Logo
  • Văn bản
    Công văn Nghị định Án lệ Bản án
  • Tin tức
    Tin văn bản Chính sách mới Tin pháp luật Kiến thức pháp luật Bản tin luật Media Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thể hot Tra cứu mã số thuế Tra cứu thuật ngữ pháp lý Tra cứu mã ngành nghề Giá xăng dầu hôm nay Tính lương Thuế TNCN người nước ngoài mới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thể hot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoài mới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệu Sơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ › Văn bản › Hành chính › 47/2019/NQ-HĐND

Nghị quyết 47/2019/NQ-HĐND sửa đổi Nghị quyết 32/2013/NQ-HĐND quy định chức danh, số lượng, mức phụ cấp và chế độ, chính sách đối với những người hoạt động không chuyên trách cấp xã và ở thôn, buôn, bon, bản, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Đắk Nông

Đã sao chép thành công!
Số hiệu 47/2019/NQ-HĐND
Loại văn bản Nghị quyết
Cơ quan Tỉnh Đắk Nông
Ngày ban hành 11/12/2019
Người ký Lê Diễn
Ngày hiệu lực 21/12/2019
Tình trạng Hết hiệu lực
Ngày ban hành: 11/12/2019 Tình trạng: Hết hiệu lực

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH ĐẮK NÔNG

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 47/2019/NQ-HĐND

Đắk Nông, ngày 11 tháng 12 năm 2019

 

NGHỊ QUYẾT

SỬA ĐỔI, BỔ SUNG VÀ BÃI BỎ MỘT SỐ NỘI DUNG NGHỊ QUYẾT SỐ 32/2013/NQ-HĐND NGÀY 19/12/2013 CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH VỀ VIỆC QUY ĐỊNH CHỨC DANH, SỐ LƯỢNG, MỨC PHỤ CẤP VÀ MỘT SỐ CHẾ ĐỘ, CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI NHỮNG NGƯỜI HOẠT ĐỘNG KHÔNG CHUYÊN TRÁCH CẤP XÃ VÀ Ở THÔN, BUÔN, BON, BẢN, TỔ DÂN PHỐ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐẮK NÔNG

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH ĐẮK NÔNG
KHÓA III, KỲ HỌP THỨ 9

Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật bảo hiểm xã hội ngày 20 tháng 11 năm 2014;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Bảo hiểm y tế ngày 13 tháng 6 năm 2014;

Căn cứ Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã;

Căn cứ Nghị định số 03/2016/NĐ-CP ngày 05 tháng 01 năm 2016 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số Điều của Luật Dân quân tự vệ;

Căn cứ Nghị định số 34/2019/NĐ-CP ngày 24 tháng 4 năm 2019 của Chính phủ sửa đổi bổ sung một số quy định về cán bộ, công chức cấp xã và người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, thôn, tổ dân phố;

Xét Tờ trình số 5351/TTr-UBND ngày 06 tháng 11 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Nông về việc đề nghị ban hành Nghị quyết “Sửa đổi, bổ sung và bãi bỏ một số nội dung của Nghị quyết số 32/2013/NQ-HĐND ngày 19/12/2013 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc quy định chức danh, số lượng, mức phụ cấp và một số chế độ, chính sách đối với những người hoạt động không chuyên trách cấp xã và ở thôn, buôn, bon, bản, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Đắk Nông”; Báo cáo thẩm tra của Ban Văn hóa - Xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh Đắk Nông; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung và bãi bỏ một số nội dung của Nghị quyết số 32/2013/NQ-HĐND ngày 19 tháng 12 năm 2013 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc quy định chức danh, số lượng, mức phụ cấp và một số chế độ, chính sách đối với những người hoạt động không chuyên trách cấp xã và ở thôn, buôn, bon, bản, tổ dân phố (gọi chung là thôn, tổ dân phố) trên địa bàn tỉnh Đắk Nông:

1. Sửa đổi khoản 1, khoản 2 Điều 1 như sau:

“1. Quy định số lượng, chức danh, mức phụ cấp và mức khoán đối với những người hoạt động không chuyên trách cấp xã

a) Số lượng: Những người hoạt động không chuyên trách cấp xã được bố trí theo phân loại đơn vị hành chính, gồm:

Cấp xã loại 1 được bố trí tối đa không quá 11 người.

Cấp xã loại 2 được bố trí tối đa không quá 10 người.

Cấp xã loại 3 được bố trí tối đa không quá 09 người.

Về số lượng từng chức danh được thực hiện theo quy định hiện hành, đảm bảo việc kiêm nhiệm để không vượt quá số lượng tối đa theo từng loại cấp xã nêu trên. Riêng đối với chức danh Chỉ huy phó Ban chỉ huy Quân sự cấp xã, ở cấp xã loại 1 và loại 2 được bố trí 02 người, cấp xã loại 3 được bố trí 01 người.

b) Chức danh và mức phụ cấp hằng tháng như sau:

Phó Trưởng Công an (nơi chưa bố trí lực lượng Công an chính quy), Thủ quỹ - văn thư - lưu trữ: Mức phụ cấp hằng tháng bằng hệ số 1,8 so với mức lương cơ sở.

Phụ trách Đài truyền thanh - Quản lý Nhà văn hóa: Mức phụ cấp hằng tháng bằng hệ số 1,6 so với mức lương cơ sở.

Văn phòng - Tuyên giáo Đảng ủy, Tổ chức - Kiểm tra Đảng ủy: Mức phụ cấp hằng tháng bằng hệ số 1,4 so với mức lương cơ sở.

Phó Chủ tịch Mặt trận Tổ quốc, Chủ tịch Hội Người cao tuổi, Chủ tịch Hội Chữ thập đỏ: Mức phụ cấp hằng tháng bằng hệ số 1,2 so với mức lương cơ sở.

Phó Bí thư Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Phó Chủ tịch Hội liên hiệp Phụ nữ, Phó Chủ tịch Hội Nông dân, Phó Chủ tịch Hội Cựu chiến binh: Mức phụ cấp hằng tháng bằng hệ số 1,1 so với mức lương cơ sở.

Chỉ huy phó Ban chỉ huy quân sự cấp xã: Mức phụ cấp hằng tháng bằng hệ số 1,0 so với mức lương cơ sở.

c) Ngân sách nhà nước thực hiện khoán quỹ phụ cấp, bao gồm cả hỗ trợ bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế để chi trả hằng tháng đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã theo Quyết định phân loại đơn vị hành chính xã, phường, thị trấn như sau:

Cấp xã loại 1: Mức khoán là 21,94 mức lương cơ sở/xã/tháng.

Cấp xã loại 2: Mức khoán là 21,25 mức lương cơ sở/xã/tháng.

Cấp xã loại 3: Mức khoán là 18,08 mức lương cơ sở/xã/tháng.

Ủy ban nhân dân tỉnh hướng dẫn cụ thể về khoán kinh phí hoạt động cho những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã.

d) Đối với cấp xã có diện tích lớn hơn 10.000 ha được hỗ trợ thêm 2,0 lần so với mức lương cơ sở để chi trả cho người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã ngoài mức quy định tại điểm c khoản này.”

2. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 1 như sau:

“3. Quy định mức phụ cấp đối với người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố và mức bồi dưỡng đối với người tham gia trực tiếp vào công việc của thôn, tổ dân phố

a) Mức phụ cấp đối với người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố.

Bí thư Chi bộ, Trưởng thôn hoặc Tổ trưởng Tổ dân phố: Đối với thôn có từ 350 hộ gia đình trở lên, thôn thuộc xã trọng điểm, phức tạp về an ninh, trật tự theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền thì được hưởng mức phụ cấp hằng tháng bằng hệ số là 1,2 so với mức lương cơ sở; đối với thôn, tổ dân phố còn lại hưởng mức phụ cấp hằng tháng là 1,0 so với mức lương cơ sở.

Trưởng Ban công tác mặt trận: Đối với thôn có từ 350 hộ gia đình trở lên, thôn thuộc xã trọng điểm, phức tạp về an ninh, trật tự theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền thì được hưởng mức phụ cấp hằng tháng bằng hệ số là 1,0 so với mức lương cơ sở; đối với thôn, tổ dân phố còn lại hưởng mức phụ cấp hằng tháng là 0,8 so với mức lương cơ sở.

b) Người tham gia công việc ở thôn, tổ dân phố ngoài 03 chức danh nêu trên không hưởng phụ cấp hàng tháng mà được hưởng bồi dưỡng khi trực tiếp tham gia vào công việc của thôn, tổ dân phố với mức bồi dưỡng tính theo ngày công lao động bằng hệ số 0,1 mức lương cơ sở.

c) Ngân sách nhà nước thực hiện khoán kinh phí để chi trả phụ cấp hằng tháng đối với người hoạt động không chuyên trách ở mỗi thôn, tổ dân phố và bồi dưỡng người trực tiếp tham gia công việc của thôn, tổ dân phố như sau:

Bằng 5,4 lần mức lương cơ sở đối với mỗi thôn có từ 350 hộ gia đình trở lên, thôn thuộc xã trọng điểm, phức tạp về an ninh, trật tự theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền; thôn thuộc xã biên giới.

Bằng 3,3 lần mức lương cơ sở đối với mỗi thôn thuộc các xã còn lại, tổ dân phố.

Ngoài ra, đối với người trực tiếp tham gia vào công việc ở thôn, tổ dân phố tại điểm b khoản này được hỗ trợ chi trả từ Đoàn phí, hội phí khoán cho các đoàn thể và từ các nguồn quỹ khác.”

3. Sửa đổi khoản 7 Điều 1 như sau:

“7. Mức phụ cấp kiêm nhiệm

a) Cán bộ, công chức cấp xã được kiêm nhiệm tối đa không quá 01 chức danh không chuyên trách ở cấp xã hoặc ở thôn, tổ dân phố và mức phụ cấp kiêm nhiệm là 50% phụ cấp của chức danh không chuyên trách đó.

b) Những người hoạt động không chuyên trách cấp xã và ở thôn, tổ dân phố được kiêm nhiệm tối đa không quá 02 chức danh không chuyên trách và mức phụ cấp được hưởng bằng 50% của các chức danh kiêm nhiệm.”

4. Bãi bỏ khoản 8, khoản 9 và khoản 12 Điều 1.

5. Sửa đổi, bổ sung khoản 10 Điều 1 như sau:

“10. Hỗ trợ kinh phí khi nghỉ việc

Những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã khi dôi dư trong quá trình sắp xếp lại đội ngũ nhằm tinh gọn bộ máy nếu có thời gian công tác liên tục hoặc cộng dồn, có đủ hồ sơ quy định, khi nghỉ việc theo chế độ được hỗ trợ kinh phí nghỉ việc 01 lần, cứ mỗi năm công tác được hưởng 1/2 lần mức phụ cấp hằng tháng hiện hưởng (ngoài hưởng chế độ theo BHXH). Cán bộ, công chức cấp xã khi thôi kiêm nhiệm các chức danh không chuyên trách ở cấp xã thì không được nhận chế độ hỗ trợ này.”

6. Sửa đổi, bổ sung khoản 11 Điều 1 như sau:

“11. Mức khoán kinh phí hoạt động của các tổ chức chính trị - xã hội ở cấp xã.

a) Hoạt động phí của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã: 20.000.000 đồng/năm.

b) Hoạt động phí của các đoàn thể: Hội Cựu chiến binh, Hội Nông dân, Hội Liên hiệp Phụ nữ, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh cấp xã: 15.000.000 đồng/đoàn thể/năm.”

7. Bổ sung khoản 13 sau khoản 12 Điều 1 nội dung như sau:

“13. Kinh phí thực hiện

Kinh phí thực hiện chế độ, chính sách đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố do ngân sách địa phương đảm bảo theo phân cấp hiện hành và các văn bản quy định khác có liên quan.”

Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết và định kỳ hằng năm báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh về kết quả thực hiện.

Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Đắk Nông Khóa III, Kỳ họp thứ 9 thông qua ngày 11 tháng 12 năm 2019 và có hiệu lực từ ngày 21 tháng 12 năm 2019./.

 


Nơi nhận:
- UBTV Quốc hội, Chính phủ;
- Các bộ: Nội vụ, Tài Chính;
- Ban Công tác đại biểu;
- Cục Kiểm tra văn bản - Bộ Tư pháp;
- Thường trực: Tỉnh ủy, HĐND tỉnh;
- UBND tỉnh, UBMTTQ VN t
ỉnh;
- Đoàn ĐBQH tỉnh;
- Các Ban HĐND tỉnh;
- Các đại biểu HĐND tỉnh;
- Văn phòng: Tỉnh ủy, HĐND, UBND tỉnh;

- Các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh;
- HĐND, UBND các huyện, thị xã;
- Báo Đ
ắk Nông, Đài PT-TH tỉnh;
- Công báo t
ỉnh, Cổng TTĐT tỉnh;
- Trung tâm Lưu trữ tỉnh;
- HĐND, UBND các xã, phường, thị trấn;
- Lưu: VT, TH, HC-TC-QT, HSKH.

CHỦ TỊCH




Lê Diễn

 

Từ khóa:
47/2019/NQ-HĐND Nghị quyết 47/2019/NQ-HĐND Nghị quyết số 47/2019/NQ-HĐND Nghị quyết 47/2019/NQ-HĐND của Tỉnh Đắk Nông Nghị quyết số 47/2019/NQ-HĐND của Tỉnh Đắk Nông Nghị quyết 47 2019 NQ HĐND của Tỉnh Đắk Nông
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Bị hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đinh chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Bị quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bị bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Được đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Bị thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Được điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Được dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản hiện tại

Số hiệu 47/2019/NQ-HĐND
Loại văn bản Nghị quyết
Cơ quan Tỉnh Đắk Nông
Ngày ban hành 11/12/2019
Người ký Lê Diễn
Ngày hiệu lực 21/12/2019
Tình trạng Hết hiệu lực

Hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

  • Nghị quyết 16/2020/NQ-HĐND về tổ chức lực lượng và chế độ, chính sách đối với Dân quân tự vệ, Phó Chỉ huy trưởng Ban chỉ huy quân sự cấp xã, Thôn đội trưởng trên địa bàn tỉnh Đắk Nông

Sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản gốc đang được cập nhật
Tải văn bản Tiếng Việt (Word)

Tóm tắt văn bản

Số hiệu 47/2019/NQ-HĐND
Loại văn bản Nghị quyết
Cơ quan Tỉnh Đắk Nông
Ngày ban hành 11/12/2019
Người ký Lê Diễn
Ngày hiệu lực 21/12/2019
Tình trạng Hết hiệu lực
Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

Tin pháp luật

  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

Media Luật

  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

Mục lục

Hướng dẫn
Nội dung này bị bãi bỏ bởi Khoản 1 Điều 2 Nghị quyết 16/2020/NQ-HĐND
Xem văn bản Bãi bỏ
Hướng dẫn
Nội dung này bị bãi bỏ bởi Khoản 1 Điều 2 Nghị quyết 16/2020/NQ-HĐND
Xem văn bản Bãi bỏ
Dữ Liệu Pháp Luật

Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

Liên hệ hỗ trợ [email protected]

Tra cứu

  • Văn bản pháp luật
  • Bản án & Án lệ
  • Biểu mẫu
  • Tin văn bản
  • Chính sách mới

Công cụ tiện ích

  • Tính lương
  • Tính thuế TNCN
  • Tra cứu mã số thuế
  • Tra cứu mã ngành nghề
  • Xem tất cả công cụ

Về chúng tôi

  • Giới thiệu
  • Nền tảng Vi-Office
  • Sơ đồ website

Pháp lý rõ ràng,
công việc nhẹ nhàng

Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

© 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-Office Mã số thuế: 0109181523

Giới thiệu Sơ đồ website
văn bản pháp luật liên quan