Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản› Hành chính ›26/2009/NQ-HĐND

Nghị quyết 26/2009/NQ-HĐND về phân cấp thẩm quyền quản lý, xử lý tài sản nhà nước đối với cơ quan, đơn vị, tổ chức trên địa bàn tỉnh Hà Giang

Đã sao chép thành công!
Số hiệu26/2009/NQ-HĐND
Loại văn bảnNghị quyết
Cơ quanTỉnh Hà Giang
Ngày ban hành10/12/2009
Người kýNguyễn Viết Xuân
Ngày hiệu lực 01/01/2010
Tình trạng Hết hiệu lực
Ngày ban hành:10/12/2009Tình trạng:Hết hiệu lực

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH HÀ GIANG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 26/2009/NQ-HĐND

Hà Giang, ngày 10 tháng 12 năm 2009

 

NGHỊ QUYẾT

QUY ĐỊNH VỀ PHÂN CẤP THẨM QUYỀN QUẢN LÝ, XỬ LÝ TÀI SẢN NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI CÁC CƠ QUAN, ĐƠN VỊ, TỔ CHỨC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ GIANG

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HÀ GIANG
KHÓA XV - KỲ HỌP THỨ 14

Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật quản lý, sử dụng tài sản nhà nước ngày 03 tháng 6 năm 2008;

Căn cứ Nghị định số 52/2009/NĐ-CP ngày 03/6/2009 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước;

Sau khi xem xét Tờ trình số: 173/TT-UBND ngày 19 tháng 11 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc quy định phân cấp thẩm quyền quản lý, xử lý tài sản nhà nước trên địa bàn tỉnh Hà Giang;

Hội đồng nhân dân tỉnh đã thảo luận và nhất trí,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1.Ban hành kèm theo Nghị quyết này quy định về phân cấp thẩm quyền quản lý, xử lý tài sản nhà nước đối với các cơ quan, đơn vị, tổ chức trên địa bàn tỉnh Hà Giang.

Điều 2.Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2010. Bãi bỏ nội dung phê chuẩn về phân cấp thẩm quyền quản lý, xử lý tài sản đối với các cơ quan hành chính, sự nghiệp, tài sản được xác lập quyền sở hữu nhà nước tại Nghị quyết số 26/2007/NQ-HĐND ngày 12/12/2007 của Hội đồng nhân dân tỉnh khóa XV kỳ họp thứ 10 về việc phê chuẩn quy định phân cấp thẩm quyền quản lý, xử lý tài sản đối với các cơ quan hành chính, sự nghiệp; tài sản xác lập quyền sở hữu nhà nước và quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng tài sản nhà nước chuyên dùng trên địa bàn tỉnh Hà Giang.

Điều 3.Hội đồng nhân dân tỉnh giao cho Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh khóa XV kỳ họp thứ 14 thông qua./.

 


Nơi nhận:
- UBTV Quốc hội khóa XII;
- Văn phòng Chính phủ;
- Văn phòng Quốc hội
- Bộ Tài chính;
- Cục kiểm tra văn bản - Bộ Tư pháp;
- TTr Tỉnh ủy; HĐND; UBND Tỉnh;
- Các Ban và Đại biểu HĐND tỉnh khóa XV;
- Đoàn ĐBQH khóa XII tỉnh;
- Văn phòng Tỉnh ủy, UBND tỉnh;
- Văn phòng Đoàn ĐBQH - HĐND tỉnh;
- Các Sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh;
- HĐND - UBND các huyện, thị xã;
- Công báo tỉnh;
- Lưu VT./.

CHỦ TỊCH




Nguyễn Viết Xuân

 

QUY ĐỊNH

PHÂN CẤP THẨM QUYỀN QUẢN LÝ, XỬ LÝ TÀI SẢN NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI CÁC CƠ QUAN, ĐƠN VỊ, TỔ CHỨC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ GIANG
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 26/2009/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2009 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Giang)

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh.

1. Quy định phân cấp thẩm quyền đầu tư, xây dựng, mua sắm, thuê, điều chuyển, thu hồi, bán, thanh lý tài sản nhà nước đối với các cơ quan, tổ chức, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc tỉnh quản lý.

2. Việc quản lý, xử lý tài sản của các dự án khi kết thúc thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Tài chính và các quy định của pháp luật hiện hành.

Điều 2. Đối tượng áp dụng.

1. Cơ quan quản lý nhà nước

2. Đơn vị sự nghiệp công lập:

a) Đơn vị sự nghiệp công lập do ngân sách nhà nước đảm bảo toàn bộ hoặc một phần kinh phí thực hiện việc quản lý, xử lý tài sản nhà nước theo quy định đối với các cơ quan quản lý nhà nước.

b) Đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ về tài chính, tự đảm bảo 100% kinh phí hoạt động, ngân sách nhà nước không hỗ trợ kinh phí thực hiện việc quản lý, xử lý tài sản theo quy định này và các văn bản pháp luật có liên quan.

3. Tổ chức chính trị; tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp (sau đây gọi chung là tổ chức).

Điều 3. Tài sản Nhà nước do cơ quan, đơn vị và các tổ chức thuộc địa phương quản lý, xử lý bao gồm:

1. Trụ sở làm việc; quyền sử dụng đất gắn liền với tài sản trên đất;

2. Xe ô tô các loại;

3. Máy móc, trang thiết bị làm việc, các tài sản cố định khác (sau đây gọi chung là các loại tài sản khác) được đầu tư, mua sắm từ nguồn ngân sách Nhà nước hoặc có nguồn gốc từ ngân sách Nhà nước, hoặc hình thành từ các nguồn khác mà theo quy định của pháp luật là tài sản của Nhà nước, được Nhà nước giao cho đơn vị trực tiếp quản lý, sử dụng để phục vụ hoạt động của cơ quan, đơn vị.

Chương II

NỘI DUNG PHÂN CẤP THẨM QUYỀN QUẢN LÝ, XỬ LÝ TÀI SẢN NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI CÁC CƠ QUAN, ĐƠN VỊ, TỔ CHỨC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH

Mục 1: ĐỐI VỚI CÁC CƠ QUAN NHÀ NƯỚC, ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP

Điều 4. Thẩm quyền quyết định đầu tư xây dựng, mua sắm đối với tài sản Nhà nước.

1. Thẩm quyền quyết định đầu tư xây dựng trụ sở làm việc được thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý đầu tư, pháp luật về xây dựng và các quy định khác của pháp luật có liên quan.

2. Thẩm quyền quyết định mua sắm tài sản Nhà nước là phương tiện giao thông vận tải và các loại tài sản khác của các cơ quan, đơn vị được quy định như sau:

a) Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định:

- Mua sắm xe ô tô các loại theo hạn mức do Bộ Tài chính quy định.

- Mua sắm các loại tài sản khác (trừ xe ô tô các loại) có giá trị từ 500 triệu đồng trở lên trên một đơn vị tài sản.

b) Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã (sau đây gọi chung là cấp huyện), Thủ trưởng các sở, ban, ngành cấp tỉnh căn cứ tiêu chuẩn, định mức quy định và dự toán ngân sách được giao quyết định mua sắm các loại các loại tài sản khác (trừ xe ô tô các loại) có giá trị từ 100 triệu đồng đến dưới 500 triệu đồng trên một đơn vị tài sản.

c) Thủ trưởng các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp trực thuộc sở, ngành cấp tỉnh hoặc tương đương, các phòng ban trực thuộc UBND cấp huyện hoặc cấp tương đương; Chủ tịch UBND cấp xã, căn cứ tiêu chuẩn, định mức và dự toán được giao, quyết định mua sắm các loại tài sản khác có giá trị dưới 100 triệu đồng trên một đơn vị tài sản.

d) Thủ trưởng các đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài chính được quyền quyết định mua sắm tài sản không phải là trụ sở làm việc, xe ô tô từ nguồn quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp và từ nguồn vốn huy động theo để phục vụ hoạt động của đơn vị.

e) Việc tổ chức đầu tư mua sắm tài sản quy định tại điểm a, b, c, d, e, khoản 2, điều này được thực hiện theo quy định hiện hành của nhà nước.

Điều 5. Thẩm quyền thuê tài sản để phục vụ cho nhiệm vụ chuyên môn.

1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định phê duyệt phương án thuê trụ sở làm việc và thuê các loại tài sản khác có mức giá thuê từ 100 triệu đồng/năm trở lên đối với các cơ quan, đơn vị trực thuộc tỉnh quản lý theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính.

2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện; Thủ trưởng các sở, ban, ngành cấp tỉnh căn cứ tiêu chuẩn, định mức quy định và dự toán ngân sách được giao quyết định phê duyệt phương án thuê tài sản (trừ trụ sở làm việc) có mức giá thuê từ 30 triệu đồng đến dưới 100 triệu đồng/năm đối với các cơ quan, đơn vị trực thuộc.

Mức giá thuê tài sản được Sở Tài chính thẩm định phù hợp với giá thuê tài sản cùng loại tại thị trường.

3. Thủ trưởng các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp trực thuộc sở, ngành cấp tỉnh hoặc tương đương, các phòng ban trực thuộc UBND cấp huyện hoặc cấp tương đương; Chủ tịch UBND cấp xã căn cứ tiêu chuẩn, định mức quy định và dự toán ngân sách được giao quyết định thuê tài sản (Trừ trụ sở làm việc) có mức giá thuê dưới 30 triệu đồng/năm.

Điều 6. Thẩm quyền thu hồi, điều chuyển tài sản nhà nước

1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định thu hồi, điều chuyển; phê duyệt phương án thu hồi, điều chuyển đối với: Trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp; xe ô tô các loại; các tài sản khác có nguyên giá theo sổ kế toán từ 500 triệu đồng trở lên trên một đơn vị tài sản đối với các cơ quan, đơn vị thuộc tỉnh quản lý theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính.

2. Giám đốc Sở Tài chính quyết định thu hồi, điều chuyển các loại tài sản khác có nguyên giá theo sổ kế toán từ 100 triệu đồng đến dưới 500 triệu đồng trên một đơn vị tài sản, trừ các loại tài sản nêu tại khoản 1 điều này.

3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện; Thủ trưởng các sở, ban, ngành cấp tỉnh hoặc tương đương quyết định thu hồi, điều chuyển các loại tài sản khác thuộc phạm vi quản lý, trừ các loại tài sản nêu tại khoản 1, 2 điều này.

Điều 7. Thẩm quyền bán tài sản Nhà nước

1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định bán tài sản Nhà nước thuộc phạm vi quản lý, gồm: trụ sở làm việc, tài sản khác gắn liền với đất, cơ sở hoạt động sự nghiệp (bao gồm cả quyền sử dụng đất); Xe ô tô các loại; các tài sản khác có nguyên giá theo sổ kế toán từ 500 triệu đồng trở lên trên một đơn vị tài sản đối với các cơ quan, đơn vị thuộc tỉnh quản lý theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính;

2. Giám đốc Sở Tài chính quyết định bán các loại tài sản khác có nguyên giá theo sổ kế toán từ 100 triệu đồng đến dưới 500 triệu đồng trên một đơn vị tài sản và phương tiện giao thông vận tải khác, trừ các loại tài sản nêu tại khoản 1 điều này.

3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định bán tài sản nhà nước có nguyên giá theo sổ kế toán dưới 100 triệu đồng tính trên một đơn vị tài sản và xe máy các loại thuộc cấp huyện quản lý theo đề nghị của phòng Tài chính - Kế hoạch, trừ các loại tài sản nêu tại khoản 1, 2 điều này.

4. Thủ trưởng các Sở, ban, ngành quyết định bán tài sản nhà nước của đơn vị và các đơn vị trực thuộc đối với các loại tài sản có nguyên giá theo sổ kế toán dưới 100 triệu đồng tính trên một đơn vị tài sản, trừ các loại tài sản nêu tại khoản 1, 2 điều này.

5. Thủ trưởng các đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài chính quyết định bán tài sản thuộc phạm vi quản lý của đơn vị, trừ các loại tài sản nêu tại khoản 1 điều này.

Điều 8. Thẩm quyền thanh lý tài sản Nhà nước

1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định thanh lý tài sản Nhà nước thuộc phạm vi quản lý gồm: trụ sở làm việc cơ sở hoạt động sự nghiệp (trừ trường hợp quy định tại điểm a, khoản 3 điều này); ô tô các loại; các tài sản khác có nguyên giá theo sổ kế toán từ 500 triệu đồng trở lên trên một đơn vị tài sản theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính;

2. Giám đốc Sở Tài chính quyết định thanh lý đối với tài sản có nguyên giá theo sổ kế toán từ 100 triệu đồng đến dưới 500 triệu đồng trên một đơn vị tài sản và phương tiện giao thông vận tải khác, trừ các loại tài sản đã nêu tại khoản 1 điều này.

3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định thanh lý đối với tài sản Nhà nước thuộc cấp huyện quản lý gồm:

a. Trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp hoặc tài sản khác gắn liền với đất theo phân cấp thuộc nội dung cấp tỉnh quản lý nhưng phải phá dỡ để thực hiện dự án đầu tư xây dựng đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.

b. Trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp theo phân cấp về quản lý đầu tư có đủ điều kiện để thanh lý theo quy định của pháp luật.

Các quyết định thanh lý quy định tại điểm a, b điều này gửi Sở Tài chính một bản để theo dõi;

c. Tài sản khác có nguyên giá theo sổ kế toán dưới 100 triệu đồng trên một đơn vị tài sản thuộc phạm vi quản lý của huyện (bao gồm cả xe máy) theo đề nghị của Trưởng phòng Tài chính - Kế hoạch;

4. Thủ trưởng các Sở, ban, ngành quyết định thanh lý tài sản nhà nước của đơn vị và các đơn vị trực thuộc đối với các loại tài sản có nguyên giá theo sổ kế toán dưới 100 triệu đồng trên một đơn vị tài sản, trừ các loại tài sản nêu tại khoản 1, 2 điều này.

5. Chủ tịch UBND cấp xã quyết định thanh lý đối với các loại tài sản có nguyên giá theo sổ kế toán dưới 50 triệu đồng tính trên một đơn vị tài sản thuộc cấp xã quản lý, trừ các loại tài sản đã nêu tại khoản 1, 2, 3 điều này;

6. Thủ trưởng các đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài chính quyết định thanh lý tài sản thuộc phạm vi quản lý của đơn vị, trừ các loại tài sản nêu tại khoản 1 điều này.

Điều 9. Trình tự, thủ tục thu hồi, điều chuyển, bán, thanh lý tài sản nhà nước thực hiện theo quy định hiện hành của nhà nước.

Mục 2: ĐỐI VỚI CÁC TỔ CHỨC CHÍNH TRỊ, TỔ CHỨC CHÍNH TRỊ - XÃ HỘI, TỔ CHỨC XÃ HỘI, TỔ CHỨC XÃ HỘI - NGHỀ NGHIỆP.

Điều 10. Đối với các tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội.

Thẩm quyền đầu tư xây dựng, mua sắm, thuê, thu hồi, điều chuyển, bán, thanh lý tài sản nhà nước được thực hiện theo quy định tại mục 1 chương II, quy định này.

Điều 11. Đối với các tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp.

1. Ngân sách nhà nước không đầu tư xây dựng, mua sắm tài sản; Nhà nước không giao tài sản hoặc hỗ trợ ngân sách đầu tư xây dựng, mua sắm tài sản cho tổ chức xã hội, tổ chức xã hội nghề nghiệp.

2. Tài sản là trụ sở làm việc hoặc tài sản khác gắn liền với đất; ô tô các loại mà Nhà nước đã giao cho tổ chức quản lý, sử dụng thuộc sở hữu của Nhà nước. Thẩm quyền quyết định thu hồi, điều chuyển, bán, thanh lý tài sản nhà nước được thực hiện theo quy định tại mục 1 chương II, quy định này.

3. Tài sản không thuộc trường hợp quy định tại khoản 2, điều này mà nhà nước đã giao cho tổ chức xã hội, tổ chức xã hội nghề nghiệp quản lý, sử dụng thuộc sở hữu của tổ chức, việc quản lý, xử lý tài sản thực hiện theo quy định của pháp luật về dân sự, pháp luật có liên quan và Điều lệ của tổ chức.

Chương III

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 12. Chủ tịch UBND các cấp, Thủ trưởng các cơ quan quản lý nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập; tổ chức chính trị; tổ chức chính trị - xã hội; tổ chức xã hội - nghề nghiệp; tổ chức xã hội - nghề nghiệp trên địa bàn tỉnh tổ chức thực hiện và chịu trách nhiệm thi hành Quy định này.

Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh vướng mắc đề nghị các đơn vị phản ánh kịp thời về Sở Tài chính để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh để kịp thời sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.

Từ khóa:
26/2009/NQ-HĐNDNghị quyết 26/2009/NQ-HĐNDNghị quyết số 26/2009/NQ-HĐNDNghị quyết 26/2009/NQ-HĐND của Tỉnh Hà GiangNghị quyết số 26/2009/NQ-HĐND của Tỉnh Hà GiangNghị quyết 26 2009 NQ HĐND của Tỉnh Hà Giang
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệu26/2009/NQ-HĐND
                            Loại văn bảnNghị quyết
                            Cơ quanTỉnh Hà Giang
                            Ngày ban hành10/12/2009
                            Người kýNguyễn Viết Xuân
                            Ngày hiệu lực 01/01/2010
                            Tình trạng Hết hiệu lực

                            Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật
                                                  Tải văn bản Tiếng Việt (Word)

                                                  Tóm tắt văn bản

                                                  Số hiệu26/2009/NQ-HĐND
                                                  Loại văn bảnNghị quyết
                                                  Cơ quanTỉnh Hà Giang
                                                  Ngày ban hành10/12/2009
                                                  Người kýNguyễn Viết Xuân
                                                  Ngày hiệu lực 01/01/2010
                                                  Tình trạng Hết hiệu lực
                                                  Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                  Tin pháp luật

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Media Luật

                                                  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                                  Mục lục

                                                  • Điều 1. Ban hành kèm theo Nghị quyết này quy định về phân cấp thẩm quyền quản lý, xử lý tài sản nhà nước đối với các cơ quan, đơn vị, tổ chức trên địa bàn tỉnh Hà Giang.
                                                  • Điều 2. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2010. Bãi bỏ nội dung phê chuẩn về phân cấp thẩm quyền quản lý, xử lý tài sản đối với các cơ quan hành chính, sự nghiệp, tài sản được xác lập quyền sở hữu nhà nước tại Nghị quyết số 26/2007/NQ-HĐND ngày 12/12/2007 của Hội đồng nhân dân tỉnh khóa XV kỳ họp thứ 10 về việc phê chuẩn quy định phân cấp thẩm quyền quản lý, xử lý tài sản đối với các cơ quan hành chính, sự nghiệp; tài sản xác lập quyền sở hữu nhà nước và quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng tài sản nhà nước chuyên dùng trên địa bàn tỉnh Hà Giang.
                                                  • Điều 3. Hội đồng nhân dân tỉnh giao cho Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện.
                                                  • Điều 1. Phạm vi điều chỉnh.
                                                  • Điều 2. Đối tượng áp dụng.
                                                  • Điều 3. Tài sản Nhà nước do cơ quan, đơn vị và các tổ chức thuộc địa phương quản lý, xử lý bao gồm:
                                                  • Điều 4. Thẩm quyền quyết định đầu tư xây dựng, mua sắm đối với tài sản Nhà nước.
                                                  • Điều 5. Thẩm quyền thuê tài sản để phục vụ cho nhiệm vụ chuyên môn.
                                                  • Điều 6. Thẩm quyền thu hồi, điều chuyển tài sản nhà nước
                                                  • Điều 7. Thẩm quyền bán tài sản Nhà nước
                                                  • Điều 8. Thẩm quyền thanh lý tài sản Nhà nước
                                                  • Điều 9. Trình tự, thủ tục thu hồi, điều chuyển, bán, thanh lý tài sản nhà nước thực hiện theo quy định hiện hành của nhà nước.
                                                  • Điều 10. Đối với các tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội.
                                                  • Điều 11. Đối với các tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp.
                                                  • Điều 12. Chủ tịch UBND các cấp, Thủ trưởng các cơ quan quản lý nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập; tổ chức chính trị; tổ chức chính trị - xã hội; tổ chức xã hội - nghề nghiệp; tổ chức xã hội - nghề nghiệp trên địa bàn tỉnh tổ chức thực hiện và chịu trách nhiệm thi hành Quy định này.
                                                  Dữ Liệu Pháp Luật

                                                  Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                  Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                                  Tra cứu

                                                  • Văn bản pháp luật
                                                  • Bản án & Án lệ
                                                  • Biểu mẫu
                                                  • Tin văn bản
                                                  • Chính sách mới

                                                  Công cụ tiện ích

                                                  • Tính lương
                                                  • Tính thuế TNCN
                                                  • Tra cứu mã số thuế
                                                  • Tra cứu mã ngành nghề
                                                  • Xem tất cả công cụ

                                                  Về chúng tôi

                                                  • Giới thiệu
                                                  • Nền tảng Vi-Office
                                                  • Sơ đồ website

                                                  Pháp lý rõ ràng,
                                                  công việc nhẹ nhàng

                                                  Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                  © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                  Giới thiệuSơ đồ website
                                                  văn bản pháp luật liên quan