Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản› Hành chính ›23/2020/QĐ-UBND

Quyế định 23/2020/QĐ-UBND quy định về điều kiện, tiêu chuẩn chức danh đối với Trưởng, Phó các đơn vị thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Hòa Bình

Đã sao chép thành công!
Số hiệu23/2020/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quanTỉnh Hòa Bình
Ngày ban hành09/12/2020
Người kýBùi Văn Khánh
Ngày hiệu lực 25/12/2020
Tình trạng Còn hiệu lực
Ngày ban hành:09/12/2020Tình trạng:Còn hiệu lực

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH HÒA BÌNH
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
--------------------

Số: 23/2020/QĐ-UBND

Hòa Bình, ngày 09 tháng 12 năm 2020

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ ĐIỀU KIỆN, TIÊU CHUẨN CHỨC DANH ĐỐI VỚI TRƯỞNG, PHÓ CÁC ĐƠN VỊ THUỘC SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TỈNH HÒA BÌNH

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HÒA BÌNH

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;

Căn cứ Luật Cán bộ, công chức ngày 13/ 11/2008;

Căn cứ Luật Viên chức ngày 15/11/2010;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức ngày 25/11/2019;

Căn cứ Luật Giáo dục năm 2019;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22/6/2015;

Căn cứ Nghị định số 24/2010/NĐ-CP ngày 15/3/2010 của Chính phủ Quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức;

Căn cứ Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức;

Căn cứ Nghị định số 138/2020/NĐ-CP ngày 27/11/2020 của Chính phủ về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức;

Căn cứ Thông tư số 12/2020/TT-BGDĐT ngày 25/5/2020 của Bộ Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Giáo dục và Đào tạo thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Phòng Giáo dục và Đào tạo thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc Trung ương;

Căn cứ Thông tư số 32/2020/TT-BGDĐT ngày 15/9/2020 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Điều lệ trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo tại Tờ trình số 2511/TTr-SGDĐT ngày 04/11/2020; Ý kiến góp ý của Sở Nội vụ tại Công văn số 2431/SNV-CCVC ngày 07/9/2020; Ý kiến thẩm định của Sở Tư pháp tại Báo cáo số 1220/BC-STP ngày 23/10/2020;Ý kiến của thành viên UBND tỉnh tại Thông báo số 8504/TB-VPUBND ngày 02/12/2020.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1.Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về điều kiện, tiêu chuẩn chức danh đối với Trưởng, Phó các đơn vị thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Hòa Bình.

Điều 2.Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25/12/2020 và thay thế Quyết định số 22/2018/QĐ-UBND ngày 24/5/2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình ban hành Quy định về điều kiện, tiêu chuẩn chức danh đối với Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng, trưởng, phó các đơn vị thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo; Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng Giáo dục và Đào tạo thuộc Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố.

Điều 3.Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Giáo dục và Đào tạo, Nội vụ; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

QUY ĐỊNH

VỀ ĐIỀU KIỆN, TIÊU CHUẨN CHỨC DANH ĐỐI VỚI TRƯỞNG, PHÓ CÁC ĐƠN VỊ THUỘC SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TỈNH HÒA BÌNH
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 23/2020/QĐ-UBND ngày 09/ 12 /2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình)

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quy định này xác định điều kiện, tiêu chuẩn chức danh Trưởng, Phó Trưởng phòng các đơn vị thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Hòa Bình, cụ thể:

a) Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng và tương đương thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo.

b) Trưởng, Phó các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Công chức các phòng chuyên môn và tương đương thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo.

2. Viên chức các đơn vị trực thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo.

3. Công chức, viên chức từ các cơ quan, đơn vị khác được điều động bổ nhiệm giữ chức vụ Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng, trưởng, phó các đơn vị trực thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo phải đáp ứng được các tiêu chuẩn theo Quy định này.

Điều 3. Nguyên tắc áp dụng

1. Công chức, viên chức khi được xem xét bổ nhiệm giữ chức vụ Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng và tương đương; cấp trưởng, cấp phó các đơn vị trực thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo phải đảm bảo các tiêu chuẩn chung và tiêu chuẩn cụ thể của từng chức danh theo quy định về điều kiện, tiêu chuẩn tại Quy định này và các quy định khác của pháp luật có liên quan.

2. Điều kiện, tiêu chuẩn nêu trong Quy định này là căn cứ để Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo xem xét quyết định hoặc trình cấp có thẩm quyền quyết định (theo phân cấp quản lý cán bộ, công chức, viên chức của tỉnh) quy hoạch, đánh giá, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, điều động, luân chuyển, miễn nhiệm công chức, viên chức lãnh đạo, quản lý và xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng nhằm chuẩn hóa đội ngũ công chức, viên chức lãnh đạo, quản lý theo từng chức danh đối với Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng, trưởng, phó các đơn vị trực thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo.

3. Đảm bảo nguyên tắc dân chủ, khách quan, công khai, minh bạch và tuân thủ đúng thẩm quyền, quy trình, thủ tục quy định về công tác cán bộ.

Chương II

ĐIỀU KIỆN, TIÊU CHUẨN CHUNG

Điều 4. Điều kiện, tiêu chuẩn bổ nhiệm

1. Bảo đảm tiêu chuẩn chung, tiêu chuẩn chức danh theo quy định của Đảng, Nhà nước và tiêu chuẩn cụ thể của chức vụ bổ nhiệm theo quy định của cơ quan có thẩm quyền.

2. Phải được quy hoạch chức vụ bổ nhiệm nếu là nguồn nhân sự tại chỗ hoặc được quy hoạch chức vụ tương đương nếu là nguồn nhân sự từ nơi khác.

3. Có hồ sơ, lý lịch cá nhân được xác minh, có bản kê khai tài sản, thu nhập theo quy định.

4. Điều kiện về độ tuổi bổ nhiệm:

a) Công chức, viên chức được đề nghị bổ nhiệm lần đầu giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý hoặc đề nghị bổ nhiệm giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý cao hơn thì tuổi bổ nhiệm phải còn đủ 05 năm công tác tính từ khi thực hiện quy trình bổ nhiệm; trường hợp đặc biệt báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định;

c) Công chức, viên chức được điều động, bổ nhiệm giữ chức vụ mới tương đương hoặc thấp hơn chức vụ đang giữ thì không tính tuổi bổ nhiệm theo quy định tại điểm a khoản này.

5. Có đủ sức khoẻ để hoàn thành nhiệm vụ và chức trách được giao.

6. Không thuộc các trường hợp bị cấm đảm nhiệm chức vụ theo quy định của Đảng và của pháp luật; không đang trong thời hạn xử lý kỷ luật, không trong thời gian thực hiện các quy định liên quan đến kỷ luật quy định tại Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức.

7. Có thời gian công tác trong ngành giáo dục từ 5 năm trở lên;

8. Được đánh giá hoàn thành tốt chức trách nhiệm vụ được giao;

Điều 5. Điều kiện bổ nhiệm lại

1. Hoàn thành nhiệm vụ trong thời hạn giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý;

2. Đủ sức khoẻ để hoàn thành nhiệm vụ và chức trách được giao.

3. Trình độ lý luận chính trị: Cấp phó các phòng, đơn vị trực thuộc Sở phải có trình độ lý luận trung cấp trở lên;

4. Có chứng chỉ bồi dưỡng quản lý nhà nước chương trình chuyên viên chính trở lên đối với chức danh Trưởng các phòng thuộc Sở; chứng chỉ Thanh tra viên chính đối với chức danh Chánh Thanh tra Sở;

5. Không thuộc các trường hợp bị cấm đảm nhiệm chức vụ theo quy định của pháp luật.

Điều 6. Tiêu chuẩn chung

1. Về phẩm chất chính trị, đạo đức và lối sống

a) Có bản lĩnh chính trị vững vàng, trung thành với lý tưởng cách mạng của Đảng, với Chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh. Kiên quyết đấu tranh với các hành vi sai trái, lệch lạc, suy thoái về tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống; bảo vệ và chấp hành tốt các quan điểm, chủ trương, nghị quyết của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước;

b) Có tinh thần trách nhiệm cao, đặt lợi ích của Đảng, nhân dân, tập thể lên trên lợi ích của cá nhân; có đạo đức trong sáng, tác phong làm việc khoa học, chủ động, dân chủ, quyết đoán, dám nghĩ, dám làm và dám chịu trách nhiệm;

c) Gương mẫu về đạo đức, lối sống; cần, kiệm, liêm, chính, chí công vô tư; không quan liêu, tham nhũng, lãng phí và kiên quyết đấu tranh chống quan liêu, tham nhũng, lãng phí; có tác phong dân chủ, thực hiện nghiêm túc quy chế dân chủ ở cơ quan và quy tắc ứng xử, quy tắc đạo đức nghề nghiệp của công chức, viên chức làm việc trong cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo;

d) Phong cách làm việc dân chủ, quan hệ thân tình, bình đẳng với đồng nghiệp, gần gũi với quần chúng. Có khả năng quy tụ, đoàn kết nội bộ, có ý thức xây dựng tập thể vững mạnh, làm việc có hiệu quả, có uy tín, được tập thể công chức, viên chức trong đơn vị tín nhiệm;

đ) Bản thân và gia đình gương mẫu, chấp hành nghiêm đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và các quy định của địa phương. Không lợi dụng chức vụ, quyền hạn hoặc để người thân và gia đình lợi dụng chức vụ, quyền hạn của mình để mưu lợi riêng. Có trách nhiệm với gia đình và cộng đồng; có ý thức chăm lo đến đời sống vật chất, tinh thần của công chức, viên chức và người lao động trong cơ quan, đơn vị; sâu sát với cơ sở, được nhân dân, cán bộ, đảng viên tín nhiệm;

e) Yên tâm công tác, chấp hành nghiêm sự phân công của cơ quan có thẩm quyền và hoàn thành tốt mọi nhiệm vụ được giao.

2. Về trình độ chuyên môn và quản lý

a) Tốt nghiệp đại học sư phạm, hoặc tốt nghiệp đại học có chuyên ngành phù hợp với vị trí việc làm, lĩnh vực được phân công và có chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm;

b) Có chứng chỉ bồi dưỡng quản lý nhà nước;

c) Có chứng chỉ bồi dưỡng chức danh lãnh đạo quản lý;

d) Trình độ tin học

Có chứng chỉ tin học đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản theo quy định tại Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT ngày 11/3/2014 của Bộ Thông tin và Truyền thông hoặc các chứng chỉ quy đổi tương đương theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo;

đ) Ngoại ngữ

Có chứng chỉ ngoại ngữ Bậc 2 trở lên quy định tại Thông tư số 01/2014/TT-BGDĐT ngày 24/01/2014 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam, hoặc các chứng chỉ, chứng nhận ngoại ngữ quy đổi tương đương theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo, hoặc chứng chỉ tiếng dân tộc đối với những vị trí việc làm yêu cầu sử dụng tiếng dân tộc.

3. Năng lực lãnh đạo, quản lý

a) Có năng lực tham mưu và tổ chức thực hiện các chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước về giáo dục và đào tạo;

b) Có khả năng tham mưu, đề xuất giải pháp, phương pháp quản lý về giáo dục và đào tạo phục vụ cho hoạt động quản lý nhà nước ở địa phương;

c) Có năng lực, kinh nghiệm điều hành, tổ chức, quản lý; có khả năng quy tụ công chức, viên chức trong cơ quan; chủ trì và phối hợp với các cơ quan, đơn vị thực hiện nhiệm vụ được giao.

Chương III

ĐIỀU KIỆN, TIÊU CHUẨN CỤ THỂ

Điều 7. Điều kiện, tiêu chuẩn cụ thể chức danh Trưởng phòng và tương đương thuộc Sở

1. Năng lực công tác

a) Có năng lực dự báo, tư duy chiến lược, định hướng phát triển và đánh giá tổng kết thực tiễn; năng lực quản lý sự thay đổi, năng lực xử lý thông tin và truyền thông trong giáo dục và đào tạo; có khả năng phối hợp với các cơ quan, đơn vị nghiên cứu xây dựng hoặc kiến nghị sửa đổi, bổ sung các văn bản quy phạm pháp luật về lĩnh vực được phân công;

b) Có khả năng nghiên cứu, đề xuất và tham mưu giúp lãnh đạo cơ quan, đơn vị xây dựng các văn bản hướng dẫn, các chương trình, dự án, kế hoạch hoạt động và đề ra các giải pháp thực hiện có hiệu quả nhiệm vụ của đơn vị;

c) Có khả năng bao quát hoạt động của đơn vị, phân công, phân nhiệm công việc cho công chức, viên chức phù hợp với vị trí việc làm và yêu cầu nhiệm vụ; có khả năng đúc rút kinh nghiệm thực tiễn và đề xuất ý kiến về công tác quản lý nghiệp vụ;

d) Có khả năng tập hợp đoàn kết, phát huy sức mạnh tập thể để xây dựng cơ quan đơn vị trong sạch, vững mạnh.

2. Trình độ

a) Đảm bảo các tiêu chuẩn, điều kiện chung quy định tại Điều 4, Điều 5, Điều 6 của Quy định này;

b) Tốt nghiệp đại học sư phạm, hoặc tốt nghiệp đại học có chuyên ngành phù hợp với vị trí việc làm và có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm; đối với chức danh Trưởng phòng Kế hoạch - Tài chính tốt nghiệp đại học trở lên chuyên ngành kinh tế, tài chính, kế toán, kiểm toán, tài chính - ngân hàng;

c) Đã có thời gian giữ chức vụ Phó Trưởng phòng hoặc chức vụ tương đương từ 03 năm trở lên;

d) Có trình độ trung cấp lý luận chính trị trở lên;

đ) Có chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức quản lý nhà nước ngạch chuyên viên trở lên, là công chức đang giữ ngạch chuyên viên và tương đương trở lên; chứng chỉ quản lý nhà nước về giáo dục và chứng chỉ bồi dưỡng chức danh lãnh đạo quản lý cấp phòng và tương đương trở lên; chức danh Chánh Thanh tra Sở còn phải đáp ứng các tiêu chuẩn theo quy định của Luật Thanh tra và các văn bản khác có liên quan.

Điều 8. Điều kiện, tiêu chuẩn cụ thể chức danh Phó Trưởng phòng và tương đương thuộc Sở

1. Năng lực công tác

a) Nắm vững chủ trương đường lối của Đảng, chính sách và pháp luật của nhà nước về lĩnh vực giáo dục và đào tạo và các lĩnh vực có liên quan để vận dụng vào công tác lãnh đạo, quản lý ngành giáo dục;

b) Có năng lực quản lý, điều hành, chỉ đạo, tổ chức thực hiện các hoạt động của đơn vị trong việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ được giao;

c) Có khả năng bao quát hoạt động của đơn vị, phân công, phân nhiệm công việc cho công chức, viên chức phù hợp với vị trí việc làm và yêu cầu nhiệm vụ; có khả năng đúc rút kinh nghiệm thực tiễn và đề xuất ý kiến về công tác quản lý nghiệp vụ;

d) Có khả năng phối hợp với các cơ quan liên quan nghiên cứu xây dựng hoặc kiến nghị sửa đổi, bổ sung các văn bản quy phạm pháp luật về lĩnh vực được phân công.

2. Trình độ

a) Đảm bảo các tiêu chuẩn, điều kiện chung quy định tại Điều 4, Điều 5, Điều 6 của Quy định này;

b) Tốt nghiệp đại học sư phạm, hoặc tốt nghiệp đại học có chuyên ngành phù hợp với vị trí việc làm và có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm, chứng chỉ quản lý nhà nước về giáo dục; đối với chức danh Phó Trưởng phòng Kế hoạch - Tài chính tốt nghiệp đại học trở lên chuyên ngành kinh tế, tài chính, kế toán, kiểm toán, tài chính - ngân hàng;

c) Có chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức quản lý nhà nước ngạch chuyên viên trở lên, là công chức đang giữ ngạch chuyên viên và tương đương; chứng chỉ bồi dưỡng chức danh lãnh đạo quản lý cấp phòng và tương đương trở lên; chức danh Phó Chánh Thanh tra Sở còn phải đáp ứng các tiêu chuẩn theo quy định của Luật Thanh tra và các văn bản khác có liên quan;

d) Có trình độ sơ cấp lý luận chính trị trở lên (bổ nhiệm lần đầu).

Điều 9. Điều kiện, tiêu chuẩn cụ thể chức danh Trưởng các đơn vị trực thuộc Sở

1. Năng lực công tác

a) Nắm vững chủ trương đường lối của Đảng, chính sách và pháp luật của nhà nước về lĩnh vực giáo dục và đào tạo và các lĩnh vực có liên quan để vận dụng vào công tác lãnh đạo, quản lý ngành giáo dục;

b) Có năng lực quản lý, điều hành, chỉ đạo, tổ chức thực hiện các hoạt động của đơn vị trong việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ được giao;

c) Có khả năng bao quát hoạt động của đơn vị, phân công, phân nhiệm công việc cho viên chức phù hợp với vị trí việc làm và yêu cầu nhiệm vụ; có khả năng đúc rút kinh nghiệm thực tiễn và đề xuất ý kiến về công tác quản lý nghiệp vụ;

d) Có năng lực tham mưu, phối hợp với các cơ quan, đơn vị thực hiện có hiệu quả nhiệm vụ của đơn vị;

đ) Có khả năng tập hợp đoàn kết, quy tụ viên chức, người lao động trong cơ quan, đơn vị; biết phát huy sức mạnh tập thể để xây dựng cơ quan đơn vị trong sạch, vững mạnh.

2. Trình độ

a) Đảm bảo các tiêu chuẩn, điều kiện chung quy định tại Điều 4, Điều 5, Điều 6 của Quy định này;

b) Tốt nghiệp đại học sư phạm, hoặc tốt nghiệp đại học có chuyên ngành phù hợp với vị trí việc làm và có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm, chứng chỉ quản lý nhà nước về giáo dục; riêng đối với chức danh Hiệu trưởng Trường Cao đẳng sư phạm Hòa Bình, Trường Trung học phổ thông chuyên Hoàng Văn Thụ: Có trình độ Thạc sĩ trở lên;

c) Đối với các chức danh Trưởng đơn vị trực thuộc Sở: Có thời gian giữ chức vụ Phó Trưởng đơn vị hoặc tương đương từ 03 năm trở lên; đối với trường Phổ thông dân tộc nội trú Trung học cơ sở và Trung học phổ thông phải có thời gian giảng dạy cấp Trung học phổ thông ít nhất 04 năm; đối với chức danh Hiệu trưởng Trường Cao đẳng sư phạm Hòa Bình đã có thời gian tham gia quản lý cấp khoa, phòng và tương đương ở trường Cao đẳng ít nhất 05 năm;

d) Có trình độ trung cấp lý luận chính trị trở lên. đ) Được Ban Thường vụ cấp ủy cấp huyện nhất trí.

Điều 10. Điều kiện, tiêu chuẩn cụ thể chức danh Phó các đơn vị trực thuộc Sở

1. Năng lực công tác

a) Nắm vững chủ trương đường lối của Đảng, chính sách và pháp luật của nhà nước về lĩnh vực giáo dục và đào tạo và các lĩnh vực có liên quan để vận dụng vào công tác lãnh đạo, quản lý ngành giáo dục;

b) Có năng lực quản lý, điều hành, chỉ đạo, tổ chức thực hiện các hoạt động của đơn vị trong việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ được giao;

c) Có khả năng bao quát hoạt động của đơn vị, phân công, phân nhiệm công việc cho viên chức phù hợp với vị trí việc làm và yêu cầu nhiệm vụ; có khả năng đúc rút kinh nghiệm thực tiễn và đề xuất ý kiến về công tác quản lý nghiệp vụ;

d) Có năng lực tham mưu, phối hợp với các cơ quan, đơn vị thực hiện có hiệu quả nhiệm vụ của đơn vị.

2. Trình độ

a) Đảm bảo các tiêu chuẩn, điều kiện chung quy định tại Điều 4, Điều 5, Điều 6 của Quy định này.

b) Tốt nghiệp đại học sư phạm, hoặc tốt nghiệp đại học có chuyên ngành phù hợp với vị trí việc làm và có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm, chứng chỉ quản lý nhà nước về giáo dục; đối với trường Phổ thông dân tộc nội trú Trung học cơ sở và Trung học phổ thông phải có thời gian giảng dạy cấp Trung học phổ thông ít nhất 04 năm (đối với bổ nhiệm lần đầu); đối với chức danh Phó Hiệu trưởng Trường Cao đẳng sư phạm Hòa Bình: Có trình độ Thạc sĩ trở lên, tham gia quản lý cấp khoa, phòng và tương đương ở Trường cao đẳng ít nhất 05 năm; chức danh Phó Hiệu trưởng Trường Trung học phổ thông chuyên Hoàng Văn Thụ: Có trình độ Thạc sĩ trở lên.

c) Có trình độ sơ cấp lý luận chính trị trở lên (bổ nhiệm lần đầu).

d) Được Ban Thường vụ cấp ủy cấp huyện nhất trí.

Chương IV

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 11. Trách nhiệm thi hành

1. Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Hòa Bình căn cứ điều kiện, tiêu chuẩn chức danh Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng, trưởng, phó các đơn vị trực thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo, xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng, quy hoạch cán bộ; thực hiện các thủ tục bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, điều động, luân chuyển, miễn nhiệm Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng, trưởng, phó các đơn vị trực thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo theo phân cấp quản lý và Quy định này.

2. Giám đốc Sở Nội vụ căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao, chịu trách nhiệm theo dõi, kiểm tra, giám sát việc thực hiện Quy định này.

3. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc hoặc những vấn đề phát sinh chưa phù hợp, Sở Giáo dục và Đào tạo báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh để xem xét, điều chỉnh.

Điều 12. Quy định chuyển tiếp

Đối với trường hợp đang thực hiện quy trình thủ tục bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, điều động, luân chuyển, miễn nhiệm Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng, trưởng, phó các đơn vị trực thuộc Sở trước ngày ban hành Quyết định này thì được tiếp tục thực hiện quy trình trong thời hạn 03 tháng kể từ ngày Quyết định có hiệu lực thi hành. Sau thời hạn này nếu không hoàn thành thì thực hiện theo quy định tại Quyết định này./.

Từ khóa:
23/2020/QĐ-UBNDQuyết định 23/2020/QĐ-UBNDQuyết định số 23/2020/QĐ-UBNDQuyết định 23/2020/QĐ-UBND của Tỉnh Hòa BìnhQuyết định số 23/2020/QĐ-UBND của Tỉnh Hòa BìnhQuyết định 23 2020 QĐ UBND của Tỉnh Hòa Bình
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệu23/2020/QĐ-UBND
                            Loại văn bảnQuyết định
                            Cơ quanTỉnh Hòa Bình
                            Ngày ban hành09/12/2020
                            Người kýBùi Văn Khánh
                            Ngày hiệu lực 25/12/2020
                            Tình trạng Còn hiệu lực

                            Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật
                                                  Tải văn bản Tiếng Việt (Word)

                                                  Tóm tắt văn bản

                                                  Số hiệu23/2020/QĐ-UBND
                                                  Loại văn bảnQuyết định
                                                  Cơ quanTỉnh Hòa Bình
                                                  Ngày ban hành09/12/2020
                                                  Người kýBùi Văn Khánh
                                                  Ngày hiệu lực 25/12/2020
                                                  Tình trạng Còn hiệu lực
                                                  Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                  Tin pháp luật

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Media Luật

                                                  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                                  Mục lục

                                                    Dữ Liệu Pháp Luật

                                                    Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                    Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                                    Tra cứu

                                                    • Văn bản pháp luật
                                                    • Bản án & Án lệ
                                                    • Biểu mẫu
                                                    • Tin văn bản
                                                    • Chính sách mới

                                                    Công cụ tiện ích

                                                    • Tính lương
                                                    • Tính thuế TNCN
                                                    • Tra cứu mã số thuế
                                                    • Tra cứu mã ngành nghề
                                                    • Xem tất cả công cụ

                                                    Về chúng tôi

                                                    • Giới thiệu
                                                    • Nền tảng Vi-Office
                                                    • Sơ đồ website

                                                    Pháp lý rõ ràng,
                                                    công việc nhẹ nhàng

                                                    Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                    © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                    Giới thiệuSơ đồ website
                                                    văn bản pháp luật liên quan