Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản› Hành chính ›20/2025/NQ-HĐND

Nghị quyết 20/2025/NQ-HĐND quy định tiêu chí thành lập, số lượng thành viên, mức hỗ trợ, bồi dưỡng và bảo đảm điều kiện hoạt động của Tổ bảo vệ an ninh, trật tự trên địa bàn tỉnh Đồng Nai

Đã sao chép thành công!
Số hiệu20/2025/NQ-HĐND
Loại văn bảnNghị quyết
Cơ quanTỉnh Đồng Nai
Ngày ban hành10/11/2025
Người kýTôn Ngọc Hạnh
Ngày hiệu lực 01/01/1970
Tình trạng Còn hiệu lực
Ngày ban hành:10/11/2025Tình trạng:Còn hiệu lực

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH ĐỒNG NAI
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 20/2025/NQ-HĐND

Đồng Nai, ngày 10 tháng 11 năm 2025

 

NGHỊ QUYẾT

QUY ĐỊNH TIÊU CHÍ THÀNH LẬP, SỐ LƯỢNG THÀNH VIÊN, MỨC HỖ TRỢ, BỒI DƯỠNG VÀ BẢO ĐẢM ĐIỀU KIỆN HOẠT ĐỘNG CỦA TỔ BẢO VỆ AN NINH, TRẬT TỰ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG NAI

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 83/2015/QH13 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 59/2020/QH14 và Luật số 56/2024/QH15;

Căn cứ Luật Bảo hiểm y tế số 25/2008/QH12 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 51/2024/QH15;

Căn cứ Luật Lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở số 30/2023/QH15;

Căn cứ Luật Bảo hiểm xã hội số 41/2024/QH15;

Căn cứ Nghị định số 40/2024/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở;

Căn cứ Nghị định số 78/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 187/2025/NĐ-CP của Chính phủ;

Căn cứ Thông tư số 14/2024/TT-BCA của Bộ trưởng Bộ Công an quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở;

Xét Tờ trình số 102/TTr-UBND ngày 27 tháng 10 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh về dự thảo Nghị quyết quy định tiêu chí thành lập Tổ, tiêu chí về số lượng thành viên Tổ bảo vệ an ninh, trật tự; chế độ hỗ trợ, bồi dưỡng, bảo đảm điều kiện hoạt động đối với lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở trên địa bàn tỉnh Đồng Nai; Báo cáo thẩm tra số 497/BC-HĐND ngày 31 tháng 10 năm 2025 của Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp;

Hội đồng nhân dân ban hành Nghị quyết quy định tiêu chí thành lập, số lượng thành viên, mức hỗ trợ, bồi dưỡng và bảo đảm điều kiện hoạt động của Tổ bảo vệ an ninh, trật tự trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị quyết này quy định tiêu chí thành lập, số lượng thành viên, chế độ hỗ trợ và bảo đảm điều kiện hoạt động của Tổ bảo vệ an ninh, trật tự trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.

2. Các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan.

Điều 3. Tiêu chí thành lập Tổ bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở; tiêu chí số lượng thành viên Tổ bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở

1. Tiêu chí thành lập Tổ bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở: Tổ bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở được bố trí ở thôn, tổ dân phố thuộc xã, phường; mỗi thôn, tổ dân phố thành lập 01 Tổ bảo vệ an ninh, trật tự.

2. Tiêu chí về số lượng thành viên Tổ bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở:

Mỗi Tổ bảo vệ an ninh, trật tự có 01 Tổ trưởng, 01 Tổ phó và Tổ viên. Số lượng thành viên Tổ bảo vệ an ninh, trật tự căn cứ vào yêu cầu bảo đảm an ninh, trật tự, điều kiện kinh tế - xã hội, quy mô dân số (bao gồm thường trú và tạm trú), cụ thể:

a) Tại thôn, Tổ dân phố có số lượng dân cư dưới 3.000 người: Mỗi Tổ 03 thành viên.

b) Tại thôn, tổ dân phố có số lượng dân cư từ 3.000 người đến dưới 5.000 người: Mỗi Tổ 05 thành viên.

c) Tại thôn, Tổ dân phố có số lượng dân cư từ 5.000 người đến dưới 7.000 người: Mỗi Tổ 07 thành viên.

d) Tại thôn, tổ dân phố có số lượng dân cư trên 7.000 người: Mỗi Tổ 09 thành viên.

Đối với địa bàn biên giới hoặc địa bàn phức tạp về trật tự an toàn xã hội, mỗi Tổ được bố trí tối đa thêm 02 thành viên so với định mức bố trí theo quy mô dân số.

Điều 4. Mức chi, mức hỗ trợ, bồi dưỡng hàng tháng

1. Mức hỗ trợ theo chức danh

a) Tổ trưởng: 3.600.000 đồng/người/tháng.

b) Tổ phó: 2.700.000 đồng/người/tháng.

c) Tổ viên: 1.800.000 đồng/người/tháng.

2. Mức hỗ trợ theo trình độ đào tạo

a) Đại học: 1.200.000 đồng/người/tháng.

b) Cao đẳng: 750.000 đồng/người/tháng.

c) Trung cấp: 500.000 đồng/người/tháng.

3. Hỗ trợ tiền thâm niên

a) Thành viên Tổ bảo vệ an ninh, trật tự có thời gian công tác liên tục từ đủ 60 tháng (05 năm) trở lên được hưởng mức hỗ trợ thâm niên 70.000đồng/tháng. Từ năm công tác thứ sáu trở đi, mỗi năm được cộng thêm 7.000 đồng/tháng vào mức hỗ trợ thâm niên.

b) Đối với các trường hợp được kiện toàn, sắp xếp từ lực lượng Công an xã bán chuyên trách, Bảo vệ dân phố, Dân phòng, thời gian công tác để tính thâm niên được tính liên tục kể từ thời điểm có quyết định công nhận, bố trí tham gia thực hiện nhiệm vụ trong lực lượng nêu trên.

4. Hỗ trợ thực hiện nhiệm vụ bảo đảm an ninh, trật tự hoặc tuần tra ban đêm

Khi được phân công hoặc huy động thực hiện nhiệm vụ bảo đảm an ninh, trật tự hoặc tuần tra ban đêm theo kế hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt (tính từ 22 giờ đêm hôm trước đến 06 giờ sáng hôm sau), thành viên Tổ bảo vệ an ninh, trật tự được hỗ trợ 150.000 đồng/người/đêm, tối đa không quá 15 đêm/người/tháng (kể cả các ngày thứ bảy, chủ nhật và lễ, tết).

Việc chi trả được thực hiện căn cứ danh sách, kế hoạch và xác nhận thực tế do Trưởng Công an cấp xã tổng hợp, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã phê duyệt.

Điều 5. Hỗ trợ Bảo hiểm xã hội tự nguyện và Bảo hiểm y tế

1. Bảo hiểm xã hội tự nguyện

a) Thành viên Lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở có trách nhiệm tham gia Bảo hiểm xã hội tự nguyện để được hưởng các chế độ bảo hiểm theo quy định của pháp luật.

b) Số tiền ngân sách nhà nước hỗ trợ 210.000 đồng/người/tháng.

c) Việc tham gia Bảo hiểm xã hội tự nguyện là điều kiện bắt buộc để được hưởng đầy đủ các chế độ, chính sách hỗ trợ, bồi dưỡng, thâm niên và thôi việc quy định tại Nghị quyết này.

d) Trường hợp Chính phủ điều chỉnh mức đóng hoặc tỷ lệ hỗ trợ, mức hỗ trợ nêu trên được điều chỉnh tương ứng theo quy định mới.

2. Bảo hiểm y tế

a) Thành viên Tổ bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở được ngân sách nhà nước hỗ trợ 100% mức đóng bảo hiểm y tế, tương đương 4,5% mức lương cơ sở theo Luật Bảo hiểm y tế.

b) Việc quản lý, thu, nộp và chi trả bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế thực hiện theo hướng dẫn của Bảo hiểm xã hội Việt Nam và Bộ Tài chính.

Điều 6. Mức hỗ trợ chi phí khám bệnh, chữa bệnh, tiền ăn, trợ cấp tiền tuất, tiền mai táng phí đối với người tham gia lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở chưa tham gia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế khi thực hiện nhiệm vụ

1. Trường hợp bị ốm đau, bị tai nạn, bị thương khi thực hiện nhiệm vụ

a) Hỗ trợ chi phí điều trị

- Hỗ trợ các khoản chi phí khám, chữa bệnh không được thanh toán từ bảo hiểm y tế (nếu có), kể cả thuốc mua ngoài theo chỉ định của bác sĩ.

- Trong thời gian điều trị nội trú, được hỗ trợ tiền ăn hằng ngày 50.000 đồng/người/ngày đến khi xuất viện.

b) Trợ cấp tai nạn, bị thương

- Khi có văn bản đề nghị của Ủy ban nhân dân cấp xã, thành viên bị tai nạn, bị thương trong khi thực hiện nhiệm vụ được giám định mức suy giảm khả năng lao động tại Hội đồng Giám định y khoa theo quy định.

- Căn cứ kết luận giám định, được hưởng mức trợ cấp một lần tương ứng như sau:

+ Suy giảm từ 05% đến dưới 21%: 14.400.000 đồng/trường hợp.

+ Từ 21% đến 40%: 18.000.000 đồng/trường hợp.

+ Từ 41% đến 60%: 21.600.000 đồng/trường hợp.

+ Từ 61% đến 80%: 25.200.000 đồng/trường hợp.

+ Từ 81% trở lên: 28.800.000 đồng/trường hợp.

Toàn bộ chi phí giám định y khoa và kinh phí hỗ trợ được chi trả từ ngân sách địa phương theo dự toán được cấp có thẩm quyền giao.

2. Hỗ trợ mai táng phí và trợ cấp tử tuất

a) Thành viên Lực lượng bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở hy sinh hoặc tử vong trong khi thực hiện nhiệm vụ, bao gồm trường hợp tử vong trong thời gian điều trị lần đầu do tai nạn, bị thương, được hỗ trợ tiền mai táng 18.000.000 đồng/trường hợp.

b) Gia đình (cha, mẹ, vợ hoặc chồng, con; hoặc người thừa kế hợp pháp theo quy định của pháp luật dân sự) được hỗ trợ thêm một lần 21.600.000 đồng/trường hợp.

c) Kinh phí chi trả do ngân sách địa phương bảo đảm, thực hiện theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.

Điều 7. Chế độ thôi việc

1. Thành viên Lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở khi thôi việc được giải quyết chế độ bảo hiểm xã hội theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội hiện hành.

2. Đối với các trường hợp là thành viên lực lượng tham gia bảo vệ an ninh trật tự ở cơ sở đã được kiện toàn từ lực lượng Công an xã bán chuyên trách, Bảo vệ dân phố, Đội trưởng, Đội phó Dân phòng, chưa được giải quyết chế độ thôi việc của các Nghị quyết trước đây. Khi thôi việc, ngoài chế độ bảo hiểm xã hội theo quy định tại khoản 1, điều này, còn được hỗ trợ 1 lần từ ngân sách địa phương, mức 0,5 tháng phụ cấp chức danh/người/năm công tác thực tế từ ngày 30/6/2024 trở về trước.

Quy định này không áp dụng đối với người tham gia lực lượng bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở bị kỷ luật buộc thôi việc, bị truy cứu trách nhiệm hình sự.

Điều 8. Trang bị trang phục, huy hiệu, phù hiệu, biển hiệu, giấy chứng nhận cho lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở

1. Danh mục, tiêu chuẩn trang bị lần đầu

STT

Danh mục trang phục

Đơn vị tính

Tiêu chuẩn

1

Mũ mềm gắn huy hiệu

Cái

01

2

Mũ cứng gắn huy hiệu

Cái

01

3

Mũ bảo hiểm

Cái

01

4

Quần áo xuân hè gắn phù hiệu

Bộ

02

5

Áo xuân hè dài tay gắn phù hiệu

Cái

02

6

Dây lưng

Cái

01

7

Giày da

Đôi

01

8

Dép nhựa

Đôi

01

9

Bít tất

Đôi

02

10

Quần áo mưa

Bộ

01

11

Biển hiệu

Cái

01

12

Giấy chứng nhận

Cái

01

13

Chăn

Cái

01

14

Mùng

Cái

01

15

Gối

Cái

01

16

Chiếu trải

Cái

01

2. Danh mục, tiêu chuẩn, niên hạn trang bị những năm tiếp theo

STT

Danh mục trang phục

Đơn vị tính

Tiêu chuẩn

Niên hạn (năm)

1

Mũ mềm gắn huy hiệu

Cái

01

03

2

Mũ cứng gắn huy hiệu

Cái

01

03

3

Mũ bảo hiểm

Cái

01

05

4

Quần áo xuân hè gắn phù hiệu

Bộ

01

01

5

Áo xuân hè dài tay gắn phù hiệu

Cái

01

02

6

Dây lưng

Cái

01

03

7

Giày da

Đôi

01

02

8

Dép nhựa

Đôi

01

01

9

Bít tất

Đôi

02

01

10

Quần áo mưa

Bộ

01

03

11

Biển hiệu

Cái

01

05

12

Giấy chứng nhận

Cái

01

05

13

Chăn

Cái

01

05

14

Mùng

Cái

01

05

15

Gối

Cái

01

05

16

Chiếu trải

Cái

01

02

Điều 9. Nội dung và mức chi bảo đảm hoạt động của lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở

1. Mỗi Tổ bảo vệ an ninh, trật tự được hỗ trợ kinh phí hoạt động thường xuyên hằng năm 1.000.000 đồng/tổ/năm từ ngân sách địa phương.

2. Kinh phí này được sử dụng cho các nội dung như mua sắm văn phòng phẩm, hỗ trợ tổ chức sinh hoạt, hội họp, tuyên truyền, sơ kết, tổng kết hoạt động của Tổ và các khoản chi cần thiết khác phục vụ trực tiếp công tác bảo đảm an ninh, trật tự ở cơ sở.

3. Việc quản lý, sử dụng và thanh quyết toán kinh phí thực hiện theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.

Điều 10. Nguồn kinh phí thực hiện

1. Kinh phí thực hiện Nghị quyết này được bảo đảm từ ngân sách địa phương, bao gồm ngân sách cấp tỉnh và ngân sách cấp xã, theo phân cấp ngân sách nhà nước hiện hành.

2. Khuyến khích huy động các nguồn tài trợ, đóng góp hợp pháp khác để hỗ trợ hoạt động của lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở theo đúng quy định của pháp luật.

Điều 11. Tổ chức thực hiện

1. Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này; định kỳ tổ chức đánh giá, tổng hợp và báo cáo kết quả thực hiện theo quy định của pháp luật.

2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và cả đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.

3. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh giám sát và vận động Nhân dân cùng tham gia giám sát việc thực hiện Nghị quyết này; phản ánh kịp thời tâm tư, nguyện vọng và kiến nghị của Nhân dân đến các cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.

Điều 12. Hiệu lực thi hành

1. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành từ ngày 10 tháng 11 năm 2025.

2. Nghị quyết này thay thế các Nghị quyết:

a) Nghị quyết số 02/2024/NQ-HĐND ngày 27 tháng 6 năm 2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Phước về việc ban hành Quy định tiêu chí thành lập, tiêu chí về số lượng thành viên Tổ bảo vệ an ninh, trật tự; mức chi và mức hỗ trợ, bồi dưỡng cho người tham gia lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở trên địa bàn tỉnh Bình Phước.

b) Nghị quyết số 03/2024/NQ-HĐND ngày 18 tháng 6 năm 2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Nai quy định về tiêu chí thành lập, số lượng thành viên Tổ bảo vệ an ninh, trật tự; mức chi hỗ trợ, bồi dưỡng; trang phục, phương tiện, thiết bị đối với Tổ bảo vệ an ninh, trật tự trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Nai khóa X, Kỳ họp thứ 6 thông qua ngày 10 tháng 11 năm 2025.

 


Nơi nhận:
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
- Chính phủ;
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Chính phủ;
- Vụ Pháp chế các Bộ: Công an, Tài chính, Nội vụ;
- Cục Kiểm tra và QLXLVPHC - Bộ Tư pháp;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- UBND tỉnh;
- UBMTTTQ Việt Nam tỉnh;
- Đại biểu HĐND tỉnh;
- VKSND, TAND, THADS tỉnh;
- Các Sở, ban, ngành tỉnh;
- Văn phòng: Tỉnh ủy, Đoàn ĐBQH và HĐND, UBND tỉnh;
- Đảng ủy, TTHĐND, UBND các xã, phường;
- Báo và Phát thanh, truyền hình Đồng Nai (đưa tin và đăng Cổng Thông tin điện tử tỉnh);
- Công báo điện tử tỉnh;
- Lưu: VT, PCTHĐND.

CHỦ TỊCH




Tôn Ngọc Hạnh

 

Từ khóa:
20/2025/NQ-HĐNDNghị quyết 20/2025/NQ-HĐNDNghị quyết số 20/2025/NQ-HĐNDNghị quyết 20/2025/NQ-HĐND của Tỉnh Đồng NaiNghị quyết số 20/2025/NQ-HĐND của Tỉnh Đồng NaiNghị quyết 20 2025 NQ HĐND của Tỉnh Đồng Nai
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệu20/2025/NQ-HĐND
                            Loại văn bảnNghị quyết
                            Cơ quanTỉnh Đồng Nai
                            Ngày ban hành10/11/2025
                            Người kýTôn Ngọc Hạnh
                            Ngày hiệu lực 01/01/1970
                            Tình trạng Còn hiệu lực

                            Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật
                                                  Tải văn bản Tiếng Việt (Word)

                                                  Tóm tắt văn bản

                                                  Số hiệu20/2025/NQ-HĐND
                                                  Loại văn bảnNghị quyết
                                                  Cơ quanTỉnh Đồng Nai
                                                  Ngày ban hành10/11/2025
                                                  Người kýTôn Ngọc Hạnh
                                                  Ngày hiệu lực 01/01/1970
                                                  Tình trạng Còn hiệu lực
                                                  Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                  Tin pháp luật

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Media Luật

                                                  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                                  Mục lục

                                                  • Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
                                                  • Điều 2. Đối tượng áp dụng
                                                  • Điều 3. Tiêu chí thành lập Tổ bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở; tiêu chí số lượng thành viên Tổ bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở
                                                  • Điều 4. Mức chi, mức hỗ trợ, bồi dưỡng hàng tháng
                                                  • Điều 5. Hỗ trợ Bảo hiểm xã hội tự nguyện và Bảo hiểm y tế
                                                  • Điều 6. Mức hỗ trợ chi phí khám bệnh, chữa bệnh, tiền ăn, trợ cấp tiền tuất, tiền mai táng phí đối với người tham gia lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở chưa tham gia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế khi thực hiện nhiệm vụ
                                                  • Điều 7. Chế độ thôi việc
                                                  • Điều 8. Trang bị trang phục, huy hiệu, phù hiệu, biển hiệu, giấy chứng nhận cho lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở
                                                  • Điều 9. Nội dung và mức chi bảo đảm hoạt động của lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở
                                                  • Điều 10. Nguồn kinh phí thực hiện
                                                  • Điều 11. Tổ chức thực hiện
                                                  • Điều 12. Hiệu lực thi hành
                                                  Dữ Liệu Pháp Luật

                                                  Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                  Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                                  Tra cứu

                                                  • Văn bản pháp luật
                                                  • Bản án & Án lệ
                                                  • Biểu mẫu
                                                  • Tin văn bản
                                                  • Chính sách mới

                                                  Công cụ tiện ích

                                                  • Tính lương
                                                  • Tính thuế TNCN
                                                  • Tra cứu mã số thuế
                                                  • Tra cứu mã ngành nghề
                                                  • Xem tất cả công cụ

                                                  Về chúng tôi

                                                  • Giới thiệu
                                                  • Nền tảng Vi-Office
                                                  • Sơ đồ website

                                                  Pháp lý rõ ràng,
                                                  công việc nhẹ nhàng

                                                  Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                  © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                  Giới thiệuSơ đồ website
                                                  văn bản pháp luật liên quan