Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản› Hành chính ›52/2010/NQ-HĐND

Nghị quyết 52/2010/NQ-HĐND về chức danh, số lượng, mức phụ cấp đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, thôn, tổ dân phố theo Nghị định 92/2009/NĐ-CP do Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Bình khóa XIV, kỳ họp thứ 14 ban hành

Đã sao chép thành công!
Số hiệu52/2010/NQ-HĐND
Loại văn bảnNghị quyết
Cơ quanTỉnh Thái Bình
Ngày ban hành16/07/2010
Người kýBùi Tiến Dũng
Ngày hiệu lực 26/07/2010
Tình trạng Hết hiệu lực
Ngày ban hành:16/07/2010Tình trạng:Hết hiệu lực

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH THÁI BÌNH
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------

Số: 52/2010/NQ-HĐND

Thái Bình, ngày 16 tháng 07 năm 2010

 

NGHỊ QUYẾT

VỀ CHỨC DANH, SỐ LƯỢNG, MỨC PHỤ CẤP ĐỐI VỚI NHỮNG NGƯỜI HOẠT ĐỘNG KHÔNG CHUYÊN TRÁCH Ở CẤP XÃ, THÔN, TỔ DÂN PHỐ THEO NGHỊ ĐỊNH SỐ 92/2009/NĐ-CP NGÀY 22/10/2009 CỦA CHÍNH PHỦ

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH THÁI BÌNH
KHÓA XIV, KỲ HỌP THỨ 14

Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã;

Xét đề nghị của UBND tỉnh tại Tờ trình số 88/TTr-UBND ngày 09/7/2010; báo cáo thẩm tra của Ban Pháp chế và ý kiến thảo luận của đại biểu HĐND tỉnh,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1.Phê duyệt Đề án quy định chức danh, số lượng, mức phụ cấp đối với những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, thôn, tổ dân phố theo Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22/10/2009 của Chính phủ theo đề nghị của UBND tỉnh tại tờ trình số 88/TTr-UBND ngày 09/7/2010 (có phụ lục chi tiết kèm theo).

Điều 2.HĐND tỉnh giao UBND tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết.

Điều 3.Thường trực HĐND tỉnh, các Ban HĐND tỉnh, các đại biểu HĐND tỉnh kiểm tra, giám sát thực hiện Nghị quyết.

Nghị quyết này đã được HĐND tỉnh Thái Bình Khóa XIV, kỳ họp thứ 14 thông qua.

 

 

CHỦ TỊCH




Bùi Tiến Dũng

 

PHỤ LỤC

VỀ CHỨC DANH, SỐ LƯỢNG, CHẾ ĐỘ PHỤ CẤP ĐỐI VỚI NHỮNG NGƯỜI HOẠT ĐỘNG KHÔNG CHUYÊN TRÁCH Ở CẤP XÃ, THÔN, TỔ DÂN PHỐ
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 52/2010/NQ-HĐND ngày 16/7/2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh)

A. QUY ĐỊNH CHỨC DANH, SỐ LƯỢNG NHỮNG NGƯỜI HOẠT ĐỘNG KHÔNG CHUYÊN TRÁCH Ở CẤP XÃ, THÔN, TỔ DÂN PHỐ

Số lượng những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là cấp xã) được bố trí theo loại đơn vị hành chính cấp xã theo quy định tại Nghị định số 159/2005/NĐ-CP ngày 27/12/2005 của Chính phủ về việc phân loại đơn vị hành chính xã, phường, thị trấn. Cụ thể:

- Cấp xã loại 1: Được bố trí tối đa không quá 22 người;

- Cấp xã loại 2: Được bố trí tối đa không quá 20 người;

- Cấp xã loại 3: Được bố trí tối đa không quá 19 người;

I. ĐỐI VỚI CẤP XÃ:

1. Đối với cấp xã loại 3: Được bố trí 19 người, cụ thể:

STT

Chức danh

Số người

1

Phó Chủ nhiệm Ủy ban Kiểm tra Đảng

1

2

Phó trưởng ban Tuyên giáo trực tiếp làm Báo cáo viên

1

3

Phó Chủ tịch Ủy ban MTTQ

1

4

Phó Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ

1

5

Phó Chủ tịch hội Nông dân

1

6

Phó Chủ tịch Hội Cựu chiến binh

1

7

Phó Bí thư Đoàn TNCSHCM

1

8

Chủ tịch Hội người cao tuổi

1

9

Chủ tịch Hội Chữ thập đỏ

1

10

Phó Chỉ huy trưởng Quân sự

1

11

Văn thư – đánh máy – tạp vụ

1

12

Trưởng Đài truyền thanh

1

13

Đài truyền thanh

2

14

Trưởng ban Chăn nuôi thú y

1

15

Dân số - Kế hoạch hóa gia đình

1

16

Hướng dẫn viên thể dục, thể thao

1

17

Nhân viên Bưu tá

1

18

Tài chính ủy nhiệm thu

1

Cộng

18

19

Trường hợp phường, thị trấn không có hoạt động nông, lâm, ngư, diêm nghiệp và không có tổ chức Hội Nông dân, thì không bố trí 02 chức danh: Phó Chủ tịch Hội Nông dân và Tài chính ủy nhiệm thu; được bố trí thêm 01 chức danh Tư pháp.

2. Đối với cấp xã loại 2:

2.1. Đối với xã loại 2 có 01 Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân; phường, thị trấn loại 2 có 02 Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân: Được bố trí 18 người, cụ thể:

STT

Chức danh

Số người

1

Phó Chủ nhiệm Ủy ban Kiểm tra Đảng

1

2

Phó trưởng ban Tuyên giáo trực tiếp làm Báo cáo viên

1

3

Phó Chủ tịch Ủy ban MTTQ

1

4

Phó Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ

1

5

Phó Chủ tịch Hội Nông dân

1

6

Phó Chủ tịch Hội Cựu chiến binh

1

7

Phó Bí thư Đoàn TNCSHCM

1

8

Chủ tịch Hội người cao tuổi

1

9

Chủ tịch Hội Chữ thập đỏ

1

10

Văn thư – đánh máy – tạp vụ

1

11

Trưởng Đài truyền thanh

1

12

Đài truyền thanh

2

13

Trưởng ban Chăn nuôi thú y

1

14

Dân số - Kế hoạch hóa gia đình

1

15

Tư pháp

1

16

Hướng dẫn viên thể dục, thể thao

1

17

Nhân viên Bưu tá

1

Cộng

17

18

Trường hợp phường, thị trấn không có hoạt động nông, lâm, ngư, diêm nghiệp và không có tổ chức Hội Nông dân, thì không bố trí 02 chức danh: Phó Chủ tịch Hội Nông dân và Tư pháp.

2.2. Đối với xã loại 2 có 02 Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân; Được bố trí số người như điểm 2.1, nhưng bố trí thêm chức danh Phó Chỉ huy trưởng Quân sự.

3. Đối với cấp xã loại 1:

3.1. Đối với xã loại 1 có 01 Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân;Được bố trí 18 người, cụ thể:

STT

Chức danh

Số người

1

Phó Chủ nhiệm Ủy ban Kiểm tra Đảng

1

2

Phó trưởng ban Tuyên giáo trực tiếp làm Báo cáo viên

1

3

Phó Chủ tịch Ủy ban MTTQ

1

4

Phó Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ

1

5

Phó Chủ tịch Hội Nông dân

1

6

Phó Chủ tịch Hội Cựu chiến binh

1

7

Phó Bí thư Đoàn TNCSHCM

1

8

Chủ tịch Hội người cao tuổi

1

9

Chủ tịch Hội Chữ thập đỏ

1

10

Văn thư – đánh máy – tạp vụ

1

11

Trưởng Đài truyền thanh

1

12

Đài truyền thanh

2

13

Trưởng ban Chăn nuôi thú y

1

14

Dân số - Kế hoạch hóa gia đình

1

15

Tư pháp

1

16

Hướng dẫn viên thể dục, thể thao

1

17

Nhân viên Bưu tá

1

Cộng

17

18

3.2. Đối với xã loại 1 có 02 Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân;Được bố trí số người như điểm 3.1. Trường hợp xã không có biên giới biển, thì không bố trí chức danh Tư pháp.

3.3. Đối với phường, thị trấn loại 1 có 02 Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân; Được bố trí số người như điểm 3.1, nhưng không bố trí chức danh Tư pháp. Trường hợp phường, thị trấn không có tổ chức Hội Nông dân, thì không bố trí chức danh Phó Chủ tịch Hội Nông dân.

4. Trưởng ban Tuyên giáo, Trưởng ban Tổ chức Đảng, trưởng Khối Dân vận, Chủ nhiệm Ủy ban Kiểm tra Đảng, nhiệm vụ do Bí thư Đảng ủy, Phó Bí thư Đảng ủy xã, phường, thị trấn đảm nhiệm.

5. Đối với xã, phường, thị trấn có Di tích lịch sử cấp quốc gia, được bố trí thêm 01 người quản lý Di tích lịch sử cấp quốc gia.

II. THÔN, TỔ DÂN PHỐ: Bố trí không quá 03 người, cụ thể như sau:

1. Bí thư Chi bộ (đồng thời là Trưởng Ban công tác Mặt trận);

2. Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố;

3. Phó Trưởng thôn, Tổ phó tổ dân phố.

* Công an viên được bố trí theo Nghị định số 73/2009/NĐ-CP ngày 07/9/2009 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Công an xã.

* Bảo vệ dân phố được bố trí theo Nghị định số 38/2006/NĐ-CP ngày 17/4/2006 về bảo vệ dân phố và Quyết định số 03/2009/QĐ-UBND ngày 13/4/2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định về tổ chức bảo vệ dân phố.

B. QUY ĐỊNH VỀ MỨC PHỤ CẤP ĐỐI VỚI NHỮNG NGƯỜI HOẠT ĐỘNG KHÔNG CHUYÊN TRÁCH Ở CẤP XÃ, THÔN, TỔ DÂN PHỐ(Tính theo hệ số; theo Nghị định số 92/2009/NĐ-CP, mức phụ cấp cụ thể của từng chức danh do Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định với mức không vượt quá hệ số 1,00 mức lương tối thiểu chung).

I. MỨC PHỤ CẤP HÀNG THÁNG

STT

Chức danh

Phụ cấp

Loại 1

Loại 2

Loại 3

1

Phó Chủ nhiệm Ủy ban Kiểm tra Đảng

0,76

0,73

0,69

2

Phó trưởng ban Tuyên giáo trực tiếp làm Báo cáo viên

0,76

0,73

0,69

3

Phó Chủ tịch Ủy ban MTTQ

0,76

0,73

0,69

4

Phó Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ

0,76

0,73

0,69

5

Phó Chủ tịch Hội Nông dân

0,76

0,73

0,69

6

Phó Chủ tịch Hội Cựu chiến binh

0,76

0,73

0,69

7

Phó Bí thư Đoàn TNCSHCM

0,76

0,73

0,69

8

Chủ tịch Hội người cao tuổi

0,76

0,73

0,69

9

Chủ tịch Hội Chữ thập đỏ

0,76

0,73

0,69

10

Văn thư – đánh máy – tạp vụ

0,76

0,73

0,69

11

Hướng dẫn viên thể dục, thể thao

0,76

0,73

0,69

12

Trưởng Đài truyền thanh

0,76

0,73

0,69

13

Đài truyền thanh

0,73

0,70

0,66

14

Phó Chỉ huy trưởng Quân sự

-

1,00

1,00

15

Trưởng ban Chăn nuôi thú y

1,00

1,00

1,00

16

Tài chính ủy nhiệm thu

-

-

1,00

17

Dân số - Kế hoạch hóa gia đình

0,76

0,73

0,69

18

Tư pháp

1,00

0,95

0,90

19

Quản lý Di tích lịch sử cấp quốc gia

0,76

0,76

0,76

20

Nhân viên Bưu tá

0,30

0,30

0,30

21

Bí thư Chi bộ, Trưởng thôn

1,00

0,95

0,90

22

Phó Trưởng thôn

0,73

0,69

0,66

23

Bí thư Chi bộ, Tổ trưởng tổ dân phố

0,73

0,69

0,66

24

Tổ phó tổ dân phố

0,53

0,50

0,48

(Nhân viên Bưu tá được trả mức thù lao bằng hệ số 1,00 mức lương tối thiểu; trong đó ngành Bưu điện trả 70%, xã trả 30%).

II. MỨC PHỤ CẤP KIÊM NHIỆM CHỨC DANH

Người hoạt động không chuyên trách kiêm nhiệm nhiệm vụ của chức danh không chuyên trách khác được hưởng 50% mức phụ cấp của chức danh kiêm nhiệm.

C. TRỢ CẤP MAI TÁNG PHÍ:

Người hoạt động không chuyên trách cấp xã, thôn, tổ dân phố (trừ cán bộ hưu trí hoặc trợ cấp mất sức lao động) đang công tác được hưởng trợ cấp hàng tháng, nếu chết khi đang đảm nhiệm chức vụ thì người lo mai táng được nhận tiền mai táng phí bằng hệ số 3,5 mức lương tối thiểu chung.

D. THỜI GIAN THỰC HIỆN:Mức phụ cấp hàng tháng đối với những người hoạt động không chuyên trách cấp xã, thôn, tổ dân phố nêu trên được thực hiện từ ngày 01 tháng 01 năm 2010.

Từ khóa:
52/2010/NQ-HĐNDNghị quyết 52/2010/NQ-HĐNDNghị quyết số 52/2010/NQ-HĐNDNghị quyết 52/2010/NQ-HĐND của Tỉnh Thái BìnhNghị quyết số 52/2010/NQ-HĐND của Tỉnh Thái BìnhNghị quyết 52 2010 NQ HĐND của Tỉnh Thái Bình
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệu52/2010/NQ-HĐND
                            Loại văn bảnNghị quyết
                            Cơ quanTỉnh Thái Bình
                            Ngày ban hành16/07/2010
                            Người kýBùi Tiến Dũng
                            Ngày hiệu lực 26/07/2010
                            Tình trạng Hết hiệu lực

                            Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                      • Nghị quyết 15/2017/NQ-HĐND bãi bỏ chức danh nhân viên bưu tá quy định tại Nghị quyết 52/2010/NQ-HĐND về chức danh, số lượng, mức phụ cấp đối với những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, thôn, tổ dân phố theo Nghị định số 92/2009/NĐ-CP do tỉnh Thái Bình ban hành

                                      Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                        Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                          Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                            Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                              Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                Văn bản gốc đang được cập nhật
                                                Tải văn bản Tiếng Việt

                                                Tóm tắt văn bản

                                                Số hiệu52/2010/NQ-HĐND
                                                Loại văn bảnNghị quyết
                                                Cơ quanTỉnh Thái Bình
                                                Ngày ban hành16/07/2010
                                                Người kýBùi Tiến Dũng
                                                Ngày hiệu lực 26/07/2010
                                                Tình trạng Hết hiệu lực
                                                Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                Tin pháp luật

                                                • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                Media Luật

                                                • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                                Mục lục

                                                  Hướng dẫn
                                                  Nội dung này bị bãi bỏ bởi Khoản 1 Điều 1 Nghị quyết 15/2017/NQ-HĐND
                                                  Xem văn bản Bãi bỏ
                                                  Hướng dẫn
                                                  Nội dung này bị bãi bỏ bởi Khoản 1 Điều 1 Nghị quyết 15/2017/NQ-HĐND
                                                  Xem văn bản Bãi bỏ
                                                  Hướng dẫn
                                                  Nội dung này bị bãi bỏ bởi Khoản 1 Điều 1 Nghị quyết 15/2017/NQ-HĐND
                                                  Xem văn bản Bãi bỏ
                                                  Hướng dẫn
                                                  Nội dung này bị bãi bỏ bởi Khoản 1 Điều 1 Nghị quyết 15/2017/NQ-HĐND
                                                  Xem văn bản Bãi bỏ
                                                  Hướng dẫn
                                                  Nội dung này bị bãi bỏ bởi Khoản 1 Điều 1 Nghị quyết 15/2017/NQ-HĐND
                                                  Xem văn bản Bãi bỏ
                                                  Dữ Liệu Pháp Luật

                                                  Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                  Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                                  Tra cứu

                                                  • Văn bản pháp luật
                                                  • Bản án & Án lệ
                                                  • Biểu mẫu
                                                  • Tin văn bản
                                                  • Chính sách mới

                                                  Công cụ tiện ích

                                                  • Tính lương
                                                  • Tính thuế TNCN
                                                  • Tra cứu mã số thuế
                                                  • Tra cứu mã ngành nghề
                                                  • Xem tất cả công cụ

                                                  Về chúng tôi

                                                  • Giới thiệu
                                                  • Nền tảng Vi-Office
                                                  • Sơ đồ website

                                                  Pháp lý rõ ràng,
                                                  công việc nhẹ nhàng

                                                  Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                  © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                  Giới thiệuSơ đồ website
                                                  văn bản pháp luật liên quan