Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản› Hành chính ›14/2020/NQ-HĐND

Nghị quyết 14/2020/NQ-HĐND quy định về chức danh, số lượng, mức phụ cấp, chế độ chính sách đối với người hoạt động không chuyên trách và các chức danh khác ở cấp xã, thôn, bản, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Lai Châu

Đã sao chép thành công!
Số hiệu14/2020/NQ-HĐND
Loại văn bảnNghị quyết
Cơ quanTỉnh Lai Châu
Ngày ban hành10/07/2020
Người kýVũ Văn Hoàn
Ngày hiệu lực 01/09/2020
Tình trạng Còn hiệu lực
Ngày ban hành:10/07/2020Tình trạng:Còn hiệu lực

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH
LAI CHÂU
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 14/2020/NQ-HĐND

Lai Châu, ngày 10 tháng 7 năm 2020

 

NGHỊ QUYẾT

QUY ĐỊNH CHỨC DANH, SỐ LƯỢNG, MỨC PHỤ CẤP, CHẾ ĐỘ CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI NGƯỜI HOẠT ĐỘNG KHÔNG CHUYÊN TRÁCH VÀ CÁC CHỨC DANH KHÁC Ở CẤP XÃ, THÔN, BẢN, TỔ DÂN PHỐ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH LAI CHÂU
KHOÁ XIV, KỲ HỌP THỨ MƯỜI BỐN

Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật dân quân tự vệ ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Pháp lệnh công an xã ngày 21 tháng 11 năm 2008;

Căn cứ Nghị định số 38/2006/NĐ-CP ngày 17 tháng 4 năm 2006 của Chính phủ về Bảo vệ dân phố;

Căn cứ Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã;

Căn cứ Nghị định số 73/2009/NĐ-CP ngày 07 tháng 9 năm 2009 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Công an xã;

Căn cứ Nghị định số 35/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật thú y;

Căn cứ Nghị định số 34/2019/NĐ-CP ngày 24 tháng 4 năm 2019 của Chính phủ về sửa đổi một số quy định về cán bộ, công chức cấp xã và người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố;

Căn cứ Nghị định số 72/2020/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2020 của Chính phủ Quy định chi tiết một số điều của Luật Dân quân tự vệ về tổ chức xây dựng lực lượng và chế độ, chính sách đối với Dân quân tự vệ;

Căn cứ Quyết định số 75/2009/QĐ-TTg ngày 11 tháng 5 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc quy định chế độ phụ cấp đối với nhân viên y tế thôn, bản;

Căn cứ Thông tư số 13/2019/TT-BNV ngày 06 tháng 11 năm 2019 của Bộ Nội vụ hướng dẫn một số quy định về cán bộ, công chức cấp xã và người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố;

Xét Tờ trình số 1315/TTr-UBND ngày 01 tháng 7 năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc quy định chức danh, số lượng, mức phụ cấp, chế độ chính sách đối với người hoạt động không chuyên trách và các chức danh khác ở cấp xã, thôn, bản, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Lai Châu; Báo cáo thẩm tra số 220/BC-HĐND ngày 03 tháng 7 năm 2020 của Ban Dân tộc Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Quy định chức danh, số lượng, mức phụ cấp, chế độ chính sách đối với người hoạt động không chuyên trách và các chức danh khác ở cấp xã, thôn, bản, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh, cụ thể:

1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng

a) Phạm vi điều chỉnh

Nghị quyết quy định chức danh, số lượng, mức phụ cấp hằng tháng đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, thôn, bản, tổ dân phố; số lượng, mức phụ cấp các chức danh khác ở thôn bản, tổ dân phố; khoán kinh phí hoạt động cho các tổ chức chính trị - xã hội cấp xã và mức bồi dưỡng người trực tiếp tham gia công việc ở thôn, bản, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh.

b) Đối tượng áp dụng

Người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã;

Người hoạt động không chuyên trách ở thôn, bản, tổ dân phố;

Các chức danh khác (theo văn bản chuyên ngành) ở thôn, bản, tổ dân phố bao gồm: Công an viên ở thôn, bản; Tổ trưởng tổ bảo vệ dân phố; Tổ Phó tổ bảo vệ dân phố; Tổ viên tổ bảo vệ dân phố; Thôn đội trưởng; nhân viên y tế thôn, bản;

Người trực tiếp tham gia công việc ở thôn, bản, tổ dân phố.

2. Chức danh, mức phụ cấp, phụ cấp kiêm nhiệm đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, thôn, bản, tổ dân phố

a) Chức danh, mức phụ cấp hằng tháng đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã

STT

Chức danh

Mức phụ cấp

(Số lần mức lương cơ sở)

Cấp xã loại 1

Cấp xã loại 2

Cấp xã loại 3

1

Phó Chỉ huy trưởng Ban chỉ huy quân sự

1,5

1,4

1,2

2

Phó Chủ tịch Ủy ban mặt trật tổ quốc

1,0

0,9

0,8

3

Phó Bí thư Đoàn Thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh

1,0

0,9

0,8

4

Phó Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ

1,0

0,9

0,8

5

Phó Chủ tịch Hội Nông dân

1,0

0,9

0,8

6

Phó Chủ tịch Hội Cựu chiến binh

1,0

0,9

0,8

7

Chủ tịch Hội Người cao tuổi

1,0

0,9

0,8

8

Chủ tịch Hội Chữ thập đỏ

1,0

0,9

0,8

9

Nhân viên thú y

1,0

0,9

0,8

10

Lao động, Thương binh và Xã hội

1,0

0,9

0,8

11

Phụ trách Đài truyền thanh - quản lý nhà văn hóa

1,0

0,9

0,8

12

Văn phòng Đảng ủy

1,0

0,9

0,8

13

Trưởng Ban Bảo vệ dân phố (chỉ bố trí ở phường, thị trấn)

1,0

0,9

0,8

14

Phó Trưởng Ban bảo vệ dân phố (chỉ bố trí ở phường, thị trấn)

0,9

0,8

0,7

b) Chức danh, mức phụ cấp hằng tháng đối với người hoạt động không chuyên trách ở thôn, bản, tổ dân phố

STT

Chức danh

Mức phụ cấp

(Số lần mức lương cơ sở)

Thôn, bản có từ 350 hộ gia đình trở lên, thôn, bản thuộc xã trọng điểm, phức tạp về an ninh, trật tự theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền; thôn, bản thuộc xã biên giới

Thôn, bản, tổ dân phố còn lại

1

Bí thư chi bộ

1,5

1,1

2

Trưởng thôn, bản, Tổ trưởng tổ dân phố

1,5

1,1

3

Trưởng Ban công tác Mặt trận

1,2

0,8

c) Kiêm nhiệm và mức phụ cấp kiêm nhiệm

Căn cứ tình hình thực tế của địa phương các xã, phường, thị trấn bố trí và thực hiện kiêm nhiệm các chức danh người hoạt động không chuyên trách cấp xã, thôn, bản, tổ dân phố cho phù hợp với năng lực, trình độ chuyên môn nhưng phải đảm bảo tất cả các công việc ở cấp xã đều có người đảm nhiệm và thuận lợi cho công tác lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành thực hiện chức năng, nhiệm vụ của địa phương.

Cán bộ, công chức cấp xã kiêm nhiệm các chức danh người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, thôn, bản, tổ dân phố được hưởng phụ cấp kiêm nhiệm bằng 50% mức phụ cấp của chức danh kiêm nhiệm. Người hoạt động không chuyên trách cấp xã kiêm nhiệm một chức danh không chuyên trách khác, người hoạt động không chuyên trách thôn, bản, tổ dân phố kiêm nhiệm chức danh hoạt động không chuyên trách thôn, bản, tổ dân phố thì được hưởng 70% phụ cấp của chức danh kiêm nhiệm. Trong trường hợp kiêm nhiệm nhiều chức danh thì được hưởng một mức phụ cấp cao nhất của chức danh kiêm nhiệm. Mức phụ cấp kiêm nhiệm không dùng để tính đóng, hưởng chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế.

3. Số lượng và khung số lượng

a) Số lượng người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã được bố trí theo quyết định phân loại đơn vị hành chính cấp xã, cụ thể:

Phường, thị trấn loại 1 bố trí tối đa 14 người;

Xã loại 1 bố trí tối đa 13 người;

Xã, phường, thị trấn loại 2 bố trí tối đa 12 người;

Xã, phường, thị trấn loại 3 bố trí tối đa 10 người.

b) Số lượng người hoạt động không chuyên trách ở thôn, bản, tổ dân phố

Mỗi thôn, bản, tổ dân phố được bố trí tối đa 03 người gồm các chức danh: Bí thư chi bộ; Trưởng thôn, bản, Tổ trưởng tổ dân phố; Trưởng Ban công tác mặt trận.

c) Ủy ban nhân dân cấp xã bố trí, sắp xếp người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, thôn, bản, tổ dân phố đảm bảo theo quy định tại Nghị quyết này trước ngày 31/12/2020.

4. Chính sách bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế

Người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc. Chính sách bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã thực hiện theo pháp luật bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế hiện hành.

5. Các chức danh khác (theo văn bản chuyên ngành) hoạt động tại thôn, bản, tổ dân phố, mỗi chức danh được bố trí 01 người và được hưởng mức phụ cấp hằng tháng như sau:

STT

Chức danh

Mức phụ cấp

(Số lần mức lương cơ sở)

1

Công an viên ở thôn, bản

0,35

2

Tổ trưởng tổ bảo vệ dân phố

0,35

3

Tổ phó tổ bảo vệ dân phố

0,3

4

Tổ viên tổ bảo vệ dân phố

0,2

5

Thôn đội trưởng

0,5

6

Nhân viên y tế thôn, bản

0,5

6. Mức khoán kinh phí hoạt động đối với các tổ chức chính trị - xã hội ở cấp xã

a) Khoán kinh phí hoạt động của các tổ chức chính trị - xã hội ở cấp xã (bao gồm: Ủy ban Mặt trận Tổ quốc, Hội Nông dân, Hội Liên hiệp Phụ nữ, Hội Cựu chiến binh, Đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh): 22 triệu đồng/năm.

b) Căn cứ vào nhiệm vụ thực tế và nguồn kinh phí được khoán tại điểm a khoản 6, Ủy ban nhân dân cấp xã và các tổ chức chính trị - xã hội thực hiện quản lý, sử dụng nguồn kinh phí đảm bảo tiết kiệm, hiệu quả.

7. Mức hỗ trợ kinh phí hoạt động và mức bồi dưỡng cho người trực tiếp tham gia công việc ở thôn, bản, tổ dân phố

a) Hỗ trợ kinh phí hoạt động cho các thôn, bản, tổ dân phố để thực hiện chi trả cho người trực tiếp tham gia công việc ở thôn, bản, tổ dân phố: 13 triệu đồng/thôn, bản, tổ dân phố/năm.

b) Mức bồi dưỡng cho người trực tiếp tham gia công việc ở thôn, bản, tổ dân phố 50.000 đồng/buổi/người.

c) Căn cứ vào nhiệm vụ thực tế, nguồn kinh phí được hỗ trợ, mức bồi dưỡng quy định tại điểm a, điểm b khoản 7; các nguồn kinh phí hợp pháp khác (nếu có), Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện quản lý, sử dụng nguồn kinh phí chi trả trực tiếp cho người tham gia công việc ở thôn, bản, tổ dân phố đảm bảo tiết kiệm, hiệu quả và hoàn thành nhiệm vụ được giao.

8. Người hoạt động không chuyên trách cấp xã dôi dư do sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã, thực hiện Nghị định số 34/2019/NĐ-CP của Chính phủ và Quyết định số 252/QĐ-UBND ngày 16 tháng 3 năm 2020 của UBND tỉnh về việc phê duyệt Đề án điều động Công an chính quy đảm nhiệm các chức danh công an xã, hỗ trợ một lần (trong năm 2020)

Mức hỗ trợ: 01 tháng phụ cấp hiện hưởng cho mỗi năm công tác đối với mỗi người hoạt động không chuyên trách cấp xã;

Trường hợp công tác lẻ từ 6 tháng trở lên thì tính là 01 năm, lẻ dưới 06 tháng thì tính là 0,5 năm.

9. Nguồn kinh phí

Nguồn kinh phí do ngân sách trung ương và địa phương đảm bảo theo quy định của Luật ngân sách nhà nước.

Điều 2. Hội đồng nhân dân tỉnh giao

1. Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện.

2. Thường trực Hội đồng nhân dân tĩnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.

Điều 3. Hiệu lực thi hành

Nghị quyết này thay thế các Nghị quyết số 105/2014/NQ-HĐND ngày 11 tháng 7 năm 2014 của HĐND tỉnh về việc quy định chức danh, số lượng, mức phụ cấp hằng tháng và các chế độ chính sách đối với những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã; thôn, bản, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Lai Châu và Nghị quyết số 144/2015/NQ-HĐND ngày 11 tháng 12 năm 2015 của Hội đồng nhân dân tỉnh sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Nghị quyết số 105/2014/NQ-HĐND ngày 11 tháng 7 năm 2014 của HĐND tỉnh.

Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Lai Châu khóa XIV, kỳ họp thứ mười bốn thông qua ngày 10 tháng 7 năm 2020 và có hiệu lực từ ngày 01 tháng 9 năm 2020./.

 


Nơi nhận:
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chính phủ;
- Văn phòng Quốc hội, Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Nội vụ;
- Cục kiểm tra văn bản QPPL - Bộ Tư pháp;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Thường trực HĐND, UBND, UBMTTQ VN tỉnh;
- Đại biểu HĐND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh;
- Thường trực HĐND, UBND các huyện, thành phố;
- Công báo tỉnh; Cổng thông tin điện tử tỉnh;
- Lưu: VT.

CHỦ TỊCH




Vũ Văn Hoàn

 

Từ khóa:
14/2020/NQ-HĐNDNghị quyết 14/2020/NQ-HĐNDNghị quyết số 14/2020/NQ-HĐNDNghị quyết 14/2020/NQ-HĐND của Tỉnh Lai ChâuNghị quyết số 14/2020/NQ-HĐND của Tỉnh Lai ChâuNghị quyết 14 2020 NQ HĐND của Tỉnh Lai Châu
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệu14/2020/NQ-HĐND
                            Loại văn bảnNghị quyết
                            Cơ quanTỉnh Lai Châu
                            Ngày ban hành10/07/2020
                            Người kýVũ Văn Hoàn
                            Ngày hiệu lực 01/09/2020
                            Tình trạng Còn hiệu lực

                            Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật
                                                  Tải văn bản Tiếng Việt (Word)

                                                  Tóm tắt văn bản

                                                  Số hiệu14/2020/NQ-HĐND
                                                  Loại văn bảnNghị quyết
                                                  Cơ quanTỉnh Lai Châu
                                                  Ngày ban hành10/07/2020
                                                  Người kýVũ Văn Hoàn
                                                  Ngày hiệu lực 01/09/2020
                                                  Tình trạng Còn hiệu lực
                                                  Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                  Tin pháp luật

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Media Luật

                                                  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                                  Mục lục

                                                    Dữ Liệu Pháp Luật

                                                    Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                    Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                                    Tra cứu

                                                    • Văn bản pháp luật
                                                    • Bản án & Án lệ
                                                    • Biểu mẫu
                                                    • Tin văn bản
                                                    • Chính sách mới

                                                    Công cụ tiện ích

                                                    • Tính lương
                                                    • Tính thuế TNCN
                                                    • Tra cứu mã số thuế
                                                    • Tra cứu mã ngành nghề
                                                    • Xem tất cả công cụ

                                                    Về chúng tôi

                                                    • Giới thiệu
                                                    • Nền tảng Vi-Office
                                                    • Sơ đồ website

                                                    Pháp lý rõ ràng,
                                                    công việc nhẹ nhàng

                                                    Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                    © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                    Giới thiệuSơ đồ website
                                                    văn bản pháp luật liên quan