Logo
  • Văn bản
    Công văn Nghị định Án lệ Bản án
  • Tin tức
    Tin văn bản Chính sách mới Tin pháp luật Kiến thức pháp luật Bản tin luật Media Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thể hot Tra cứu mã số thuế Tra cứu thuật ngữ pháp lý Tra cứu mã ngành nghề Giá xăng dầu hôm nay Tính lương Thuế TNCN người nước ngoài mới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thể hot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoài mới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệu Sơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ › Văn bản › Hành chính › 132/2002/NQ-UBTVQH11

Nghị quyết 132/2002/NQ-UBTVQH11 về việc ban hành Quy chế phối hợp giữa Toà án nhân dân tối cao và Hội đồng nhân dân địa phương trong việc quản lý các toà án nhân dân địa phương về tổ chức do Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành

Đã sao chép thành công!
Số hiệu 132/2002/NQ-UBTVQH11
Loại văn bản Nghị quyết
Cơ quan Uỷ ban Thường vụ Quốc hội
Ngày ban hành 04/10/2002
Người ký Nguyễn Văn An
Ngày hiệu lực 15/10/2002
Tình trạng Còn hiệu lực
Ngày ban hành: 04/10/2002 Tình trạng: Còn hiệu lực

UỶ BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI
********

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 132/2002/NQ-UBTVQH11

Hà Nội, ngày 04 tháng 10 năm 2002

 

NGHỊ QUYẾT

 BAN HÀNH QUY CHẾ PHỐI HỢP GIỮA TOÀ ÁN NHÂN DÂN TỐI CAO VÀ HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN ĐỊA PHƯƠNG TRONG VIỆC QUẢN LÝ CÁC TOÀ ÁN NHÂN DÂN ĐỊA PHƯƠNG VỀ TỔ CHỨC

ỦY BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI

Căn cứ vào Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đã được sửa đổi, bổ sung theo Nghị quyết số 51/2001/QH10 ngày 25 tháng 12 năm 2001 của Quốc hội khoá X, kỳ họp thứ 10;
Căn cứ vào Luật tổ chức Toà án nhân dân;
Theo đề nghị của Chánh án Toà án nhân dân tối cao;

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Ban hành kèm theo Nghị quyết này Quy chế phối hợp giữa Toà án nhân dân tối cao và Hội đồng nhân dân địa phương trong việc quản lý các Toà án nhân dân địa phương về tổ chức.

Điều 2. Chánh án Toà án nhân dân tối cao, các Hội đồng nhân dân địa phương trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình chịu trách nhiệm thi hành Nghị quyết này.

Điều 3. Quy chế này có hiệu từ ngày 15 tháng 10 năm 2002. Những quy định trước đây trái với Quy chế này đều bãi bỏ.

 

Nguyễn Văn An

(Đã ký)

 

QUY CHẾ

PHỐI HỢP GIỮA TOÀ ÁN NHÂN DÂN TỐI CAO VÀ HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN ĐỊA PHƯƠNG TRONG VIỆC QUẢN LÝ CÁC TOÀ ÁN NHÂN DÂN ĐỊA PHƯƠNG VỀ TỔ CHỨC
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 132/2002/NQ-UBTVQH11ngày 04 tháng 10 năm 2002 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội)

Điều 1. Toà án nhân dân tối cao quản lý các Toà án nhân dân địa phương về tổ chức có sự phối hợp chặt chẽ với Hội đồng nhân dân địa phương.

Hội đồng nhân dân địa phương trong Quy chế này bao gồm Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi là Hội đồng nhân dân cấp tỉnh) và Hội đồng nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi là Hội đồng nhân dân cấp huyện).

Các Toà án nhân dân địa phương trong Quy chế này bao gồm Toà án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi là Toà án nhân dân cấp tỉnh) và Toà án nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi là Toà án nhân dân cấp huyện).

Điều 2. Khi thực hiện các công việc sau đây, Toà án nhân dân tối cao phải phối hợp chặt chẽ với Hội đồng nhân dân địa phương:

1. Bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức, điều động Chánh án, Phó Chánh án các Toà án nhân dân địa phương;

2. Điều động Thẩm phán các Toà án nhân dân địa phương;

3. Quy định số lượng Hội thẩm nhân dân của các Toà án nhân dân địa phương;

4. Quy hoạch cán bộ đối với Toà án nhân dân địa phương;

5. Đề nghị Chủ tịch nước, Thủ tướng Chính phủ khen thưởng đối với tập thể, cá nhân thuộc các Toà án nhân dân địa phương;

6. Quyết định xây dựng trụ sở làm việc mới hoặc nâng cấp mở rộng trụ sở làm việc của các Toà án nhân dân địa phương.

Điều 3. Sự phối hợp giữa Toà án nhân dân tối cao và Hội đồng nhân dân địa phương trong việc quản lý các Toà án nhân dân địa phương về tổ chức bao gồm:

1. Sự phối hợp giữa Toà án nhân dân tối cao do Chánh án Toà án nhân dân tối cao đại diện và Hội đồng nhân dân cấp tỉnh do Thường trực Hội đồng nhân dân cấp tỉnh đại diện trong việc quản lý Toà án nhân dân cấp tỉnh về tổ chức;

2. Sự phối hợp giữa Toà án nhân dân cấp tỉnh do Chánh án Toà án nhân dân cấp tỉnh đại diện và Hội đồng nhân dân cấp huyện do Thường trực Hội đồng nhân dân cấp huyện đại diện trong việc quản lý Toà án nhân dân cấp huyện về tổ chức.

Điều 4. Sự phối hợp giữa Chánh án Toà án nhân dân tối cao và Thường trực Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, sự phối hợp giữa Chánh án Toà án nhân dân cấp tỉnh và Thường trực Hội đồng nhân dân cấp huyện trong việc quản lý các Toà án nhân dân địa phương về tổ chức được thực hiện bằng các hình thức thông báo, trao đổi ý kiến bằng văn bản hoặc trực tiếp.

Điều 5. Chánh án Toà án nhân dân tối cao phải phối hợp chặt chẽ với Thường trực Hội đồng nhân dân cấp tỉnh trước khi:

1. Quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Chánh án, Phó Chánh án Toà án nhân dân cấp tỉnh;

2. Điều động Thẩm phán Toà án nhân dân cấp tỉnh;

3. Quy định số lượng Hội thẩm nhân dân của Toà án nhân dân cấp tỉnh;

4. Quy hoạch cán bộ đối với các chức danh Chánh án, Phó Chánh án Toà án nhân dân cấp tỉnh;

5. Đề nghị Chủ tịch nước, Thủ tướng Chính phủ khen thưởng đối với tập thể, cá nhân thuộc các Toà án nhân dân địa phương;

6. Quyết định xây dựng trụ sở làm việc mới hoặc nâng cấp mở rộng trụ sở làm việc của Toà án nhân dân địa phương.

Điều 6. Chánh án Toà án nhân dân cấp tỉnh phải phối hợp chặt chẽ với Thường trực Hội đồng nhân dân cấp huyện trước khi:

1. Đề nghị Chánh án Toà án nhân dân tối cao quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Chánh án, Phó Chánh án Toà án nhân dân cấp huyện;

2. Đề nghị Chánh án Toà án nhân dân tối cao điều động Thẩm phán Toà án nhân dân cấp huyện;

3. Quy định số lượng Hội thẩm nhân dân của Toà án nhân dân cấp huyện;

4. Quy hoạch cán bộ đối với các chức danh Chánh án, Phó Chánh án Toà án nhân dân cấp huyện;

5. Đề nghị Chánh án Toà án nhân dân tối cao để Chánh án Toà án nhân dân tối cao đề nghị Chủ tịch nước, Thủ tướng Chính phủ khen thưởng cho tập thể, cá nhân thuộc Toà án nhân dân cấp huyện.

Điều 7. Khi chưa có sự thống nhất về các vấn đề quy định tại Điều 6 của Quy chế này thì Chánh án Toà án nhân dân cấp tỉnh phải báo cáo với Chánh án Toà án nhân dân tối cao để Chánh án Toà án nhân dân tối cao phối hợp với Thường trực Hội đồng nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định.

 

Từ khóa:
132/2002/NQ-UBTVQH11 Nghị quyết 132/2002/NQ-UBTVQH11 Nghị quyết số 132/2002/NQ-UBTVQH11 Nghị quyết 132/2002/NQ-UBTVQH11 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội Nghị quyết số 132/2002/NQ-UBTVQH11 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội Nghị quyết 132 2002 NQ UBTVQH11 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Bị hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đinh chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Bị quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bị bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Được đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Bị thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Được điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Được dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản hiện tại

Số hiệu 132/2002/NQ-UBTVQH11
Loại văn bản Nghị quyết
Cơ quan Uỷ ban Thường vụ Quốc hội
Ngày ban hành 04/10/2002
Người ký Nguyễn Văn An
Ngày hiệu lực 15/10/2002
Tình trạng Còn hiệu lực

Hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản gốc đang được cập nhật
Tải văn bản Tiếng Việt (Word)

Tóm tắt văn bản

Số hiệu 132/2002/NQ-UBTVQH11
Loại văn bản Nghị quyết
Cơ quan Uỷ ban Thường vụ Quốc hội
Ngày ban hành 04/10/2002
Người ký Nguyễn Văn An
Ngày hiệu lực 15/10/2002
Tình trạng Còn hiệu lực
Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

Tin pháp luật

  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

Media Luật

  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

Mục lục

Dữ Liệu Pháp Luật

Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

Liên hệ hỗ trợ [email protected]

Tra cứu

  • Văn bản pháp luật
  • Bản án & Án lệ
  • Biểu mẫu
  • Tin văn bản
  • Chính sách mới

Công cụ tiện ích

  • Tính lương
  • Tính thuế TNCN
  • Tra cứu mã số thuế
  • Tra cứu mã ngành nghề
  • Xem tất cả công cụ

Về chúng tôi

  • Giới thiệu
  • Nền tảng Vi-Office
  • Sơ đồ website

Pháp lý rõ ràng,
công việc nhẹ nhàng

Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

© 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-Office Mã số thuế: 0109181523

Giới thiệu Sơ đồ website
văn bản pháp luật liên quan