tiếp theo thì được hỗ trợ thêm một nữa tháng lương và phụ cấp (nếu có) hiện đang hưởng

Điều 7. Cán bộ, công chức (kể cả cán bộ chuyên trách, công chức cấp xã), có đủ điều kiện nghỉ việc hưởng chế độ một lần tại quy định này, ngoài các khoản trợ cấp theo quy định của chế độ bảo hiểm xã hội hiện hành, còn được hưởng chính sách khuyến khích như sau:

1. Hỗ trợ 03 tháng lương và phụ cấp (nếu có) hiện đang hưởng để tìm việc.

2. Mỗi năm công tác có tham gia bảo hiểm xã hội thì được hỗ trợ 02 tháng lương và phụ cấp (nếu có) hiện đang hưởng. Trường hợp số năm tham gia bảo hiểm xã hội có số tháng lẻ không đủ năm, được áp dụng theo nguyên tắc là trên 06 tháng thì tính tròn một năm, dưới 06 tháng không tính.

Điều 8. Cán bộ, công chức (kể cả cán bộ chuyên trách, công chức cấp xã), ngoài các khoản khuyến khích tại Điều 6, Điều 7, Chương II của Quy định này, được hưởng chính sách khuyến khích thêm như sau:

1. Đối tượng có quá trình tham gia kháng chiến, cứ mỗi năm tham gia kháng chiến (từ ngày 30/4/1975 trở về trước) được hỗ trợ thêm 1.000.000đồng/năm. Số tháng lẻ được tính như sau:

a) Nếu trên 06 tháng đến dưới 12 tháng được hỗ trợ 1.000.000đồng.

b) Nếu đủ 06 tháng trở xuống được hỗ trợ 500.000đồng.

2. Đối với cán bộ chuyên trách, công chức cấp xã đang công tác tại các xã, phường, thị trấn, khi nghỉ hưu trước tuổi hoặc nghỉ việc hưởng chế độ một lần tại Điều 6, Điều 7, Chương II của Quy định này, thì cứ mỗi năm công tác tại các xã, phường, thị trấn (có đóng bảo hiểm xã hội) được hỗ trợ thêm 300.000 đồng/năm. Số tháng lẻ được tính như sau:

a) Nếu trên 06 tháng đến dưới 12 tháng được hỗ trợ 300.000 đồng.

b) Nếu đủ 06 tháng trở xuống thì không tính.

Chương IV

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 9. Trách nhiệm của các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã

Trong quý I năm 2007, các đơn vị tổ chức đánh giá lại đội ngũ cán bộ, công chức thuộc cấp mình quản lý, lập hồ sơ, xây dựng dự toán kinh phí chi trả cho cán bộ, công chức, cán bộ chuyên trách cấp xã đủ điều kiện nghỉ hưu trước tuổi, nghỉ việc hưởng chế độ một lần theo quy định, gửi về Sở Nội vụ, Sở Tài chính hoặc Ban Tổ chức Tỉnh ủy (nếu là cơ quan Đảng, Đoàn thể), để tổng hợp báo cáo Hội đồng thẩm định của tỉnh xem xét quyết định.

Điều 10.Giao Sở Nội vụ tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh thành lập Hội đồng thẩm định của Tỉnh và Tổ Chuyên viên giúp việc để thực hiện chính sách khuyến khích này.

Điều 11.Liên Sở Nội vụ, Sở Tài chính có trách nhiệm hướng dẫn cụ thể thực hiện quy định này; Nguồn kinh phí thực hiện do Sở Tài chính cân đối từ nguồn ngân sách đã thông qua Hội đồng nhân dân tỉnh.

Hội đồng thẩm định của Tỉnh chịu trách kiểm tra, thẩm định hồ sơ đối tượng thuộc diện được hưởng chính sách khuyến khích đối với cán bộ, công chức tự nguyện nghỉ việc, nghỉ hưu trước tuổi do sức khỏe hạn chế hoặc năng lực, trình độ không đáp ứng yêu cầu công tác.

Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn vướng mắc, các đơn vị báo cáo về Hội đồng thẩm định của tỉnh, thông qua Sở Nội vụ tổng hợp đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét, quyết định./.

Từ khóa:
01/2007/QĐ-UBNDQuyết định 01/2007/QĐ-UBNDQuyết định số 01/2007/QĐ-UBNDQuyết định 01/2007/QĐ-UBND của Tỉnh Tây NinhQuyết định số 01/2007/QĐ-UBND của Tỉnh Tây NinhQuyết định 01 2007 QĐ UBND của Tỉnh Tây Ninh
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệu01/2007/QĐ-UBND
                            Loại văn bảnQuyết định
                            Cơ quanTỉnh Tây Ninh
                            Ngày ban hành10/01/2007
                            Người kýNguyễn Văn Nên
                            Ngày hiệu lực 20/01/2007
                            Tình trạng Hết hiệu lực

                            Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật
                                                  Tải văn bản Tiếng Việt (Word)

                                                  Tóm tắt văn bản

                                                  Số hiệu01/2007/QĐ-UBND
                                                  Loại văn bảnQuyết định
                                                  Cơ quanTỉnh Tây Ninh
                                                  Ngày ban hành10/01/2007
                                                  Người kýNguyễn Văn Nên
                                                  Ngày hiệu lực 20/01/2007
                                                  Tình trạng Hết hiệu lực
                                                  Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                  Tin pháp luật

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Media Luật

                                                  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                                  Mục lục

                                                  • Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về chính sách khuyến khích đối với cán bộ, công chức tự nguyện nghỉ việc, nghỉ hưu trước tuổi do sức khỏe hạn chế hoặc năng lực, trình độ không đáp ứng yêu cầu công tác.
                                                  • Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký, được áp dụng trong năm 2007.
                                                  • Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở Nội vụ, Sở Tài chính, Thủ trưởng các sở, ban, ngành có liên quan, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã chịu trách nhiệm thi hành./.
                                                  • Điều 1. Phạm vi áp dụng
                                                  • Điều 2. Đối tượng áp dụng
                                                  • Điều 3. Thời gian áp dụng
                                                  • Điều 4. Tiêu chuẩn, điều kiện, đối tượng được hưởng chính sách khuyến khích nghỉ hưu trước tuổi
                                                  • Điều 5. Điều kiện, tiêu chuẩn được hưởng chính sách khuyến khích của tỉnh khi nghỉ việc một lần
                                                  • Điều 6. Cán bộ, công chức (kể cả cán bộ chuyên trách, công chức cấp xã), có đủ điều kiện nghỉ hưu tại quy định này, ngoài mức lương hưu và các khoản trợ cấp theo quy định chế độ bảo hiểm xã hội hiện hành, còn được hưởng chính sách khuyến khích như sau:
                                                  • Điều 7. Cán bộ, công chức (kể cả cán bộ chuyên trách, công chức cấp xã), có đủ điều kiện nghỉ việc hưởng chế độ một lần tại quy định này, ngoài các khoản trợ cấp theo quy định của chế độ bảo hiểm xã hội hiện hành, còn được hưởng chính sách khuyến khích như sau:
                                                  • Điều 8. Cán bộ, công chức (kể cả cán bộ chuyên trách, công chức cấp xã), ngoài các khoản khuyến khích tại Điều 6, Điều 7, Chương II của Quy định này, được hưởng chính sách khuyến khích thêm như sau:
                                                  • Điều 9. Trách nhiệm của các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã
                                                  • Điều 10. Giao Sở Nội vụ tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh thành lập Hội đồng thẩm định của Tỉnh và Tổ Chuyên viên giúp việc để thực hiện chính sách khuyến khích này.
                                                  • Điều 11. Liên Sở Nội vụ, Sở Tài chính có trách nhiệm hướng dẫn cụ thể thực hiện quy định này; Nguồn kinh phí thực hiện do Sở Tài chính cân đối từ nguồn ngân sách đã thông qua Hội đồng nhân dân tỉnh.
                                                  Dữ Liệu Pháp Luật

                                                  Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                  Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                                  Tra cứu

                                                  • Văn bản pháp luật
                                                  • Bản án & Án lệ
                                                  • Biểu mẫu
                                                  • Tin văn bản
                                                  • Chính sách mới

                                                  Công cụ tiện ích

                                                  • Tính lương
                                                  • Tính thuế TNCN
                                                  • Tra cứu mã số thuế
                                                  • Tra cứu mã ngành nghề
                                                  • Xem tất cả công cụ

                                                  Về chúng tôi

                                                  • Giới thiệu
                                                  • Nền tảng Vi-Office
                                                  • Sơ đồ website

                                                  Pháp lý rõ ràng,
                                                  công việc nhẹ nhàng

                                                  Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                  © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                  Giới thiệuSơ đồ website
                                                  văn bản pháp luật liên quan